Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex ( PJICO) thực trạng và giải pháp - Pdf 14

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
BẢO HIỂM XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO).
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thục Anh
Lớp : Anh 2
Khóa : 42
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS, TS. Vũ Sĩ Tuấn Hà Nội - 11/2007
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

4. GIÁ TRỊ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM 25
4.1. GIÁ TRỊ BẢO HIỂM 25
4.1.1. TRONG BẢO HIỂM XÂY DỰNG 25
4.1.2. TRONG BẢO HIỂM LẮP ĐẶT 27
4.2. SỐ TIỀN BẢO HIỂM 28
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD
4.2.1. SỐ TIỀN BẢO HIỂM CHO PHẦN VẬT CHẤT 28
4.2.2. SỐ TIỀN BẢO HIỂM CHO PHẦN TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI
VỚI NGƯỜI THỨ BA 29
5. PHÍ BẢO HIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG PHÍ BẢO HIỂM 29
5.1. PHÍ BẢO HIỂM 29
5.1.1. ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG BẢO HIỂM XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT
30
5.1.2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO CÁC MÁY MÓC XÂY LẮP 31
5.1.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO PHẦN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI
THỨ BA 31
5.2. TÍNH PHÍ BẢO HIỂM XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT 32
5.2.1.TÍNH PHÍ BẢO HIỂM XÂY DỰNG 32
5.2.2. TÍNH PHÍ BẢO HIỂM LẮP ĐẶT 39
7. GIẢI QUYẾT BỒI THƢỜNG 42
7.4. CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT 45
7.5. BỒI THƢỜNG TỔN THẤT 46
8. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT 47
9. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM XÂY DỰNG TẠI
VIỆT NAM 48
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY
DỰNG VÀ LẮP ĐẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX
(PJICO) 50
I. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO)

1. VỀ PHÍA NHÀ NƢỚC 76
2. VỀ PHÍA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX
(PJICO) 78
2.1. GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING 78
2.1.1. TIẾP TỤC TẬP TRUNG VÀ XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG TRUYỀN
THỐNG 78
2.1.2. PHÁT TRIỂN MẢNG DỰ ÁN 80
2.1.3. THÚC ĐẨY QUẢNG CÁO 82
2.2. QUẢN TRỊ RỦI RO 84
2.2.1. CÁC QUAN ĐIỂM QUAN TRỌNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO 85
2.2.2. CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT 86
2.2.3. ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT CỠ VỪA
VÀ NHỎ 87
2.2.4. ĐỐI VỚI MẢNG DỰ ÁN 89
2.3. SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT, TIẾT KIỆM
THỜI GIAN 91
2.4. CÔNG TÁC ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT: 92
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD
2.5. CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƢỜNG 92
2.6. CHƢƠNG TRÌNH TÁI BẢO HIỂM : 93
2.7. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: 93
3. VỀ PHÍA CÁC TỔ CHỨC KHÁC 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
DANH MỤC BẢNG BIỂU 98
PHỤ LỤC 99

nền kinh tế và trong các Công ty với việc số tiền bảo hiểm và doanh thu phí bảo
hiểm hàng năm liên tục tăng. Điều này hứa hẹn những tiềm năng của nghiệp vụ bảo
hiểm này. Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tuy mới triển khai nghiệp
vụ này nhƣng nó đã khẳng định đƣợc tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh
doanh của Công ty. Trƣớc triển vọng của nền kinh tế Việt Nam, nghiệp vụ tiềm
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

2
năng của Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) trong thời gian tới chắc
chắn có những bƣớc tiến xa hơn nữa.
Tuy nhiên với sự hoạt động của rất nhiều các Công ty bảo hiểm phi nhân thọ
sẽ tạo nên sự cạnh tranh gay go và quyết liệt trên thị trƣờng tiềm năng này. Do đó,
việc nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là
một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng và khẩn thiết đối với Công ty cổ phần
bảo hiểm Petrolimex (PJICO).
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về thực tế của nghiệp vụ này, cùng với sự
giúp đỡ hƣớng dẫn của thầy giáo PGS,TS. Vũ Sĩ Tuấn, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt tại Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
(PJICO). Thực trạng và giải pháp” làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp gồm có:
Chƣơng 1: Lý luận chung về bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.
Chƣơng 2: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt tại
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng
và lắp đặt trong thời gian tới.
Do bản thân còn hạn chế về mặt lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thức tiễn,
nên mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhƣng chắc chắn khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong đƣợc sự góp ý và phê bình của các thầy cô
giáo. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo PGS,TS Vũ Sĩ Tuấn đã

