Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của singapore và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***


Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI 3
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3
1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI 3
2. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI FDI 6
2.1. KHÁI NIỆM FDI 6
2.2. PHÂN LOẠI FDI 7
II. VAI TRÒ CỦA THU HÚT VỐN FDI 10
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT FDI 14
1. MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ CỦA QUỐC GIA TIẾP NHẬN 14
1.1. MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN 15
1.2. MÔI TRƢỜNG CHÍNH TRỊ 15
1.3. MÔI TRƢỜNG PHÁP LUẬT 16
1.4. MÔI TRƢỜNG KINH TẾ 16
1.5. MÔI TRƢỜNG VĂN HÓA 17
2. CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN NƢỚC NHẬN
ĐẦU TƢ 17
2.1. HƢỚNG CHUYỂN DỊCH CỦA DÒNG FDI QUỐC TẾ 17
2.2. MÔI TRƢỜNG KINH TẾ THẾ GIỚI 17
2.3. CHIẾN LƢỢC ĐẦU TƢ CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ 18
CHƢƠNG II: CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA
SINGAPORE 18

CỦA SINGAPORE CHO VIỆT NAM 61
I. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG THU HÚT FDI CỦA
SINGAPORE 61
1. THU HÚT FDI PHÙ HỢP VỚI CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ 61
2. KHUNG PHÁP LÝ THÔNG THOÁNG, HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH
MINH BẠCH 63
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

3. XÁC ĐỊNH CÁC ĐỐI TÁC ĐẦU TƢ CHIẾN LƢỢC, ĐA DẠNG
HÓA HÌNH THỨC ĐẦU TƢ 64
4. COI TRỌNG CÔNG TÁC NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ THU HÚT FDI
66
5. CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐỂ THU HÚT FDI
67
II. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI VIỆT NAM 68
1. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM VỪA QUA 68
1.1. THEO QUI MÔ, NHỊP ĐỘ THU HÚT VỐN FDI 68
1.2. THEO ĐỐI TÁC 70
1.3. THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƢ 71
1.4. THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƢ 72
2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM 73
2.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 73
2.2 NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC 75
III. MỘT SỐ BÀI HỌC TỪ THU HÚT FDI CỦA SINGAPORE VÀ
KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CHO VIỆT
NAM 77

JTC : Công ty Jurong Town
HP : Hãng Hewlett Packard
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
IMF : Quỹ tiền tệ thế giới
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Vốn FDI vào Singapore giai đoạn 1985 -2006 42
Bảng 2 : FDI vào Singapore theo các đối tác đầu tƣ chính 43
Bảng 3: Nhà đầu tƣ chính từ Bắc Mỹ 44
Bảng 4: Các nhà đầu tƣ chính từ khu vực châu Âu 45
Bảng 5: Các nhà đầu tƣ chính từ khu vực Châu á 46
Bảng 6: FDI vào Singapore theo ngành sản xuất và dịch vụ 48
Bảng 7: FDI theo ngành vào Singapore 49
Bảng 8: “Top 20" công ty nƣớc ngoài đầu tƣ vào Singapore theo tổng tài sản 52
Bảng 9: Số liệu GDP và FDI của Singapore (2001- 2004) 56
Bảng 10: FDI vào Việt Nam phân theo hình thức đầu tƣ 73
(từ 1988- 22/7/2007, chỉ các dự án còn hiệu lực) 73
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 1. Dòng FDI toàn cầu và theo nhóm các nền kinh tế từ 1980- 2006 4
Biểu đồ 2: Dòng FDI vào Singapore qua các năm 43
Biểu đồ 3. Dòng FDI từ các khu vực vào Singapore năm 2005 46
Biểu đồ 4: Giá trị và số vụ mua lại và sáp nhập ở Singapore 51
từ 2003- quí II năm 2007 51
Biểu đồ 5: FDI vào Việt Nam từ 1988- 2006 70
Biểu đồ 6: Cơ cấu dự án FDI phân bổ vào các ngành từ 1988- 7/2007 71
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G

