vai trò của phụ nữ trong làng nghề dược liệu ninh hiệp – huyện gia lâm – hà nội - Pdf 14

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Trangi
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài:
“Vai trò của phụ nữ trong làng nghề dược liệu Ninh Hiệp – huyện Gia
Lâm – Hà Nội”.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội đã tận tình giúp đỡ,
dạy bảo và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Minh
Hiền – Bộ môn Phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thánh cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các ban ngành, đoàn
thể, các nhân viên, cán bộ và nhân dân huyện Gia Lâm và xã Ninh Hiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực tập đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể, cá nhân, bạn bè
và người thân đã quan tâm giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Quỳnh Trang

3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 37 ix
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 38 ix
3.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 39 ix
3.2.4. Nội dung và hệ thống các chỉ tiêu 40 ix
PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 ix
4.1. Một số nét chung về địa bàn điều tra và các hộ điều tra 42 ix
4.1.1. Một số nét chung về địa bàn nghiên cứu 42 ix
4.1.2. Thực trạng ở các hộ điều tra 43 ix
4.2. Vai trò của phụ nữ làng nghề dược liệu Ninh Hiệp: 50 ix
4.2.1. Vai trò của phụ nữ trong sản xuất – kinh doanh dược liệu 51 ix
4.2.2. Vai trò của phụ nữ đối với gia đình 64 x
4.2.3. Vai trò của phụ nữ đối với cộng đồng 66 x
4.3. Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của phụ nữ trong
làng nghề dược liệu ở Ninh Hiệp. 71 x
4.3.1. Một số nhận xét chung về vai trò của phụ nữ trong làng nghề dược liệu
Ninh Hiệp 71 x
4.3.2. Những thuận lợi và khó khăn của phụ nữ trong làng nghề 74 x
4.3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong làng nghề
dược liệu Ninh Hiệp 81 x
PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84 x
5.1. Kết luận 84 x
5.2. Khuyến nghị 85 x
5.2.1 Đối với nhà nước 85 x
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền, đoàn thể địa phương: 85 x
Bảng 2.1: Tổng số hộ và lao động theo nghề của một số làng nghề chủ yếu tại
huyện Gia Lâm – Hà Nội 8 xi
Bảng 3.1: Tình hình dân số, lao động của xã Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006,
2007 26 xi
Bảng 3.2: Tình hình đất đai xã Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006, 2007 27 xi
iv

Bảng 4.15: Tóm tắt sự tham gia của phụ nữ một số công việc ở làng nghề
dược liệu Ninh Hiệp 74 xii
Bảng 4.16: Lịch thời gian trong ngày của phụ nữ 76 xii
Bảng 4.17: Thời gian sử dụng trong ngày của nam giói và phụ nữ trong hộ
điều tra 78 xii
Bảng 4.18: Những khó khăn mà phụ nữ làng nghề thường gặp phải 80 xii
Bảng 4.19: Tóm tắt một số thuận lợi và khó khăn mà phụ nữ làng dược liệu
Ninh Hiệp gặp phải 81 xii
Hộp 3.1: Người dân cho rằng không cần phải học 36 xiii
Hộp 4.1: Ai làm chủ hộ mà chẳng được 44 xiii
Hộp 4.2: Cần gì học nhiều 49 xiii
Hộp 4.3: Thời gian đâu? 52 xiii
Hộp 4.4: Con gái làng Nành thái thuốc khéo lắm 54 xiii
Hộp 4.5: Quyền quyết định 57 xiii
Hộp 4.6: Tâm sự của một cụ lang già 63 xiii
Hộp 4.7: Không khó nhưng không phải ai cũng làm được 64 xiii
Hộp 4.8: Đàn ông làm việc nhà thì còn ra thể thống gì 65 xiii
Hộp 4.9: Cô ấy vất vả quá! 76 xiii
Hình 4.1. Phụ nữ Ninh Hiệp trong công đoạn thái, cắt thuốc 55 xiii
Hình 4.2: Phụ nữ trong công đoạn chế biến thuốc Hà Thủ Ô 56 xiii
Hình 4.3: Phụ nữ trong công đoạn buôn bán dược liệu 56 xiii
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
vi