nữa, trong bối cảnh khi nƣớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, mọi doanh
nghiệp phải tự chủ và bảo toàn vốn của mình ngay cả khi bị thiên tai và tai nạn bất
ngờ gây thiệt hại. Quỹ bảo hiểm lập ra từ sự đóng góp của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế xã hội có nhu cầu đƣợc bảo hiểm. Quỹ này đƣợc sử dụng để chi bồi thƣờng
cho những cá nhân, đơn vị tham gia bảo hiểm khi tính mạng, tài sản bị thiên tai, tai
nạn gây thiệt hại hay khi phát sinh trách nhiệm phải bồi thƣờng của ngƣời tham gia
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

4
bảo hiểm. Ngoài ra, sự đóng góp đó còn đƣợc dùng để chi lập quỹ dự trữ, chi cho
việc quản lý của doanh nghiệp, chi thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nƣớc.
Trong những trƣờng hợp cụ thể, nó còn đƣợc chi dùng cho việc tiến hành các biện
pháp đề phòng hạn chế tổn thất. Nhƣ vậy có thể nói, bảo hiểm có một sức mạnh tài
chính để trở thành “tấm lá chắn về kinh tế” trƣớc sự tàn phá của mọi hiểm họa bất
ngờ.
Theo báo cáo của một Công ty bảo hiểm lớn nhất thế giới thì chỉ trong năm
1999, loài ngƣời đã chứng kiến 600 vụ thiên tai, bao gồm 200 cơn bão, 170 trận lũ
lụt, 50 trận động đất, 30 vụ núi lửa phun, 150 vụ cháy rừng, hạn hán và lở đất, làm
chết hơn 11000 ngƣời. Việt Nam tuy thuộc khu vực có ít động đất và mức độ động
đất yếu song lại nằm trong vành đai nhiệt đới nóng, ẩm, nhiều mƣa bão. Hàng năm
nƣớc ta có trung bình 10 cơn bão đã gây nên những thiệt hại khôn lƣờng về vật chất
và tính mạng con ngƣời. Công việc xây lắp lại chủ yếu đƣợc tiến hành ngoài trời
nhƣ công trình nhà ở, khách sạn, nhà máy nên trực tiếp chịu tác động của điều kiện
tự nhiên và thiên tai. Do đặc điểm và tính chất của công trình xây lắp nhƣ vậy mà
quá trình thi công có rủi ro lớn. Ví dụ trong năm 2000, đã xảy ra thiệt hại đối với
các công trình có giá trị lớn nhƣ Nhà máy xi măng Hoàng Mai với giá trị bảo hiểm
khoảng 93 triệu USD, cầu Phả Lại với giá trị bảo hiểm khoảng 12 triệu USD, nhà
máy điện khí đồng hành Barina 2 với mức giá trị bảo hiểm 60 triệu USD, nhà máy
xi măng Nghi Sơn…Thiên tai đã gây thiệt hại to lớn làm ảnh hƣởng đến sản xuất và

sinh sôi nảy nở thêm nữa. Vì thế, để bảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm cho việc
đầu tƣ vốn vào sản xuất kinh doanh luôn ổn định thì việc tham gia bảo hiểm là biện
pháp hữu hiệu cho tất cả các doanh nghiệp quốc doanh, tập thể và cá thể. Bên cạnh
đó, với sự ra đời của luật đầu tƣ nƣớc ngoài, hàng loạt các Công ty nƣớc ngoài đầu
tƣ vào Việt Nam. Hiện nay, lĩnh vực mà nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan tâm nhiều nhất
là xây dựng khách sạn, các trung tâm thƣơng mại… vì lĩnh vực kinh doanh này thu
hồi vốn nhanh, đem lại nhiều lợi nhuận. Để bảo toàn vốn của mình đồng thời bảo
đảm trách nhiệm đối với lao động làm thuê Việt Nam, thì ngƣời nƣớc ngoài đầu tƣ
vào Việt Nam có mối quan tâm hàng đầu là bảo hiểm.
Từ những lý do nêu trên là cho các nhà đầu tƣ, chủ thầu liên quan đến công
trình xây lắp phải lo ngại và mong muốn tìm ra một giải pháp tốt nhất đảm bảo cho
việc xây lắp đƣợc diễn ra liên tục, đúng tiến độ thi công. Đây chính là cơ sở cho sự
ra đời của nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.
Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt ra đời có tác dụng sau:
+ Đứng trên giác độ vĩ mô của nền kinh tế: bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
giúp cho nền kinh tế của mỗi quốc gia ổn định trong những điều kiện khó khăn khi
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

