ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
LỜI MỞ ĐẦU
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch,
trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật và xã
hội của bản than quốc gia mình. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
đã nhận thức về tầm quan trọng của phân công lao động quốc tế. Buôn bán quốc
tế đã và đang trở thành lĩnh vực quan trọng và đem lại nguồn lợi không ít cho
các quốc gia.
Trong ngoại thương, thanh toán là yếu tố hết sức quan trọng và là vấn đề gây
tranh cãi nhiều nhất từ trước tới nay. Do người xuất khẩu và người nhập khẩu ở
hai quốc gia khác nhau, không quen biết, đơn vị tiền tệ, luật pháp cũng như ngôn
ngữ đều khác nhau. Họ không thể thực sự tin cậy lẫn nhau cho dù đã có mối
quan hệ làm ăn lâu năm với nhau. Vì vậy, tìm hiều nghiên cứu về lĩnh vực thanh
toán quốc tế là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực cho hoạt động xuất
nhập khẩu của bất kỳ một quốc gia nào.
Em xin trình bày bài đồ án môn học thanh toán quốc tế gồm 3 phần:
Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C
Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Phần 3: Kiểm tra chứng từ do người hưởng lợi xuất trình.
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Danh mục các từ viết tắt
L/C: Letter of Credit: Thư tín dụng
B/L: Bill of Lading: Vận đơn đường biển
CFS: Container Freight Station: Trạm gom hàng lẻ
CY: Container Yard: Bãi container
LCL: Less than container load: Phương thức gửi hàng lẻ hay nhận hàng lẻ
FCL: Full container load: Phương thức gửi hàng nguyên container.
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
- NH phát hành thư tín dụng ( Issuing Bank hay Issuer ): Là NH của người NK,
nó cấp tín dụng cho người NK.
Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra giấy đề nghị mở L/C nếu hợp lệ thì NH sẽ phát hành L/C để cam kết
trả tiền cho người hưởng lợi và bằng mọi biện pháp nhanh chóng, hợp lí thông
báo tất cả nội dung của L/C cho người hưởng lợi biết.
+ Kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình, nếu bộ chứng từ phù hợp
với L/C thì tiến hành thanh toán.
- NH thông báo thư tín dụng ( Advising Bank ): Là NH đại lý của ngân hàng
phát hành ở nước người hưởng lợi, thường nằm ở nước người thụ hưởng, có mối
quan hệ mật thiết với NH phát hành L/C.
- Một số bên khác: NH trả tiền ( Paying bank ), NH xác nhận ( confirming
bank ), NH chiết khấu
c) Quy trình tiến hành nghiệp vụ chứng từ:
1) Người NK làm đơn xin mở L/C gửi đến NH của mình yêu cầu mở L/C cùng
với các điều kiện và tiền đặt cọc, xuất trình cho NH.
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
2) Sau khi nhận đầy đủ điều kiện NH sẽ phát hành cam kết mở L/C và bằng mọi
biện pháp để nhanh chóng chuyển cho người XK thông qua đại lí hoặc đối tác
của họ.
3) NH đại lí chuyển nguyên văn L/C cho người XK.
4) Người hưởng lợi kiểm tra điều kiện L/C, chỉ khi nào L/C hợp lí thì người XK
mới được giao hàng phù hợp với quy định của L/C.
5) Người XK nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ xuất trình cho NH để xin thanh
toán.
6) NH mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy ohù hợp với điều kiện của L/C thì
tiến hành trả tiền cho người XK. Nếu thấy khong phù hợp, NH từ chối thanh
toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người XK.
1.1.3 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi các bên liên
quan tham gia phải am hiểu thủ tục và chuyên môn. Có thể nói người NK là
người khởi đầu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ sau khi 2 bên ký
HĐNT. Ở giai đoạn này căn cứ vào HĐNT đã ký kết nhà NK sẽ lập giấy đề nghị
mở L/C, nhà NK cần lưu ý:
- Đơn vị mình có đủ điều kiện để NH mở L/C hay không, nếu không phải uỷ
thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện mở L/C
- Những điều khoản của HĐNT có đủ cơ sở ràng buộc người XK nhằm bảo vệ
quyền lợi của mình hay chưa.