4.2.1.1. Phụ nữ với việc tiếp cận nguồn lực 51
4.2.1.2. Phụ nữ trong quá trình sản xuất 54
4.2.1.3. Phụ nữ với việc ra quyết định sản xuất – kinh doanh 57
4.2.1.4. Trong việc thụ hưởng 60
4.2.1.5. Phụ nữ với việc bảo tồn làng nghề 62
4.2.2. Vai trò của phụ nữ đối với gia đình 64
4.2.3. Vai trò của phụ nữ đối với cộng đồng 66
4.3. Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của phụ nữ trong
làng nghề dược liệu ở Ninh Hiệp 71
4.3.1. Một số nhận xét chung về vai trò của phụ nữ trong làng nghề dược liệu
Ninh Hiệp 71
4.3.2. Những thuận lợi và khó khăn của phụ nữ trong làng nghề 74
4.3.2.1. Những thuận lợi 74
4.3.2.2. Những khó khăn 75
4.3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong làng nghề
dược liệu Ninh Hiệp 81
PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
5.1. Kết luận 84
5.2. Khuyến nghị 85
5.2.1 Đối với nhà nước 85
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền, đoàn thể địa phương: 85
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
viii

4.2.2. Vai trò của phụ nữ đối với gia đình 64
4.2.3. Vai trò của phụ nữ đối với cộng đồng 66
4.3. Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của phụ nữ trong
làng nghề dược liệu ở Ninh Hiệp 71
4.3.1. Một số nhận xét chung về vai trò của phụ nữ trong làng nghề dược liệu
Ninh Hiệp 71
4.3.2. Những thuận lợi và khó khăn của phụ nữ trong làng nghề 74
4.3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong làng nghề
dược liệu Ninh Hiệp 81
PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
5.1. Kết luận 84
5.2. Khuyến nghị 85
5.2.1 Đối với nhà nước 85
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền, đoàn thể địa phương: 85
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng số hộ và lao động theo nghề của một số làng nghề chủ yếu tại
huyện Gia Lâm – Hà Nội 8
Bảng 3.1: Tình hình dân số, lao động của xã Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006,
2007 26
Bảng 3.2: Tình hình đất đai xã Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006, 2007 27
Bảng 3.3: Tình hình phát triển kinh tế xã Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006, 2007
28
Bảng 3.4: Tình hình lao động làng dược liệu Ninh Hiệp 3 năm 2005, 2006,
2007 33
Bảng 3.5: Đóng góp của làng dược liệu Ninh Hiệp vào GTSX toàn huyện 3
năm 2005, 2006, 2007 34
Bảng 3.6: Tình hình lao động ở các làng nghề huyện Gia Lâm 35
3 năm 2005, 2006, 2007 35
Bảng 3.7: Tiêu chí phân loại hộ 37

Hộp 3.1: Người dân cho rằng không cần phải học 36
Hộp 4.1: Ai làm chủ hộ mà chẳng được 44
Hộp 4.2: Cần gì học nhiều 49
Hộp 4.3: Thời gian đâu? 52
Hộp 4.4: Con gái làng Nành thái thuốc khéo lắm 54
Hộp 4.5: Quyền quyết định 57
Hộp 4.6: Tâm sự của một cụ lang già 63
Hộp 4.7: Không khó nhưng không phải ai cũng làm được 64
Hộp 4.8: Đàn ông làm việc nhà thì còn ra thể thống gì 65
Hộp 4.9: Cô ấy vất vả quá! 76
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1. Phụ nữ Ninh Hiệp trong công đoạn thái, cắt thuốc 55
Hình 4.2: Phụ nữ trong công đoạn chế biến thuốc Hà Thủ Ô 56
Hình 4.3: Phụ nữ trong công đoạn buôn bán dược liệu 56
xiii
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. CC: Cơ cấu
2. CN: Công nghiệp
3. CNH: Công nghiệp hoá
4. ĐVT: Đơn vị tính
5. GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
6. HĐH: Hiện đại hoá
7. HTX: Hợp tác xã
8. KIP (Key important person): Phương pháp phỏng vấn KIP
9. LĐ: Lao động
10. NN: Nông nghiệp
11. PRA (Participatory rural appraisal): Phương pháp đánh giá nhanh nông
thôn có sự cùng tham gia của người dân
12. QĐ – UB: Quyết định uỷ ban
13. SL: Sản lượng