6
xảy ra thiệt hại cho các công trình xây lắp lớn, đảm bảo cho các chƣơng trình phát
triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia đƣợc thực hiện tốt và không bị gián đoạn thi
công.
+ Xét ở tầm vi mô: bảo hiểm xây dựng và lắp đặt nhƣ một tấm lá chắn cuối
cùng cho các nhà đầu tƣ và các chủ thầu trƣớc những nguy cơ thiệt hại về kinh tế do
các rủi ro bất ngờ hoặc thiên tai, thậm chí giúp cho họ tránh đƣợc nguy cơ phá sản
khi các thiệt hại đó quá lớn, giúp cho quá trình xây lắp diễn ra liên tục.
+ Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt ra đời còn tạo tâm lý ổn định và yên tâm hơn
cho những ngƣời liên quan đến công trình xây lắp và là cơ sở quan trọng cho việc
đầu tƣ vào những lĩnh vực, những công trình có độ rủi ro cao.

thiếu đƣợc trong quá trình xây dựng một công trình. Nó là điều kiện tiên quyết để
thực hiện các loại hình bảo hiểm khác kèm theo. Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt có
mối quan hệ khăng khít với các loại hình bảo hiểm khác.
Thứ ba, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt thƣờng đƣợc tiến hành đối với những
dự án có quy mô lớn. Nó cũng đòi hỏi nhà bảo hiểm phải là những Công ty bảo
hiểm hàng đầu có uy tín, có kinh nghiệm triển khai loại hình bảo hiểm này.
Thứ tƣ, do công trình kéo dài từ khi bắt đầu xây dựng đến khi kết thúc, bàn
giao và nghiệm thu công trình cho nên thời gian tiếp cận khai thác kéo dài tùy theo
quy mô của công trình là lớn hay nhỏ.
Thứ năm, trong một công trình xây dựng có thể có rất nhiều bên tham gia, từ
đó trong một đơn bảo hiểm có thể liên quan đến nhiều bên khác nhau, dẫn đến có
nhiều các đầu mối tiếp cận khác nhau kéo theo quá trình khai thác diễn ra rất phức
tạp.
3. Lịch sử hình thành
3.1. Trên Thế giới
Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là bộ phận của bảo hiểm kỹ thuật. Sự ra đời và
phát triển cuả bảo hiểm kỹ thuật luôn gắn liền với sự ra đời của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật. So với các loại hình bảo hiểm khác nhƣ bảo hiểm hàng hải, bảo
hiểm cháy thì bảo hiểm kỹ thuật ra đời muộn hơn rất nhiều. Bảo hiểm hàng hải xuất
hiện năm 1547, bảo hiểm hoả hoạn xuất hiện năm 1667 trong khi đó đơn bảo hiểm
kỹ thuật đầu tiên trên thế giới là vào năm 1859 ở nƣớc Anh công nghiệp, đó là đơn
bảo hiểm đổ vỡ máy móc (machinary breaking policy). Nhu cầu tái thiết nền kinh tế
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai và sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học công
nghệ và kỹ thuật là động lực thúc đẩy bảo hiểm kỹ thuật phát triển mạnh mẽ đồng
thời nó cũng trở thành một trong những loại hình bảo hiểm quan trọng không thể
thiếu đối với sự phát triển của bất cứ nền kinh tế nào.
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

