CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC
A. PHẦN HÓA HỮU CƠ:
1. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no:
VD : Tính số đồng phân của các axit no đơn chức sau: C
4
H
8
O
2
, C
5
H
10
O
2
, C
6
H
12
O
2
Giải
Số đồng phân axit C
4
H
8
O
2
=
4 3
2 2
O
2
Giải
Số đồng phân este C
2
H
4
O
2
=
2 2
2 1
−
=
; C
3
H
6
O
2
=
3 2
2 2
−
=
C
4
H
8
O
C
3
H
9
N =
3 1
2 4
−
=
C
4
H
11
N =
4 1
2 8
−
=
4. Công thức tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào phản ứng cháy:
VD1: Đốt cháy một lượng ancol đơn chức A được 15,4 g CO
2
và 9,45 g H
2
O. Tìm CTPT của A.
Giải
Ta có
2 2
0,35 0,525
CO H O
n n
2n
O
2
=
2
2
n
−
(1 < n < 5)
( n < 5)
Số đồng phân amin C
n
H
2n+3
N=
1
2
n−
Số C của ancol no hoặc ankan =
2
2 2
CO
H O CO
n
n n
−
Ta có
2 2
39 44.0,6
0,6 0,7
2
2
3 2
=
−
Ancol đa chức 2C chỉ có thể có tối đa 2 nhóm OH, do đó A có CTPT là C
2
H
6
O
2
5. Công thức tính số đi, tri, tetra…,n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau:
VD1 Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin?
Giải
Số đipeptit
max
= 2
2
= 4
Số tripeptit
max
= 2
3
= 8
VD2: Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 3amino axit là glyxin, alanin và valin?
Giải
Số đipeptit
max
= 3
và m nhóm COOH) khi cho amino axit này
vào dd chứa a mol HCl, sau đó cho dd sau phản ứng tác dụng vừa đủ với
b mol NaOH:
VD: Cho m gam glyxin vào dd chứa 0,3 mol HCl. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH. Tìm
m.
Giải
0,5 0,3
75. 15
1
m
−
= =
Số n peptit
max
= x
n
Số trieste =
2
( 1)
2
n n
+
A A
b a
m M
m
−
=
8. Công thức tính khối lượng amino axit A (chứa n nhóm NH
2
x
H
y
O
z
N
t
Cl
u
có số
max
2 2
2
x y u t
π
− − + +
=
VD:
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng este đơn chức, mạch hở A thu được
2 2
2
CO H O A
n n n
− =
. Mặt khác, thủy phân A (trong
môi trường axit) được axit cacboxylic B và anđehit đơn chức no D. Vậy phát biểu đúng là:
A. Axit cacboxylic B phải làm mất màu nước brom.
B. Anđehit D tráng gương cho ra bạc theo tỉ lệ mol 1:4
C. Axit cacboxylic B có nhiệt độ sôi cao nhất dãy đồng đẳng
D. Este A chứa ít nhất 4C trong phân tử.
cần tìm có CTPT cho bởi công thức:
*Lưu ý: Công thức sử dụng khi H
2
dư, tức là anken đã phản ứng hết, nên hỗn hợp sau phản ứng không làm mất
màu nước brom. Thông thường để cho biết H
2
còn dư sau phản ứng, người ta cho hỗn hợp sau phản ứng có phân
tử lượng M
2
< 28
* Tương tự: Ta cũng có công thức ankin dựa vào phản ứng hiđro hóa là:
A A
b a
m M
n
−
=
A là C
x
H
y
hoặc C
x
H
y
O
z
mạch hở, cháy cho
2 2
CO H O A
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. CTCT của anken là:
A. B.
C. D.
Giải
Vì X cộng HBr cho 1 sản phẩm duy nhất nên X phải có cấu tạo đối xứng.
Theo đề thì M
1
= 18,2 và M
2
= 26 nên
(26 2).18,2
4
14(26 18,2)
n
−
= =
−
Vậy: anken X là:
11. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anken
Nếu tiến hành phản ứng hiđro hóa anken C
n
H
2n
từ hỗn hợp X gồm anken C
n
H
và HCHO có tỉ khối hơi so với He là 4. Dẫn X qua Ni đun nóng, thu được hỗn
hợp khí Y só tỉ khối hơi so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là:
A. 50% B. 25% C. 20% D. 40%
Giải
Bằng phương pháp đường chéo tính được:
2
: 1:1
HCHO H
n n
=
Vậy:
16
% 2 2. 40%
20
H
= − =
13. Tính % ankan A tham gia phản ứng tách
VD: Tiến hành phản ứng tách một lượng butan được hỗn hợp X gồm H
2
và các hiđrocacbon. Biết
2
/
23,2
X H
d
=
.
Phần trăm butan đã tham gia phản ứng tách là bao nhiêu?
H% = 2 – 2 .
x
2
CH
2
=CH
2
CH
3
CH=CH CH
3
Giải
58
% 1 25%
2.23,2
A = − =
B. PHẦN HÓA VÔ CƠ:
1. Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO
2
vào dd Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
:
Sử dụng công thức trên với điều kiện:
2
CO
n n
↓
≤
, nghĩa là bazơ phản ứng hết.