vực hoạt động - chính trị, kinh tế, văn hoá, trong gia đình và trong xã hội.
Những công việc như nhau cần được trả lương như nhau ”. Ngày nay người
phụ nữ đã tham gia vào tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - chính trị - xã hội
và có những đóng góp quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.
Trong nông thôn, phụ nữ chiếm số đông trong dân số (51,5%) và lực
lượng lao động (51,86%). (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2008).
Hiện nay, phụ nữ nông thôn không còn tham gia sản xuất nông nghiệp nhiều
mà chuyển sang buôn bán và tham gia vào các nghề tiểu thủ công nghiệp vì
1
những ngành nghề này mang lại thu nhập cao hơn, đặc biệt giúp giải quyết
vấn đề việc làm khi mà diện tích đất nông nghịêp bình quân một lao động
đang giảm dần.
Các làng nghề của Việt Nam ra đời từ rất sớm, sớm nhất ở vùng
Đồng bằng sông Hồng. (Trần Thị Minh Ngọc, 2000). Từ lâu các làng nghề
luôn thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ. Các làng nghề ra đời
giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đông đảo. Các làng nghề ở
nước ta hiện nay thu hút 11 triệu lao động, chiếm khoảng 30 % lực lượng lao
động nông thôn. (Thông tấn xã Việt Nam, 2008). Các làng nghề ra đời góp
phần thay đổi bộ mặt nông thôn, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, vì vậy
Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương khuyến khích phát triển các ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhằm đẩy mạnh quá trình CNH -
HĐH nông thôn.
Xã Ninh Hiệp cách trung tâm Hà Nội 18 km (trước đây còn được gọi
là làng Nành), thuộc huyện ngoại thành Gia Lâm, Hà Nội. Ngày nay, người ta
biết đến Ninh Hiệp với nghề buôn vải. Nghề buôn bán vải đã biến Ninh Hiệp
trở nên trù phú và sầm uất, nhưng nó cũng là nguyên nhân làm cho một nghề
truyền thống nổi tiếng ở đây mai một nghiêm trọng. Đó là nghề trồng và chế
biến dược liệu. Nghề trồng và chế biến dược liệu ở Ninh Hiệp đã có từ hàng
trăm năm nay. Hiện nay, ở Ninh Hiệp không trồng cây thuốc nữa mà chỉ buôn
bán và chế biến dược liệu. Cũng như những làng nghề khác, nghề dược liệu ở

liệu Ninh Hiệp - Gia Lâm – Hà Nội, đề tài được thực hiện trong khoảng thời
gian cụ thể sau:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 3 năm từ 2005 đến 2007.
+ Thông tin sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ
30/2/2008 đến 15/4/2008.
+ Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/1/2008 đến
10/5/2008.
3
- Phạm vi nội dung
Trong thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu
vai trò của phụ nữ trong một số công đoạn chính của nghề dược liệu Ninh
Hiệp – Gia Lâm – Hà Nội, so sánh đóng góp của phụ nữ và nam giới đối với
làng nghề này. Trên cơ sở đó, tìm hiểu những khó khăn mà phụ nữ gặp phải
khi tham gia các hoạt động ở làng nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần hạn chế những khó khăn, trở ngại đang gặp phải.
4
PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của các làng nghề
- Khái niệm:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (www.Wikipedia.org, 2007):
“Làng nghề Việt Nam, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống, hoặc làng
nghề cổ truyền…, thường được gọi ngắn gọn là làng nghề, là những làng mà
tại đó hầu hết dân cư tập trung vào làm một nghề duy nhất nào đó, nghề của
họ thường có tính chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho dân làng.”
- Một số đặc điểm cơ bản của làng nghề:
● Các làng nghề được sinh ra từ nông thôn
Người làm làng nghề đa số xuất phát là nông dân, sản phẩm của ngành
nghề ban đầu cũng được sản xuất để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời
sống của của nông dân, vì vậy làng nghề thường tồn tại ở nông thôn, gắn bó

một số khâu, một số công đoạn nhất định.
● Các làng nghề xuất phát từ nguồn nguyên liệu tại chỗ
Phần lớn các làng nghề được hình thành do có nguồn nguyên liệu tại
chỗ. Ngày nay do sản xuất mở rộng, một số nghề phải mua nguyên liệu từ
bên ngoài như nghề mộc, nghề chạm khắc gỗ, đúc đồng Một số nghề tận
dụng cả những phế phẩm, phế liệu, phế thải công nghiệp, nông nghiệp và
sinh hoạt để làm nguyên liệu sản xuất như nghề chế biến lông gà vịt, thú nhồi
bông… Một số nghề còn phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài như chỉ thêu,
thuốc nhuộm, thuốc nam, thuốc bắc…
● Hình thức tổ chức chủ yếu là hình thức hộ gia đình
Với quy mô hộ gia đình, các thành viên đều tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh nhưng ở các công việc khác nhau. Một số hộ có thể thuê
thêm lao động bên ngoài theo hình thức thường xuyên hoặc theo thời vụ ở tất
cả các công đoạn hoặc chỉ ở một số công đoạn nhất định.
6
Hiện nay ngoài quy mô hộ gia đình còn xuất hiện nhiều hình thức tổ
chức sản xuất khác như: HTX, công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh.
Các cơ sở này có thể này có thể vừa sản xuất vừa làm đầu mối thu gom tiêu
thụ sản phẩm. Họ có thể sản xuất ra những loại sản phẩm hoàn chỉnh hoặc
chỉ tham gia một bộ phận hoặc một công đoạn của sản phẩm. Ở nhiều làng
nghề hình này đóng vai trò liên kết các hộ gia đình, thực hiện hợp đồng đặt
hàng với hộ gia đình, giải quyết đầu ra, đầu vào với các thị trường khác nhau.
2.1.2. Vai trò của các làng nghề và các nhân tố ảnh hưởng tới làng nghề
- Vai trò của làng nghề
● Giải quyết việc làm và hạn chế di dân tự do
Năm 2005, trong tổng số lực lượng lao động cả nước là 44.385.000
người, lao động nông thôn là 33.313.000 người, chiếm 75,1%. Mỗi năm đội
ngũ này lại được bổ sung thêm 6,5 vạn người. Tỷ lệ sử dụng thời gian ở nông
thôn năm 1996 của dân số hoạt động kinh tế thường xuyên đủ 15 tuổi trở lên
trong cả nước là 72,28% và tăng lên 74,16% năm 2000 và năm 2005 là 80,7%.