8

Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

9
+ Bảo hiểm mất thu nhập do máy móc ngừng hoạt động (Loss of profit
following machinery breakdown)
+ Bảo hiểm hỏng hàng hoá nhà kho lạnh
+ Bảo hiểm thăm dò và khai thác dầu khí (Oil – Gas exploration and
production insurance): Đây là loại hình bảo hiểm tổng hợp có liên quan đến nhiều
loại hình bảo hiểm khác nhƣ: bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm trách nhiệm, … Tuy
nhiên, nó cũng đƣợc xếp vào loại hình bảo hiểm kỹ thuật cho các công trình xây
dựng, lắp đặt giàn khoan, tháp khoan.
Các loại hình bảo hiểm trong bảo hiểm kỹ thuật nói trên có liên quan chặt
chẽ với nhau, mỗi loại hình bảo đảm cho một giai đoạn hay một khâu trong quá
trình sản xuất. Có thể diễn giải mối quan hệ đó theo sơ đồ sau:
3.2. Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt đã đƣợc thực hiện từ
trƣớc những năm 70. Thời kỳ này các công trình đƣợc bảo hiểm chủ yếu là nhà của

phòng đại diện môi giới ở nƣớc ngoài cùng với sự có mặt của nhiều Công ty bảo
hiểm nƣớc ngoài làm cho sự cạnh tranh trên thị trƣờng bảo hiểm ngày một gay gắt
hơn đòi hỏi các Công ty phải nâng cao chất lƣợng về mọi mặt. Để bảo vệ cho thị
trƣờng bảo hiểm trong nƣớc, luật đầu tƣ nƣớc ngoài ban hành ngày 12/11/1996 sửa
đổi bổ sung một số điều khoản, nghị định 42/CP thay thế nghị định 177CP, thông tƣ
số 663-TC/ĐT-TCNH ngày 24/6/1996 về việc ban hành quy tắc và biểu phí, phụ phí
và khấu trừ bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng và lắp đặt, ngày 24/1/1997 BTC ra quyết
định số 10-TTC/QĐ-TCNH sửa đổi bổ sung quyết định số 663TC/QĐ-TCNH. Đơn
bảo hiểm kỹ thuật đầu tiên đƣợc cấp ở Việt Nam là đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt
cho trạm thu phát vệ tinh mặt đất Láng Trung – đây là công trình liên doanh giữa
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

11
tổng Công ty bƣu chính viễn thông và hãng TELTRA (Úc). Từ khi ra đời đến nay,
bảo hiểm xây dựng và lắp đặt đã trở thành một trong những loại hình mũi nhọn của
các Công ty bảo hiểm trong toàn quốc, kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng và
lắp đặt mang lại doanh thu lớn, tỷ lệ tăng trƣởng cao, tạo công ăn việc làm cho
ngƣời lao động…và nhƣ vậy vô hình chung đã tạo ra lợi ích chung cho toàn xã hội.
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

12
II. Nội dung hoạt động bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
1. Khái niệm bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
1.1. Bảo hiểm xây dựng
Bảo hiểm xây dựng là bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ một rủi ro bất
ngờ hoặc từ trách nhiệm đối với ngƣời thứ ba trong việc xây dựng một công trình,
có sử dụng đến bê tông và xi măng.
1

13
Tuy tên gọi khác nhau, nhƣng nội dung chủ yếu của các đơn bảo hiểm trên
đều tƣơng tự nhƣ nhau. Sự khác nhau chủ yếu là các điểm loại trừ do từng nƣớc áp
dụng khác nhau và phụ thuộc vào luật của từng nƣớc.
Việt Nam hiện nay chỉ sử dụng đơn bảo hiểm mọi rủi ro chủ thầu (CAR) nên
ở đây chúng ta chỉ đề cập đến đơn này.
1.2. Bảo hiểm lắp đặt
Bảo hiểm lắp đặt là một bảo đảm về thiệt hại do một sự cố bất ngờ gây ra
hoặc phát sinh từ trách nhiệm của ngƣời chủ công trình trong quá trình lắp đặt máy
móc, thiết bị cho một công trình.
2

Bảo hiểm xây dựng và bảo hiểm lắp đặt là hai loại hình bảo hiểm kỹ thuật.
Từ khi tiến hành khởi công xây dựng một công trình, một nhà máy mới, cho tới khi
các máy móc thiết bị đƣợc đƣa vào sản xuất thì tất cả các giai đoạn đều gắn với các
loại hình bảo hiểm khác nhau trong bảo hiểm kỹ thuật.