Đề tài nghiên cứu tình hình thu hút FDI của Singapore nhằm rút ra một
số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc tăng cƣờng thu hút đầu tƣ
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

2
nƣớc ngoài đặc biệt là FDI để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nƣớc. Do đó, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ sau:
 Làm rõ một số vấn đề lý luận chung về đầu tƣ nƣớc ngoài và FDI.
 Nghiên cứu chính sách và thực trạng thu hút FDI của Singapore trong
thời gian qua.
 Khái quát tình hình thu hút FDI của Việt Nam và rút ra một số bài học
kinh nghiệm từ thu hút FDI của Singapore, đồng thời đề xuất một số
giải pháp tăng cƣờng thu hút FDI vào Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những chủ trƣơng đƣờng lối của
Singapore và Việt Nam liên quan đến thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, mà đặc biệt
là FDI.
Phạm vi nghiên cứu là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, chứ không phải là
đầu tƣ gián tiếp, hay các hoạt động kinh tế, xã hội khác.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp lịch sử, so sánh, và kết hợp với các
phƣơng pháp logic, phân tích và tổng hợp.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
Chƣơng II: Chính sách và thực trạng thu hút FDI của Singapore.
Chƣơng III: Một số bài học kinh nghiệm từ thu hút FDI của Singapore

trợ phát triển chính thức (ODA), trong khi một số nƣớc khác ở Đông Á nhƣ
Thái Lan, Trung Quốc, Singapore lại chú trọng vào việc thu hút đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài (FDI). Mỗi chiến lƣợc thu hút vốn có những lợi thế và bất cập
riêng của mình.
Nghiên cứu sự vận động của dòng vốn quốc tế giữa các quốc gia trong
nhiều thập kỷ qua cho thấy sự hình thành các dòng chuyển dịch vốn dƣờng
nhƣ là một tất yếu kinh tế, và mục tiêu chủ yếu lâu dài của hoạt động đầu tƣ
ra nƣớc ngoài dù là kiếm lợi hay hỗ trợ phát triển, đều nhằm mục tiêu lợi ích.
Trong thế kỷ XX, dòng vốn quốc tế chuyển dịch theo các xu hƣớng
chính sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

4
- Nửa đầu thế kỷ XX, dòng đầu tƣ tƣ bản từ các nƣớc phát triển di
chuyển sang các nƣớc đang và chậm phát triển.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, điểm thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài lại
chính là các nƣớc kinh tế phát triển (Tây Âu, Nhật Bản…)
- Trong hai thập kỷ 70, 80, đầu tƣ vào các nƣớc tƣ bản phát triển và đầu
tƣ lẫn nhau giữa các nƣớc tƣ bản phát triển trở thành một xu thế chủ yếu của
dòng vốn quốc tế.
- Từ nửa đầu thập kỷ 90 đến nay, dòng vốn quốc tế có sự di chuyển
ngày một tăng từ các nƣớc công nghiệp sang các nƣớc đang phát triển.
- Trong dòng vốn lƣu chuyển quốc tế, dòng vốn tƣ nhân giữ một vị trí
quan trọng, các cơ hội đầu tƣ có lợi nhuận và độ an toàn cao đƣợc xem nhƣ là
điều kiện cần và đủ để hội tụ dòng vốn đổ vào. Có thể nói, dòng vốn quốc tế
vào các nƣớc đang phát triển sẽ có xu hƣớng tiếp tục tăng trong thập kỷ tới.
Biểu đồ dƣới đây cho thấy dòng vốn FDI phân bổ vào các khu vực trên
thế giới từ những năm 1980 đến nay:

