MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
BẢN TÓM TẮT
Trong hoạt động kinh doanh và phát triển của ngân hàng cần có một chiến lược
kinh doanh cụ thể. Do đó, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi
trước hết cần có những cơ chế, chính sách rõ ràng về chiến lược.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á ( SeABank ) là một trong những
ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt
Nam với tổng tài sản đạt 30.597 tỷ đồng. Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.068 tỷ đồng,
là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
Dựa trên các nghiên cứu về lý thuyết chiến lược, mô hình Delta, mô hình năm thế
lực cạnh tranh của Michael Porter và mô hình bản đồ chiến lược để từ đó ta sẽ áp dụng
để phân tích và đánh giá các chiến lược của SeABank đến năm 2015
Trên cơ sở phần tổng quan lý thuyết và phương pháp nghiên cứu là tiến hành phân
tích chiến lược hiện tại của SeABank như : Sản phẩm, khách hàng, cấu trúc hệ thống, từ
đó phân tích ma trận SWOT, để thấy được những ưu điểm, điểm yếu, cơ hội và thách thức
củng như phân tích hiện trạng môi trường bên trong và bên ngoài để định hướng vào
các mục tiêu và sứ mệnh của SeABank đến năm 2015.
Từ đó người viết có những đề xuất cải tiến mô hình chiến lược như về sản phẩm -
dịch vụ tối ưu, mạng lưới, khách hành toàn diện, hoàn thiện hệ thống cấu trúc …….sao
cho tốt hơn, phù hợp với những diễn biến của thị trường và những khả năng hiện tại của tổ
chức thì việc thực thi chiến lược mới có hiệu quả cao và bền vững.
Đồ Án được thực hiện trong một thời gian ngắn, vì vậy sẽ không tránh khỏi những
bất cập và sai sót. Kính mong quý Thầy Cô và các Giáo sư xem xét và góp ý cho Đồ Án
được hoàn thiện hơn.
Học viên thực hiện
giá một cách toàn diện về thực trạng hoạt động của SeABank. Tìm ra các mặt mạnh, mặt
yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của SeABank trong thời gian qua; từ đó xây
dựng chiến lược phát triển và các giải pháp thực hiện cho SeABank đến năm 2015.
Nghiên cứu và đánh giá các số liệu, thông tin đã thu thập được. Từ đó, xây dựng
chiến lược phát triển cho SeABank đến năm 2015.
3. KẾT QUẢ DỰ KIẾN :
Thông qua nghiên cứu, dự kiến sẽ đạt được kết quả cụ thể như sau :
- Vận dụng các lý thuyết chiến lược vào thực tiễn NH.
- Phân tích và đánh giá hiện trạng chiến lược hiện tại của SeABank.
- Đề xuất và đưa ra các giải pháp chiến lược phát triển của SeABank đến năm 2015
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
1
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
4. KẾT CẤU ĐỒ ÁN :
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích hiện trạng hoạt động chiến lược của SeABank.
Chương 5: Đánh giá toàn cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của SeABank.
Chương 6: Đề xuất chiến lược và các giải pháp của SeABank đến năm 2015
Chương 7: Kết luận chung.
thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.
- T.S Nguyễn Thị Liên Diệp: “Chiến lược kinh doanh của một DN là chương trình hành
động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của DN”.
Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, khái niệm “Chiến lược kinh
doanh” đã trở nên phổ biến và là mối quan tâm hàng đầu với bất kỳ DN nào muốn vươn đến
sự thành công
1.2. Quản trị chiến lược : Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện
các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai.
1.3. Vai trò của quản trị chiến lược
Ngày nay trong bối cảnh nền kinh tế thế giới thay đổi với mức độ hội nhập cao, công
nghệ phát triển nhanh, hầu hết các DN đều phải quan tâm đến việc thiết lập chiến lược. Sở dĩ
việc quản trị chiến lược được các DN quan tâm vì:
- Giúp DN của mình thấy rõ hướng đi trong tương lai để quản trị gia xem xét và quyết định
tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới mục tiêu cụ thể nhất định.
- Giúp quản trị gia thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong kinh doanh trong nền kinh tế hội
nhập. Đồng thời giúp phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai,
tận dụng cơ hội, giảm nguy cơ đưa DN vượt qua cạnh tranh, giành thắng lợi.