Ngƣời ta có thể sử dụng đơn bảo hiểm xây dựng, đơn bảo hiểm lắp đặt riêng
rẽ cho một công trình hoặc sử dụng đơn bảo hiểm xây dựng để bảo hiểm luôn cho
cả công tác lắp đặt trong cùng một công trình xây dựng hay lắp đặt, thƣờng đƣợc
dựa trên nội dung, tính chất của công việc.
2. Ngƣời đƣợc bảo hiểm và đối tƣợng bảo hiểm
2.1. Người được bảo hiểm
2.1.1. Người được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng

đầu tƣ thuộc sở hữu nhà nƣớc phải mua bảo hiểm công trình xây lắp tại một Công ty
bảo hiểm đƣợc phép hoạt động tại Việt Nam và phí bảo hiểm là một bộ phận của
vốn đầu tƣ, tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị công trình.
2.1.1.2. Chủ thầu
Là ngƣời ký kết hợp đồng xây dựng lắp đặt với chủ đầu tƣ. Đó có thể là cá
nhân hay tổ chức có tƣ cách pháp nhân. Trong trƣờng hợp có nhiều chủ thầu và chủ
đầu tƣ, để rõ ràng dùng khái niệm: chủ thầu chính và chủ thầu phụ.
Chủ thầu chính: Là ngƣời trực tiếp ký hợp đồng xây dựng lắp đặt với chủ
đầu tƣ, là ngƣời đứng ra bao thầu toàn bộ công trình.
Chủ thầu phụ: Là ngƣời đảm nhận từng hạng mục riêng, chủ thầu phụ
thƣờng không liên quan đến chủ đầu tƣ mà chỉ ký hợp đồng với chủ thầu. Họ có thể
là ngƣời xây thô, hoàn thiện, cung cấp nguyên vật liệu hay dọn dẹp công trình sau
khi xây dựng, lắp đặt xong.
2.1.1.3. Các kiến trúc sƣ, kỹ sƣ, cố vấn chuyên môn
Làm việc cho chủ thầu theo hợp đồng. Cần chú ý rằng đơn bảo hiểm xây
dựng lắp đặt không bảo hiểm cho trách nhiệm những ngƣời này mặc dù họ thuộc
thành phần Ngƣời đƣợc bảo hiểm.
Lưu ý: Trƣờng hợp có nhiều Ngƣời đƣợc bảo hiểm sẽ nảy sinh nhiều vấn đề
đơn bảo hiểm sẽ ghi tên ai hay ai sẽ ghi đầu tiên. Thông thƣờng ngƣời nào đứng ra
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

16
ký kết thoả thuận bảo hiểm và đóng phí sẽ là ngƣời đại diện cho các bên trong hợp
đồng bảo hiểm.
Đơn bảo hiểm do họ đại diện ký kết sẽ là chứng từ pháp lý chủ yếu cho bên
khác. Tuy nhiên, nếu một nhà thầu phụ đứng ra ký kết hợp đồng bảo hiểm thì giá trị
pháp lý sẽ không bằng chủ đầu tƣ hay chủ thầu chính đứng ra ký kết. Vì vậy, khi kí
kết đơn bảo hiểm, trong mục Ngƣời đƣợc bảo hiểm chỉ cần ghi tên một ngƣời đứng
ra đại diện (chủ đầu tƣ hay chủ thầu) và ghi “những nhà thầu phụ có liên quan).