 Phân loại theo mục đích của hoạt động chuyển vốn ra nƣớc ngoài:
Mục tiêu chính trong trao đổi vốn giữa các nƣớc là tìm đến lợi ích kinh tế
đối với cả hai bên, sau đó là củng cố vị trí và uy tín trên thị trƣờng thế giới.
Nếu nghiên cứu theo mục đích chuyển vốn ra nƣớc ngoài, ĐTNN chia ra:
- ĐTNN vì lợi ích kinh tế: Nguồn vốn nƣớc ngoài đầu tƣ vì mục đích
này sẽ sử dụng các phƣơng thức FDI, cho vay thƣơng mại, huy động vốn từ
thị trƣờng vốn quốc tế qua bán trái phiếu, cổ phiếu…
- ĐTNN nhằm hỗ trợ phát triển (thƣờng ẩn sau là mục đích chính trị):
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

6
Đây là dòng vốn đƣa vào một quốc gia với các ƣu đãi cao nhằm hỗ trợ
phát triển cho quốc gia đó. Mặc dù có ƣu đãi cao song sự ƣu đãi cho loại vốn
này thƣờng đi kèm các điều kiện và ràng buộc. Nguồn vốn đầu tƣ vì mục đích
này sử dụng phƣơng thức ODA. Đối với nƣớc nhận đầu tƣ, để có thể tiếp
nhận nguồn vốn này với thiệt thòi ít nhất thì cần phải xem xét dự án trong
điều kiện tài chính tổng thể nếu không sẽ rất dễ rơi vào tình trạng nợ nần.
2. Khái niệm và phân loại FDI
2.1. Khái niệm FDI
Trên thế giới có nhiều cách diễn giải khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài (Foreign dierect investment- FDI), mỗi ý kiến lại tiếp cận FDI từ một
góc độ nhất định.
Luật đầu tƣ Việt Nam định nghĩa: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là việc
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản
nào để tiến hành các hoạt động đầu tƣ…”
1

Định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đƣa ra năm 1977, đƣợc chấp

hội để tạo thêm công ăn việc làm, gia tăng thêm thu nhập cho ngân sách, tăng
thêm sản phẩm cho xã hội, khai thác nhiều nguồn lực đang ở dạng tiềm năng
nhƣ giá trị bất động sản, tìm kiếm thị trƣờng nƣớc ngoài…
Đối với công ty, đó lại là cơ hội để tạo ra đƣợc các giá trị mới, tiến
hành những công việc mang lợi ích trƣớc mắt và lâu dài, có thể tiến hành
thăm dò, chuẩn bị sức mạnh để khai thác tiềm năng mới.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là việc một
đối tác nƣớc ngoài đƣa vốn vào một nƣớc và trực tiếp tham gia điều hành để trực
tiếp đạt đƣợc một mục đích nào đó hoặc để thực hiện một chính sách nào đó về
kinh tế, chính trị, tùy theo mục đích, địa vị và những tính toán của mình.
2.2. Phân loại FDI
2.2.1. Theo phƣơng thức đầu tƣ
 Đầu tƣ mới: (Greenfield Investment)
Là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài dùng vốn để đầu tƣ từ đầu về cơ sở vật
chất, nhà xƣởng máy móc… nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.
 Mua lại và sáp nhập: (Mergers and Acquisistions- M&A)
Sáp nhập (Merger): Là hoạt động trong đó tài sản và hoạt động của hai
công ty đƣợc kết hợp lại để thành lập nên một thực thể mới.
Mua lại (Acquisistion): Là giao dịch trong đó quyền sở hữu, kiểm soát
tài sản và hoạt động của công ty đƣợc chuyển từ công ty bị mua sang công ty
đi mua và công ty bị mua trở thành chi nhánh của công ty đi mua. 3
Đầu tƣ trực tiếp của các công ty đa quốc gia ở các nƣớc đang phát triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội
1996. tr.32.
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế



9
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, do nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịu trách nhiệm về hiệu
quả kinh doanh.
Sự ra đời của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài đánh dấu
bƣớc phát triển cao của các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Các thực thể kinh
doanh đƣợc thành lập không chỉ dựa trên sự khác biệt về các điều kiện kinh
tế, chính trị, văn hóa, luật pháp… mà còn dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về môi
trƣờng và khả năng kinh doanh khi thành lập.
Do có những lợi thế nhất định, việc sử dụng hình thức doanh nghiệp
100% vốn nƣớc ngoài trở thành một giải pháp có triển vọng trong đầu tƣ quốc
tế và hình thức này đang không ngừng đƣợc mở rộng, phát triển.
 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình
thức đầu tƣ trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên để tiến hành đầu tƣ, kinh doanh mà không thành lập pháp nhân
mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa đại diện có thẩm quyền
của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và hoàn toàn khác với hợp
đồng thƣơng mại, hợp đồng giao nguyên liệu lấy sản phẩm và những hợp
đồng khác ở chỗ nó qui định rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên.
Ngoài 3 hình thức phổ biến trên, còn có một số hình thức khác nhƣ
doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, chi nhánh của các công ty
nƣớc ngoài, hoặc công ty con ở nƣớc khác… Bên cạnh đó còn các phƣơng
thức tổ chức đầu tƣ khác nhƣ khu chế xuất, hợp đồng xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao (BOT), và các dạng tƣơng tự nhƣ hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Việc phân
loại các hình thức này chủ yếu căn cứ theo hình thức pháp lý của chúng.

nhƣ: hệ thống ngân hàng, thị trƣờng chứng khoán.
Thứ hai, FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm
quản lý kinh doanh của nƣớc ngoài.
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

11
Các nƣớc đang phát triển do trình độ còn hạn chế về phát triển kinh tế,
xã hội giáo dục, khoa học… nên công nghệ trong nƣớc thƣờng là công nghệ
cổ truyền lạc hậu. Phần lớn công nghệ mới, hiện đại có đƣợc ở các nƣớc đang
phát triển là công nghệ đƣa từ ngoài vào bằng nhiều con đƣờng khác nhau,
hoặc là thông qua mua bằng phát minh, sáng chế và cải tiến công nghệ nhập
khẩu thành công nghệ phù hợp với mình (ví dụ nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc…)
hoặc là khi triển khai dự án đầu tƣ, chủ ĐTNN không chỉ chuyển vào nƣớc đó
tiền mà cả vốn hiện vật nhƣ máy móc, nguyên liệu, và vốn vô hình nhƣ: công
nghệ, bí quyết quản lý… Điều này cho phép các nƣớc nhận đầu tƣ không chỉ
nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà còn nắm đƣợc nguyên lý vận hành của
nó, và nhanh chóng tiếp cận đƣợc công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng
công nghệ quốc gia chƣa đƣợc tạo lập đầy đủ.
Đối với các nƣớc đang phát triển, trình độ công nghệ lạc hậu thì FDI
đƣợc coi là một phƣơng tiện hữu hiệu để nhập công nghệ có trình độ cao từ
bên ngoài.
Đồng thời, với hình thức doanh nghiệp liên doanh, nƣớc chủ nhà tham gia
quản lý cùng các nhà đầu tƣ nên có điều kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm
quản lý tiên tiến của nƣớc ngoài trong sản xuất kinh doanh, nâng dần kiến thức
kinh doanh cho các cán bộ cũng nhƣ tay nghề của đội ngũ công nhân.
Thứ ba, FDI là yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Có thể nói FDI là nguồn vốn quan trọng để các nƣớc đang phát triển

đang phát triển, và điều quan trọng hơn là FDI có hiệu ứng tích cực với toàn
bộ hệ thống tài chính nƣớc nhận đầu tƣ.
Thứ năm, FDI góp phần phân công lao động trong nƣớc và quốc tế,
nâng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trƣờng cho nƣớc tiếp nhận đầu tƣ:
Việc thu hút và quản lý FDI thích hợp sẽ cho phép nƣớc chủ nhà:
 Sử dụng tối ƣu hơn các yếu tố sản xuất nhờ chuyên môn hóa và hợp tác
hóa quốc tế.
 Huy động nhiều hơn các nguồn tài nguyên nhàn rỗi.
 Nâng cấp các nguồn lực của nƣớc chủ nhà.
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