- Giúp quản trị gia đưa ra các quyết định để đối phó với từng môi trường kinh doanh một,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa DN đi lên.
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
3
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
Tuy nhiên, quản trị chiến lược cũng có một số nhược điểm như: DN mất nhiều thời
gian, chi phí cho công việc xây dựng chiến lược. Không những thế, giới hạn sai sót trong
việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thể rất lớn. Nếu không khắc phục được sự sai sót
đó sẽ có nguy cơ rủi ro.
(Nguồn: PGS.TS Đào Duy Huân, QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC, NXB thống kê, 2007, trang 13, 14)
2. CÁC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC:
khắc phục sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng mục tiêu
2.1.3. Giải pháp khách hàng :
- Phạm vi: Tuỳ theo sản phẩm và được chia thành nhiều nhóm, phân loại ra khách hàng nào
sử dụng loại sản phẩm nào và khả năng hiện tại của DN có đáp ứng được nhu cầu hay
không. Nếu không thì liên doanh phát triển với các đối tác hoặc sử dụng nguồn lực ngoài để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Qui mô: tiến hành phân tích khách hàng, đưa ra cơ cấu, tỷ lệ khách hàng sử dụng các loại
sản phẩm để lên kế hoạch danh mục sản phẩm và chiến lược khách hàng, xác định khách
hàng mục tiêu.
- Liên kết: Trong chiến lược khách hàng cần tạo sự liên kết, liên tục để ngày càng phát triển:
Trong quá trình thực hiện, chúng ta cần theo dõi, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm để
từ đó cung ứng, tạo ra sản phẩm dịch vụ NH phù hợp với từng đối tượng. Cụ thể liên kết qua
các bước:
o Thường xuyên quan hệ với khách hàng
o Tìm cách giữ chặt khách hàng
o Cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu khách hàng
(Nguồn: ĐH HELP, Malaysia, QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC - tài liệu dùng cho MBA, tại Việt
Nam, 2010)
2.2. Mô hình Bản đồ chiến lược (Robert S Kaplan và David P Norton) : Bản đồ chiến
lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến lược với nhau
trong mối quan hệ nhân-quả rõ ràng. Các mục tiêu được nói đến là tài chính, khách hàng,
quá trình, kinh nghiệm và mở rộng. (Xem phụ lục2.2:Mô hình Bản đồ chiến lược,trang 38)
2.2.1.Tại sau phải dùng bản đồ chiến lược: Bởi vì :
- Bản đồ chiến lược sẽ được hình dung cụ thể hơn và giúp quá trình trao đổi giao tiếp giữa
các nhà điều hành với nhau và với nhân viên. Theo cách này, sự liện kết có thể được tạo ra
xoay quanh chiến lược, điều này giúp việc thực thi chiến lược dễ dàng hơn. Một điều không
thể chối cãi sự thực thi một chiến lược xây dựng thực sự là một thách thức.
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
5
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
e. Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình
2.2.4. Có Ba cách khác nhau để tạo ra sự khác biệt:
a. Sản phẩm hàng đầu: Tìm cách phát triển sản phẩm thành những sản phẩm chưa
từng được biết đến, chưa ai thử, và luôn được chào đón. Chiến lược này sẽ đòi hỏi phương
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
6
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
thức cải tiến tiên phong giúp tạo ra các sản phẩm mới, tận dụng tối đa công năng và được
biết trên thị trường nhanh nhất.
Ví dụ :Tập đoàn Sony và Intel là hai ví dụ về chiến lược này.
b. Sự thân thiện khách hàng: Là xây dựng sự ràng buộc với khách hàng của mình để
công ty đó biết rõ khách hàng của họ là ai, và họ cần những sản phẩm và dịch vụ nào. Chiến
lược này đòi hỏi phương pháp quản lý mạng lưới khách hàng tối ưu. Động lực của phương
thức cải tiến là hướng vào nhu cầu của khách hàng mục tiêu, tập trung phát triển các sản
phẩm mới và tăng cường dịch vụ để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Ví dụ :Công ty
liên hợp về vận tải nội địa The Home đã rất thành công áp dụng chiến lược này.
c. Sự vận hành tối ưu: Là cung cấp sản phẩm, dịch vụ tối ưu; chất lượng, giá cả và
sự thuận tiện mà không một công ty nào khác có thể so sánh. Chiến lược này nhấn mạnh về
chi phí, chất lượng, dịch vụ nhanh chóng quan hệ tốt với các nhà cung cấp, cung ứng và
phân phối nhanh, hiệu quả.