ra các công trình sau:
+ Nhà ở, trƣờng học, bệnh viện, trụ sở làm việc, nhà hát, rạp chiếu phim, các
công trình văn hoá khác,…
+ Nhà máy xí nghiệp, các công trình phụ sản xuất;
+ Đƣờng sá (bao gồm cả đƣờng bộ, đƣờng sắt, sân bay);
+ Cầu cống, đê đập, công trình thoát nƣớc, kênh đào, cảng…
Mỗi công trình xây dựng đều có sơ đồ tổng thể, bản vẽ thiết kế, các máy móc
thiết bị cần thiết phục vụ công tác xây dựng cũng nhƣ các công việc có liên quan
trong quá trình xây dựng. Do vậy, để đơn giản cho việc tính phí cũng nhƣ giải quyết
khiếu nại trong trƣờng hợp tổn thất xảy ra ngƣời ta chia đối tƣợng bảo hiểm ra làm
nhiều hạng mục, bao gồm:
2.2.1.1. Cấu trúc chủ yếu của công trình xây dựng (Construction works)
Hạng mục này bao gồm giá trị của tất cả các hạng mục công trình do chủ
thầu (kể cả nhà thầu phụ) tiến hành theo hợp đồng ký kết giữa chủ thầu và chủ đầu
tƣ. Những hạng mục chủ yếu bao gồm:
+ Công tác chuẩn bị mặt bằng: giá trị công việc đào đắp, san nền.
+ Giá trị các công trình tạm thời phục vụ công tác thi công nhƣ: kênh dẫn
nƣớc, đê bảo vệ, nhà tạm thời.
+ Giá trị móng, giá trị các cấu trúc chủ yếu của công trình.
+ Chi phí chạy thử các máy móc thiết bị đƣợc lắp đặt (nếu có yêu cầu bảo
hiểm trong công trình). Thông thƣờng khi xây dựng một công trình, trong số các
công việc cần thiết phải làm có công tác lắp đặt các máy móc, thiết bị.
Ngƣời đƣợc bảo hiểm cần kê khai giá trị hạng mục công trình trong phụ lục
kèm theo đơn bảo hiểm. Nếu muốn loại trừ một công việc nào đó thì trong đơn bảo
hiểm hay trong điểu khoản bổ sung cần phải ghi rõ. Ví dụ không bảo hiểm chạy thử
các máy móc sau khi đã lắp đặt xong.
2.2.1.2. Trang thiết bị và các công trình tạm thời
Hạng mục này gồm các thiết bị cố định phục vụ thi công nhƣ các công trình
phụ trợ (lán trại, trụ sở tạm thời, kho bãi, nhà xƣởng, giàn giáo, hệ thống băng tải,
Khãa luËn tèt nghiÖp

Đây là phần II của đơn bảo hiểm, một trong hai phần chủ yếu của đơn bảo
hiểm. Nó bao gồm trách nhiệm pháp lý mà ngƣời đƣợc bảo hiểm phải gánh chịu do
tổn thất này xẩy ra trong thời gian bảo hiểm.
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

19
Tuy nhiên, các tổn thất gây ra cho công nhân hay ngƣời làm thuê ngƣời đƣợc
bảo hiểm không thuộc trách nhiệm bồi thƣờng của đơn bảo hiểm này. Họ đƣợc bảo
hiểm bằng đơn bảo hiểm tai nạn lao động và trách nhiệm của chủ thầu đối với ngƣời
làm thuê.
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Thôc Anh Líp A2-K42-QTKD

20
2.2.2. Trong bảo hiểm lắp đặt
Đối tƣợng của bảo hiểm lắp đặt là các máy móc lắp đặt, các trang thiết bị
phục vụ cho công tác lắp đặt và một số công việc, hạng mục liên quan tới công việc
lắp đặt. Nó liên quan đến các thiệt hại về mặt vật chất đối với máy móc, các dây
chuyền đồng bộ trong một xí nghiệp hay thậm chí đối với máy móc, các dây chuyền
đồng bộ trong một xí nghiệp hay thậm chí đối với tổng thể một xí nghiệp trong khi
tiến hành lắp ráp. Cụ thể những hạng mục đƣợc bảo hiểm là:
+ Công việc lắp đặt
+ Các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho lắp đặt. Ví dụ: máy
nâng, cần cẩu, trục ghép…
+ Các phần việc xây dựng phục vụ cho công tác lắp đặt.
+ Trách nhiệm dân sự đối với bên thứ 3
+ Chi phí dọn dẹp vệ sinh
Cần lƣu ý rằng trách nhiệm theo hợp đồng giữa ngƣời đƣợc bảo hiểm và
ngƣời thứ ba không đƣợc bồi thƣờng theo đơn bảo hiểm xây dựng và lắp đặt. Đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status