*) Điều kiện của người xin mở:
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp, nếu không đơn vị phải uỷ thác việc mở
L/C qua đơn vị khác và chịu chi phí uỷ thác.
- Có giấy phép NK hàng hoá.
- Có giấy đề nghị mở L/C gửi đến NH.
- Thực hiện ký quỹ mở L/C theo yêu cầu của NH.
*) Ký quỹ theo yêu cầu:
Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn, NH thường yêu cầu đơn vị xin
mở L/C thực hiện ký quỹ số tiền ký quỹ vào tài khoản riêng, không được hưởng
lãi để dành cho việc thanh toán L/C. Số tiền ít hay nhiều phụ thuộc vào quan hệ
của đơn vị với NH, tình hình tài chính của NHNK, khả năng tiêu thụ lô hàng.
*) Lập giấy đề nghị xin mở L/C:
Giấy đề nghị mở L/C được lập căn cứ vào các điều khoản thoả thuận trong
NĐNT, có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng. Nếu HĐ không quy định
người mua có thể lựa chọn một NH thích hợp
1.2, Căn cứ vào mẫu hợp đồng số 04/160- SOPC20 ngày 10/08/2013 viết giấy
đề nghị mở L/C.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
* Ô Currency, amount on figure and word ( Đơn vị tiền tệ, giá trị ghi bằng số và
chữ ) ghi: Approximately 412,500.0 USD ( US dollar four hundred twelve
thousand five hundred ).
Vì đây là giá trị của L/C hay nói cách khác là số tiền mà người nhập khẩu phải
thanh toán cho người hưởng lợi được quy định trong hợp đồng tại điều khoản 1
“Total value USD 412,500.0”. Số tiền ghi như trong L/C dùng để chỉ mức độ số
tiền của L/C nên hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không được quá 10% tổng
số tiền đó - theo quy định của UCP600- ICC 1.72007.
* Ô (39A ) Percentage credit amount tolerance (if any) ghi: +/- 10%.
Ghi như trên được hiểu là sai lệch về số tiền trong hối phiếu và L/C được phép
là 10%. Do L/C được lập trước khi giao hàng nên chưa xác định được chính xác
sớ hàng thực giao. Trong hợp đồng quy định khối lượng hàng được phép sai số
là 10% nên số tiền ghi trong L/C cũng sẽ được ghi trong khoảng sai số 10%.
- Term of shipment: CFR.
Vì trong hợp đồng có ghi “CFR HAIPHONG” tại mục 1
* Ô ( 31D ) Date and place of expiry: ghi Feb 6
th
2014, phần này được hiểu là
ngày và nới hết hạn của L/C. Do trong hợp đồng không quy định nên hiểu là
ngày hết hạn sau ngày giao hàng 21 ngày.
* Ô ( 44D ) shipment from: chọn Newyork, USA vì hàng được xuất khẩu từ Mỹ
và công ty xuất khẩu chọn xuất khẩu từ cảng này.
* Ô ( 44B ) shipment to: ghi Hai Phong , Viet Nam vì theo hợp đồng ghi “CFR
Hai Phong”
* Ô ( 44C ) latest shipment date: Jan 15
th
2014. Đây là thời hạn giao hàng.
* Ô (43P ) Partial shipment: ghi Not allowed: điều này có nghĩa là việc giao
hàng từng phần là không được phép.
nếu bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong L/C.
Về chứng từ, ngân hàng phát hành L/C thường yêu cầu người hưởng lợi
L/C phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Các loại chứng từ mà người hưởng lợi L/C phải xuất trình và số lượng
chứng từ tối thiểu, số lượng bản chính, bản thường được quy định trong hợp
đồng. Trên cơ sở hợp đồng này, người nhập khẩu quy định cụ thể hoá các loại
chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình.
- Yêu cầu ký phát các loại chứng từ đó như thế nào.