Nếu bazơ dư thì
và Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
:
Trước hết tính
2
2
3
CO
CO OH
n n n
− −
= −
rồi so sánh với
2
Ca
n
+
hoặc
2
Ba
n
+
để xem chất nào phản ứng hết.
Điều kiện là:
2
2
3
CO
+
↓
↓
= = =
= − =
⇒
=
⇒ =
⇒ = =
3. Công thức tính
2
CO
V
cần hấp thụ hết vào 1 dd Ca(OH)
2
hoặc Ba(OH)
2
để thu được 1 lượng kết tủa theo
yêu cầu:
Dạng này có 2 kết quả:
2
2
CO
CO
OH
0,7 0,5 0,2
0,2.197 39,4
CO
OH
CO
Ba OH
OH
n n n
n mol
n mol n mol
n mol
m gam
−
−
↓
↓
↓
= −
=
= ⇒ =
⇒ = − =
⇒ = =
Giải
2
2
0,1 2,24
0,6 0,1 0,5 11,2
CO
CO
OH
↓
↓
=
= −
Hai kết quả trên tương ứng với 2 trường hợp NaOH thiếu và NaOH dư: trường hợp đầu kết tủa chưa
đạt cực đại, trường hợp sau kết tủa đã đạt cực đại sau đó tan bớt một phần.
VD: Cần cho bao nhiêu gam NaOH 1M vào dd chứa 0,5 mol AlCl
3
để được 31,2 gam kết tủa.
Giải
3
3 3.0,4 1,2
4 2 0,4 1,6 1,6
OH
OH Al
n n V lit
n n n mol V lit
−
− +
↓
↓
= = ⇒ =
Giải
2
0,5 0,5
4 3 0,3 1,3
H
H AlO
n n mol V lit
n n n mol V lit
+
+ −
↓
↓
= = ⇒ =
= − = ⇒ =
6. Công thức
ddNaOH
V
cần cho vào dd
2
Zn
+
để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu:
Dạng này có 2 kết quả:
2
2
4 2 1 1( )
OH
OH Zn
n n mol V lit
n n n mol V lit
−
− +
↓
↓
= = = ⇒ =
⇒
= − = ⇒ =
7. Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp kim loại bằng H
2
SO
4
loãng giải
phóng H
2
:
VD: Hòa tan hết 10 gam chất rắn X gồm Mg; Zn và Al bằng H
2
SO
4
loãng thu được dd Y và 7,84 lit H
m gam= + =
9. Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc tạo ra
sản phẩm khử là
SO2,
S, H
2
S:
Lưu ý: sản phẩm nào k có thì bỏ qua.
10. Công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H
2
SO
4
loãng
:
11. Công thức tính khối lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng HCl :
12. Công thức tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với HNO
3
* Lưu ý: không tạo muối nào thì số mol muối đó bằng không
VD: Hòa tan 10 g chất rắn X gồm có Al , Zn , Mg bằng HNO
3
vừa đủ thu được m gam muối và 5,6 lit NO (đktc) là
sản phẩm khử duy nhất. Tìm m.
Giải m
muối
= 10 + 62.3.
2 4
H SO
n
M
muối clorua
= m
hh
+ 27,5.
HCl
n
=
m
hh
+ 55n
H2O
m
muối
= m
kim loại
+ 62.( 8 n
NH4NO3
+ 3.n
NO
+
2
NO
n
+8
2
N O
muối cacbonat
+ 36.n
CO2
m
muối clorua
= m
muối cacbonat
+ 11.n
CO2
m
muối
sunfat
= m
kl
+ 96 (n
SO2
+ 3n
S
+ n
H2S
)
16. Công thức khối lượng muối clorua khi cho khối lượng muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl giải
phóng SO
2
:
17. Công thức khối lượng muối sunfat khi cho khối lượng muối sunfit tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
bằng
H
2
SO
4
đặc, nóng dư giải phóng khí SO
2
:
21. Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi thu được hỗn hợp
rắn X. Hòa tan hết rắn X trong HNO
3
loãng dư thu được NO , NO
2
:
22. Công thức tính
NO
V
(hoặc
2
NO
V
) thu được khi cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhôm (hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn) tác dụng với HNO
3
:
2
1
3 (3 2 ).
3
3 (3 2 ).
bazo bazo
pH K C
= +
25. Tính pH của dd hỗn hợp gồm axit yếu và muối NaA
(log log )
a
a
m
C
pH K
C
= − +
m
muối
=
242
80
(m
hh
+ 8.n
NO2
)
m
muối
=
242
80
(m
hh
+ 24.n
m
muối sunfat
= m
muối sunfit
+ 16.n
SO2
26. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH
3
28. Xác định kim loại M (có hiđroxit lưỡng) tính dựa vào phản ứng của dd
n
M
+
với dd kiềm
29. Xác định kim loại M (có hiđroxit lưỡng) tính dựa vào phản ứng của dd
4
2
n
MO
−
với dd axit
H% = 2 – 2.
x
y
M
M
4 4
n
M