Ví dụ điển hình là Tập đoàn McDonald, Hãng hàng không
Southwest, tập đoàn máy tính Dell
(Nguồn: ĐH HELP, Malaysia, QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC -
tài liệu dùng cho MBA, tại Việt Nam, 2010)
2.3. Chuỗi giá trị và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Poter
2.3.1. Chuỗi giá trị : Là một tập hợp gồm các phần tử liên kết chặt chẽ với nhau. Các phần
tử này là các hoạt động, chức năng và quá trình kinh doanh mà công ty thực hiện trong tiến
trình thiết kế, sản xuất, tiếp thị, giao chuyển và hỗ trợ sản phẩm/ dịch vụ và từ đó, tạo ra giá
Để thực hiện được 03 vấn đề trên, chúng ta phải áp dụng Bản đồ chiến lược đề đánh
giá từng chặn đường trong hoạt động của DN, đồng thời sử dụng chuỗi giá trị của Michael
Porter để đánh giá, phân tích việc giảm chi phí và tăng tính hiệu quả dựa trên cơ sở quan hệ
nhân quả “giá trị tối ưu dẫn đến lợi nhuận tối ưu”
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
8
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện Đồ án môn học, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như
sau :
1. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT :
Quan sát đến hành vi của con người, liên quan đến việc quan sát có hệ thống, ghi
nhận, mô tả, phân tích và giải thích. Chúng ta có thể thu thập bằng cách quan sát các nhân
vật và khung cảnh tương ứng để xem họ đánh giá về sản phẩm, dịch vụ của SeABank đã làm
hài lòng họ tới mức độ nào, bao gồm : 20 khách hàng tiền gởi; 20 khách hàng đi vay
1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SEABANK:
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank ( SeABank) là tên gọi quốc tế của
NH Thương mại cổ phần Đông Nam Á được thành lập vào năm 1994
. Hội sở chính đặt tại
25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
SeABank là một trong những NH TMCP ra đời sớm nhất và nằm trong Top 10 NH
TMCP lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản đạt 30.597 tỷ đồng. Hiện tại SeABank có vốn
điều lệ 5.068 tỷ đồng, là một trong 07 NH TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Đặc biệt
trong những năm gần đây, SeABank liên tục có sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động.
1.2. Sứ mạng, Tầm nhìn và Phương châm hoạt động :
1.2.1. Sứ mạng : SeABank phấn đấu trở thành Tập đoàn Tài chính NH bán lẻ tiêu biểu tại
Việt Namvới các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm dịch vụ, tài
sản... cam kết mang đến cho các khách hàng một tập hợp các sản phẩm – dịch vụ có tính
chuyên nghiệp cao đáp ứng tối đa nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, tối ưu hoá các giá
trị cho khách hàng, lợi ích cổ đông và sự phát triển bền vững của tập đoàn, đóng góp vào sự
phát triển chung của cộng đồng và xã hội
1.2.2. Tầm nhìn : Phát triển mạnh hệ thống theo cấu trúc của một NH bán lẻ , từng bước tạo
lập mô hình của một NH đầu tư chuyên doanh và phát triển đầy đủ theo mô hình của một
tập đoàn NH – tài chính đa năng, hiện đại, có giá trị nổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ
và uy tín thương hiệu
1.2.3. Phương châm hoạt động : Phương châm của NH luôn là hoạt động và phát triển toàn
diện, an toàn, hiệu quả và bền vững.
1.3. Cơ cấu tổ chức: (Xem Phụ lục 4.1 : Sơ đồ Cơ cấu tổ chức NH SeABank, trang41)
1.4. Các nguồn lực:
1.4.1.Vốn : SeABank không ngừng tăng trưởng nguồn vốn điều lệ, bởi vì đây là một trong
những điều kiện quan trọng quyết định sự thành công của mình. Trước đây vốn điều lệ của
SeABank rất nhỏ bé. Đến năm 2010 SeABank có vốn điều lệ là 5.338 tỷ đồng.