Trên cơ sở đó, người hưởng lợi muốn được thanh toán phải xuất trình bộ
chứng từ phù hợp với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C. Vì
vậy có thể nói cở sở để lập bộ chứng từ thanh toán của người xuất khẩu đó chính
là L/C. Chính vì lý do đó này mà trong L/C, người yêu cầu mở không nên đưa
quá nhiều nội dung chi tiết và người yêu cầu mở L/C sẽ phải chịu rủi ro về sự
mơ hồ ghi trong đơn yêu cầu phát hành L/C.
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.2.Đề nghị chỉnh sửa L/C cho phù hợp (lấy ngày giao hàng làm chuẩn)
Các lỗi sai trong L/C số 3
Căn cứ vào mẫu L/C 03 ta phát hiện ra một số lỗi sai và chỉnh sửa lại cho
phù hợp như sau:
- Số hiệu của L/C: ở trường 20 là “M4560414NS321” nhưng ở trường 47A
lại là “M04Y2314NU321”.
Sửa lại ở trường 47A là:M4560414NS321
- Tổng số tiền của lô hàng:
+ Ở trường 45A: ghi sai tổng số tiền: khối lượng hàng là 1,000kgs với đơn
giá là USD75/KG mà tổng số tiền là USD7500=> sửa thành USD75,000
+ Ở trường 32B là USD175500=> không phù hợp với trường 45A
Sửa lại ở trường 32B là: USD75,000
- Chứng từ cần thiết: ở trường 46A bổ sung thêm chứng từ “SIGNED
- Notify address ( địa chỉ thông báo ) ghi trong L/C tại trường 50 là: ASIA
PACIFIC TRADING SAMHO BLDG A-1608,YANGE-DONG, 275-1 SEOCH-
KU,SEOUL, KOREA
- Ocean vessel (tàu chuyên chở): là một con tàu bất kì của hãng ABC
lines, trong ô Ocean vessel ghi: ABCOCEAN
- Port of loading (Cảng xếp hàng) : trong L/C trường 44A quy định:
HAIPHONG, VIETNAM
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Port of discharge (Cảng dỡ hàng) : Cảng dỡ hàng được quy định trong
L/C tại trường 44B: BUSAN, KOREA
- No. L/C ( Vận đơn số ): 03
- Number of original FBL’s ( số lượng bản gốc FBL) : Do L/C yêu cầu
FULL SET OF CLEAN ON BOARD OCEAN BILL OF LADING nên số lượng
bản gốc ở đây là 3 bản
- Place and date of issue (địa điểm và thời gian phát hành ): sẽ là địa điểm
nhận hàng và ngày cấp vận đơn, thông thường sau khi nhận hàng hoá, người
giao nhận sẽ phát hành ngay vận đơn cho người gửi hàng để khẳng định mình đã
nhận trách nhiệm đối với hàng hoá. Do đó, ngày phát hành cũng chính là ngày
giao hàng: Ô này sẽ ghi: HAI PHONG, Jan. 25, 2014
- Number and kind of packages ( Số và loại kiện )
- Desciption of goods ( Miêu tả hàng hoá ) Theo trường 45A trong L/C quy
định: RICE BISU HIGH QUANLITY,1000KGS
- Marks and number ( số cont và số chì)
- Gross weight ( Trọng lượng cả bì) : Quy định tại trường 45A trong L/C:
1000KGS
- Measurement ( Kích cỡ)
- Freight amount (số tiền cước) : được ghi AS AGREED (Như đã thoả
thuận giữa người gửi hàng và người vận chuyển)
44C của L/C: Jan. 25, 2014
- No and date of invoice: Số và ngày của hoá đơn
Số của hoá đơn: Hóa đơn nên có số hiệu riêng. Nó có các tác dụng sau:
Phân biệt các hoá đơn khác nhau, tránh nhầm lẫn
Dùng để tham chiếu giữa các chứng từ với nhau để tạo ra bộ chứng từ
thống nhất, hợp lý
Đảm bảo thông tin liên lạc nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả
Trong invoice thực tế này có số hoá đơn là :741/ABC
Ngày của hoá đơn: là ngày lập hoá đơn, có thể là ngày giao hàng
Trong hoá đơn này ghi ngày lập hoá đơn là ngày 25/01/2014
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Payment (thanh toán) :
- Theo trường 40A của L/C quy định: FORM OF DOCUMENTARY
CREDIT: IRREVOCABLE
- Theo trường 42C của L/C quy định: DRAFT AT 60 DAYS AFTER
SIGHT
- Phương thức thanh toán là bằng thư tín dụng không huỷ ngang trả tiền
sau 60 ngày.