13
Việc thu hút vốn FDI cho phép nƣớc tiếp nhận đầu tƣ tham gia rộng và
sâu hơn vào phân công lao động quốc tế, nhất là khi doanh nghiệp có vốn
ĐTNN là chi nhánh của công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới. Hơn nữa, nhờ
có kinh nghiệm, công nghệ và vốn từ FDI sẽ giúp các nƣớc tiếp nhận FDI tận
dụng và phát huy đƣợc các lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn lao động…
của mình. Đặc biệt, nhờ kênh tiêu thụ sẵn có của các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN, nhờ sự cải thiện chất lƣợng và danh mục hàng hóa xuất khẩu trong
nƣớc với sự giúp đỡ và xúc tiến của FDI, nƣớc nhận đầu tƣ có điều kiện tiếp
cận, mở mang thị trƣờng quốc tế, cũng nhƣ mở rộng ngay thị trƣờng nội địa.
Thứ sáu, FDI góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động
Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài luôn chú trọng tận dụng nguồn lao động rẻ
để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ở các nƣớc nhận đầu tƣ. Trong khi đó, ở các
nƣớc đang phát triển lại có một lực lƣợng lao động dồi dào, vì thế khi đầu tƣ
sẽ đem lại cả lợi ích cho nƣớc tiếp nhận lẫn chủ đầu tƣ. Song song với tạo
thêm việc làm, FDI còn làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động bởi tiền lƣơng
trả từ các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thƣờng lớn hơn doanh nghiệp trong

có thể làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tƣ nội địa. Sự lấn át, cạnh tranh mạnh
mẽ, thậm chí độc quyền của FDI sẽ gây khó khăn lớn cho các cơ sở kinh tế và
các ngành nghề truyền thống, tăng bất bình đẳng trong cạnh tranh trong
nƣớc…
Nhƣ vậy, có thể nói rằng bên cạnh những vai trò quan trọng và tích cực
của FDI đối với phát triển kinh tế của các nƣớc, đặc biệt là các nƣớc đang
phát triển thì nó cũng mang đến những “hiệu ứng phụ” không mong muốn.
Song không ai có thể phủ nhận những ảnh hƣởng tích cực của FDI, vấn đề là
ở chỗ các nƣớc tiếp nhận FDI phải làm gì để phát huy hơn nữa hiệu quả của
các nguồn vốn FDI, và hạn chế tối đa những ảnh hƣởng tiêu cực của nó. Điều đó
phụ thuộc vào đƣờng lối, chính sách và các biện pháp cụ thể của Chính phủ các
nƣớc.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU HÚT FDI
1. Môi trƣờng đầu tƣ của quốc gia tiếp nhận
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

15
Môi trƣờng đầu tƣ là tổng hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chính
trị, văn hóa, năng lực thị trƣờng, lợi thế của một quốc gia… có liên quan ảnh
hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ trong và
ngoài nƣớc khi đầu tƣ vào quốc gia đó.
Các yếu tố cấu thành môi trƣờng đầu tƣ:
1.1. Môi trường tự nhiên
Môi trƣờng tự nhiên đƣợc cấu thành bởi các yếu tố vốn có của một
quốc gia nhƣ vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và có ảnh
hƣởng trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp đối với hoạt động đầu tƣ.
Các nƣớc có vị trí địa lý gần nƣớc chủ đầu tƣ sẽ hấp dẫn hơn các nhà
đầu tƣ hơn các thị trƣờng ở xa cho dù quá trình tự do thƣơng mại và những