(người)
1 Bát Tràng Sản xuất gốm sứ 1.245 7.200
2 Kim Lan Sản xuất gốm sứ 392 3.800
3 Ninh Hiệp Chế biến dược liệu 400 1.200
4 Kiêu Kỵ Dát vàng, bạc quỳ, sản
xuất hàng da và giả da.
570 3.250
5 Đình Xuyên Chế biến dược liệu và
sản xuất diêm
79 700
Tổng số 2.686 16.150
( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Gia Lâm)
● Đóng góp đáng kể vào tổng GDP của đất nước
Theo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam vào cuối năm 1959 các ngành nghề
phi nông nghiệp đạt giá trị sản lượng chiếm 63,7 % tổng giá trị hàng công
nghiệp sản xuất trong nước. Năm 1999, chỉ tính riêng nhóm hàng thủ công mỹ
nghệ gồm cả đồ gia dụng xuất khẩu đạt kim ngạch khoảng 250 triệu USD,
chiếm 2,5 % tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đến năm 2007, các ngành
nghề phi nông nghiệp đã đạt giá trị sản lượng chiếm 70,2 % tổng giá trị hàng
8
công nghiệp sản xuất trong nước, kim ngạch xuất khẩu đạt 380 USD, chiếm 2,9
%. (Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam, 2007)
● Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn
Ngành nghề phát triển sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
xây dựng nông thôn mới.
Năm 1996, lao động lâm nông nghiệp chỉ chiếm 69,8 %, công nghiệp
xây dựng chiếm 10,55 % dịch vụ chiếm 19,65 %. Đến năm 2001, số người
làm việc trong các ngành lâm, nông nghiệp chiếm 67,2 %, công nghiệp xây
dựng chiếm 12,6 %, dịch vụ chiếm 20,2 %. Đến 2005 đã tăng lao động công

năng suất lao động.
● Chính sách
Trong những năm gần đây, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chính
sách đổi mới kinh tế nói chung và tạo điều kiện hỗ trợ ngành nghề nói riêng.
Nhiều hội thảo, nhiều cuộc triển lãm lớn đã được tổ chức. Qua đó, người dân
làng nghề có điều kiện giao lưu, giới thiệu sản phẩm của mình cũng như phản
ánh các khó khăn vướng mắc đang gặp phải.
● Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất bao gồm: giao thông, điện, hệ thống
thông tin, hệ thống cấp nước và xử lý rác thải Xây dựng và hoàn thiện cơ
sở hạ tầng nông thôn giúp tất cả các ngành kinh tế ở nông thôn đều có điều
kiện phát triển, trong đó có làng nghề tiểu thủ công nghiệp.
● Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng và có tác động không
nhỏ vào quá trình sản xuất. Các làng nghề thường hình thành trên cơ sở nguồn
nguyên liệu sẵn có tại chỗ. Tuy nhiên, sự khai thác quá mức và không có kế
hoạch làm nguồn nguyên liệu tại các làng nghề đang ngày càng cạn kiện. Hiện
nay, nguyên vật liệu đang là một vấn đề khó khăn của các làng nghề.
2.1.3. Khái niệm về giới và giới tính
10
Phụ nữ và giới được phân biệt với nhau bởi hai khía cạnh: khía cạnh
sinh học và khía cạnh xã hội. Khía cạnh sinh học muốn đề cập đến hình dạng,
cấu trúc cơ thể và sinh lý. Khía cạnh xã hội bao gồm việc mô tả tính cách và
ứng xử. Toàn bộ sự khác nhau nêu trên được bao hàm trong hai khái niệm:
giới và giới tính.
● Giới tính (Sex) (Phạm Văn Bước, 2008)
- Giới tính là thuật ngữ chỉ sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh
học. Sự khác biệt này liên quan chủ yếu tới quá trình tái sản xuất nòi giống
(Reproduction).
- Con người mới sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính. Giới tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status