- Mark and No of packages (Kí mã hiệu và số kiện): Kí mã hiệu và số
kiện:
- Description of goods (mô tả hàng hoá):Theo trường 45A của L/C: RICE
BISU HIGH QUANLITY
- Quantity unit (số lượng đơn vị): Theo trường 45A của L/C:
- Quantity unit: 1000KGS,
- Unit price: USD75.0/ KG
- Total:USD75,000.00
- In figure: USD 75.000
- In word: United States Dollars seventy five thousand only
Means of transport
- Ocean vessel (tên tàu chuyên chở): ABCOCEAN
- Departure date: 25/01/2014
- Port of Discharge: BUSAN, KOREA
Các ghi chú liên quan đến hàng hoá: theo quy định trường 45A của L/C
- Description of goods: RICE BISU HIGH QUANLITY
- Weight/ quantity: 1000KGS
Number and date of invoice:
Nơi cấp C/O : Hải Phòng
Ngày cấp C/O : trước thời điểm giao hàng(25/01/2014): 24/01/2014
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.4.5 Hối phiếu
Số hiệu hối phiếu: 35198
Ngày lập hối phiếu: Jan. 25, 2014
Exchange for: Số tiền phải trả, phải phù hợp với số tiền trong bộ chứng từ
và nằm trong giới hạn số tiền của L/C. Ở đây ghi số tiền phải trả là tổng giá trị
lô hàng quy định trong L/C: USD75,000.0
At….sight: kỳ hạn trả tiền: 60 ngày
Pay to the order of: trả theo lệnh của: INTEMEX TRADING CENTRE
The sum of: số tiền ghi bằng chữ
Value received as per our Invoice(s) No(s): giá trị nhận được dựa trên hóa
đơn số: 741/ABC Dated: lập ngày….
Drawn under: INDUSTRIAL BANK OF KOREA SEOUL
Dựa vào L/C số: dựa vào trường 20
Lập ngày: dựa vào trường 31C
To: tên địa chỉ người trả tiền
For: Họ tên, chữ ký người ký phát B/E (bên xuất khẩu)
2.4.6 Hợp đồng bảo hiểm
Quá thời hạn đó, ngân hàng mất quyền từ chối tiếp nhận chứng từ.
Mọi hậu quả phát sinh do lỗi bất cẩn, sai sót của ngân hàng thì ngân hàng
phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Chính vì vậy việc kiểm tra bộ chứng từ là một
khâu rất quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,nó quyết
định xem người hưởng lợi có được thanh toán theo như qui định trong tín dụng
thư không.
Như vậy ngân hàng chỉ thanh toán khi người hưởng lợi xuất trình được bộ
chứng từ phù hợp với tín dụng thư và trong thời hạn hiệu lực của tín dụng thư.
Ngân hàng sẽ kiểm tra từng loại chứng từ dựa trên nội dung của L/C nên có thể
nói cơ sở chính là kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình đó chính
là tín dụng thư.
Cơ sở để kiểm tra các chứng từ cũng là dựa trên các điều kiện trong L/C.
Ngân hàng sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc kiểm tra của mình. Do đó đòi
hỏi nhân viên ngân hàng phải có trình độ chuyên môn cao, có sự tỉ mỉ và tinh
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
thần trách nhiệm. Bộ chứng từ phải có tính chuẩn mực: Đúng - Đủ- Hợp lý -
Thoả mãn các điều kiện của L/C.
+ Đúng: Đúng các đối tượng, đúng các cơ quan thẩm quyền được xác định
cấp. Các chứng từ phải trung thực và hoàn hảo.