nƣớc nhận đầu tƣ và pháp luật của nƣớc nhận đầu tƣ. Luật của nƣớc nhận đầu
tƣ thể hiện qua các văn bản luật, các văn bản dƣới luật, chủ trƣơng chính sách
qui định của Nhà nƣớc liên quan đến đầu tƣ. Sự hấp dẫn của môi trƣờng pháp
luật đƣợc đánh giá dựa trên tính đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống pháp
luật, sự khác biệt giữa luật đầu tƣ trong nƣớc và luật đầu tƣ nƣớc ngoài, tình
hình thực hiện các chính sách của Nhà nƣớc có liên quan đến FDI.
Môi trƣờng pháp lý ổn định là một trong những cơ sở vững chắc để
giảm thiểu rủi ro trong đầu tƣ. Nói chung, tất cả các quốc gia đều đã và đang
xây dựng một hệ thống pháp luật quốc gia để điều chỉnh hoạt động đầu tƣ ở
nƣớc mình. Nó bao gồm luật đầu tƣ trong nƣớc, luật đầu tƣ nƣớc ngoài, luật
thuế, hệ thống ngân hàng và tín dụng… Thực tế thế giới những năm gần đây
chỉ ra rằng cùng với sự xuất hiện của các khối liên kết về kinh tế, chính trị là
sự ra đời của nhiều hiệp định mới cả song phƣơng và đa phƣơng. Nhờ các
hiệp định này mà thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế càng đƣợc mở rộng.
1.4. Môi trường kinh tế
Môi trƣờng kinh tế là môi trƣờng quan trọng nhất ảnh hƣởng đến hoạt
động FDI. Nó bao gồm một loạt các nhân tố nhƣ xu hƣớng và tốc độ tăng
trƣởng của nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế, sự biến
động về thị trƣờng cạnh tranh và sức mua, kết cấu hạ tầng kinh tế, các yếu tố
tiền tệ, thực trạng xuất nhập khẩu…
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

17
Đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, tìm hiểu môi trƣờng kinh tế của
nƣớc nhận đầu tƣ là vô cùng quan trọng vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu
quả của hoạt động kinh doanh, đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.5. Môi trường văn hóa
Nền văn hóa là một bƣớc tranh tổng thể về một dân tộc. Những thành

Chiến lƣợc phát triển và chiến lƣợc đầu tƣ của các nhà đầu tƣ có tác
động đến xu thế vận động của dòng vốn đầu tƣ quốc tế. Dựa vào tiềm lực tài
chính cũng nhƣ năng lƣợc kinh doanh của mình, các nhà đầu tƣ sẽ lựa chọn
cho mình những địa bàn đầu tƣ phù hợp nhất. Và hiển nhiên khu vực nào đáp
ứng đƣợc các yêu cầu của các nhà đầu tƣ thì khu vực đó sẽ là điểm đến của
dòng vốn ĐTNN.
Nói tóm lại, trong các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI vào một quốc
gia thì các nhân tố tích cực (bao gồm cả nhân tố bên trong nƣớc tiếp nhận đầu
tƣ và nhân tố tác động bên ngoài) sẽ giúp cho quốc gia đó thu hút đƣợc nhiều
vốn FDI, và ngƣợc lại, các nhân tố tiêu cực sẽ làm cản trở hoạt động thu hút
FDI và lƣợng vốn FDI thu hút vào quốc gia đó sẽ bị hạn chế. CHƢƠNG II: CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI
CỦA SINGAPORE
I. CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI CỦA SINGAPORE
1. Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội và những nhân tố ảnh hƣởng đến
thu hút FDI của Singapore
1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Singapore
1.1.1. Địa lý, lịch sử
Nƣớc cộng hòa Singapore (Republic of Singapore) có diện tích là 692,7
km
2
, gồm 54 đảo, trong đó có 20 đảo có ngƣời ở. Singapore nằm ở Đông Nam
Châu Á, Cực Nam bán đảo Malaxca, giáp Malayxia về phía Bắc và Indonexia
về phía Nam. Đây là điểm trọng yếu chiến lƣợc trên con đƣờng giao lƣu buôn
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Vũ Trà My - Nga K42G
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status