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
10
đạt 720,34 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Các chỉ tiêu tài chính khác cũng đều có tốc độ tăng
trưởng ổn định: tổng tài sản đạt 35.186 tỷ đồng ( tăng 115% so với 2009), tổng huy động
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
11
MGT 510 – Xây dựng chiến lược phát triển Ngân hàng SeABank đến năm 2015
vốn đạt 28.340 tỷ đồng (tăng gần 115 % so với 2009), tổng dư nợ đạt 27.610 tỷ đồng (tăng
114% so với 2009),… (Nguồn : Báo cáo thường niên SeABank, 2010)
(Xem Phụ lục 4.2 : Một số chỉ tiêu tài chính của SeABank 2006 - 2010, trang …)
2.1. Về hoạt động tín dụng: SeABank tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, đặc biệt
chú trọng đảm bảo chất lượng các khoản cho vay. Tổng dư nợ cho vay ước tính đến
31/12/2010 đạt khoảng 27.610 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế của SeABank năm 2010 đạt
được 720,34 tỷ đồng.
Về cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế, các DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ
trọng lớn, gần 41% tổng dư nợ, kế đó là cá nhân và các công ty quốc doanh. Nếu phân theo
thời hạn vay thì vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 76% tổng dư nợ.Về loại tiền
thì vay bằng tiền đồng chiếm hơn 56%, theo sau là vay ngoại tệ với 36% và cuối cùng là vay
vàng với tỷ trọng 8% (do năm 2008 là năm giá vàng biến động khá lớn).
2.2. Hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh vàng và tiền tệ : Hoạt động kinh doanh tài
chính và kinh doanh tiền tệ - vàng được xác định là các mảng nghiệp vụ lớn và quan trọng
tại SeABank, là trợ lực thúc đẩy các nghiệp vụ khác như xuất khẩu, nhập khẩu, kiều hối, tín
dụng,… đã tăng trưởng với tốc độ khá nhanh, liên tục và bền vững. Việc tận dụng thế mạnh
vốn, về mặt kinh doanh ngoại tệ, ngoài việc thực hiện các nghiệp vụ truyền thống trên thị
trường Việt Nam như giao bán ngay (Spot), mua bán kỳ hạn (Forward) và hoán đổi (Swap),
xem xét nhu cầu thị trường SeABank đã xây dựng và thực hiện quyền lựa chọn tiền tệ
(Option) ngoại tệ với ngoại tệ và ngoại tệ với đồng Việt Nam, quyền lựa chọn vàng.
2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế: Hoạt động thanh toán quốc tế và bảo lãnh của
SeABank đã có những bước phát triển mạnh mẽ về qui mô lẫn chất lượng như : Dịch vụ bảo
lãnh, dịch vụ nhờ thu xuất – nhập khẩu, tín dụng thư xuất – nhập khẩu. Dịch vụ TTQT của
SeABank luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và uy tín, tỉ lệ điện
chuản cùa SeABank đạt 95%. Với chất lượng dịch vụ như vậy , SeABank đã được Citibank
Cần vay vốn:
Cho vay mua ôtô - SeACar; ; Cho vay mua, sửa chữa nhà ở -
SeAHome;
Cho vay tiêu dùng – SeABuy; Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết/ chưa niêm yết ;
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá ; Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán; Cho vay tiêu
dùng có tài sản bảo đảm – SeAMore
.
Chuyển tiền quốc tế: Dịch vụ Western Union ; Chuyển tiền quốc tế (đến và đi)
3.1.2. Dùng cho khách hàng DN :
Dịch vụ NH hàng ngày :
Trả lương qua tài khoản; Chuyển tiền đi trong nước ; SMS
& Email banking
; Tài khoản tiền gửi thanh toán ; Chuyển tiền đến trong nước; NH qua
điện thoại SeACall
; NH trực tuyến SeANet.
Tài trợ đầu tư:
Cho vay đầu tư tài sản trung hạn ; Cho vay đầu tư tài sản dài hạn ;
Cho vay nhanh mua ô tô DN – SeACar Business .
Tài trợ ngắn hạn:
Chiết khấu bộ chứng từ ; Tài trợ LC nhập khẩu ;Tài trợ LC xuất
khẩu (trước khi giao hàng)
; Sản phẩm bảo lãnh ; Hạn mức tín dụng ; Cho vay bổ sung vốn
lưu động theo món ngắn hạn
.
Tiết kiệm và đầu tư:
Hợp đồng tiền gửi.
Học viên: Nguyễn An Giang – MBA khóa 3 – Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
13