+ Đủ: Đầy đủ các yêu cầu của L/C, trên L/C quy định chứng từ nào thì
người bán phải xuất trình chứng từ đấy. Có một số chứng từ không quy định trên
L/C nhưng người bán đương nhiên phải xuất trình như B/E…
+ Hợp lý: Giữa các chứng từ không có mâu thuẫn với nhau và không có
mâu thuẫn giữa chứng từ với các quy định trong L/C.
- Theo quy định của UCP 500 điều 13a, ngân hàng sẽ kiểm tra bộ chứng
từ dựa trên nội dung của L/C không thêm bớt. Ngân hàng tiến hành kiểm tra về
mặt hình thức của chứng từ phù hợp với các điều kiện cuả L/C và việc thanh
toán tiền dựa trên những chứng từ thuần tuý, chứ không lưu ý đến hàng hoá
- Kiểm tra số L/C và ngày của L/C ghi trên hối phiếu có đúng không?
- Kiểm tra xem hối phiếu đã được ký hậu hay chưa. Nếu bộ chứng từ đã
được chiết khấu trước khi gửi đến ngân hàng thì trên mặt sau của hối phiếu phải
có ký hậu của ngân hàng thông hoặc hối phiếu được ký phát theo lệnh của ngân
hàng thông báo.
3.1.2 Kiểm tra hoá đơn( Commercial Invoice):
- Kiểm tra số bản được xuất trình có đúng quy định của L/C không.
- Kiểm tra các dữ liệu về người bán. người mua ( Tên công ty, địa chỉ, số
điện thoại…) so với nội dung của L/C quy định có phù hợp không.
- Hoá đơn có chữ ký xác nhận của người hưởng thụ hay không
- Mô tả trên hoá đơn có đúng với quy định của L/C hay không.
- Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở
giao hàng, điều kiện đóng gói và kỹ mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các
chứng từ khác như phiếu đóng gói hay vận đơn…
- Kiểm tra các dữ liệu mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng,
quota, giấy phép xuất nhập khẩu….
3.1.3 Kiểm tra vận đơn( Bill of lading ):
- Kiểm tra ngày ký phát vận đơn.
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Kiểm tra số bản chính được xuất trình.
- Kiểm tra loại vận đơn.
- Kiểm tra tính xác thực của vận đơn: Kiểm tra chữ ký của người chuyên
chở (hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu
hoặc người giao nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận
chuyển, không nêu tư cách pháp lý hoặc nêu không đầy đủ các chi tiết liên quan
đến tư cách pháp lý của người đó thì chứng từ sẽ không được ngân hàng thanh
toán.
- Kiểm tra mục người gửi hàng, người nhận hàng, mục thông báo.
Jose Panama, Rep. of
Panama
4
Number and
type of
packages,
description of
goods
Ghi sai và thiếu tên
hàng hoá
Televisions, VCRs,
Video Recorders and
spare parts and 10000
VHs Cassetes
5 Port of loading Hong Kong Port of Hong Kong
6 Freight and Collect USD 16,800 Prepaid USD 16,850
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
charge
7
Number of
originals issued
1 3
8
Giao hàng lên
tàu
Ghi chưa rõ ràng
(on board)
Shipped on board
-MV Altamares
-Port of loading:
Hong Kong
-Port of discharge:
Puerto Armuelles
Panama
14 Item 10 000 VHS Cassetes 10 000 VHS Cassetes
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chứng
Nhận
as per purchase order
1714
as per purchase order
1714_x
15
The
undersigned
authority
certificate
Palama – Hongkong
Chamber of
Commerce
Hongkong Chamber
of Commerce
16 Date of Issue June 9, 1994 June 10, 1994
Hóa
Đơn
Thương
Associates
Electronic
Distributors
Associates
Hối
26 Date of Issue June 18, 2012 June 10, 2012
27 Giá trị hối Không phù hợp L/C
Sinh viên: Hà Huy Tuấn Anh. MSV: 40668
Lớp: KTN51- ĐH2