Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc và đổi mới, cơ chế
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ
bản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho
ngời lao động.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đề quan
trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêng biệt
đặt ra trong ra trong từng doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp sử dụng những biện
pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng của ngời lao động nhằm nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó.
Mặt khác biết đợc đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh
nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà việc thực hiện mục
tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lơng, cải thiện
đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bớc tiến lớn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t Thanh Niên Hà Nội là đơn vị sản
xuất có trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, mẫu mã, công nghệ luôn luôn thay đổi theo
yêu cầu của khách hàng. Các mặt quản lý trong những năm gần đây đã có nhiều
tiến bộ nhng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động ở Công ty luôn luôn là vấn đề đợc quan tâm và cần đợc nâng cao. Vậy lý do
tại sao? Và giải pháp nh thế nào hữu hiệu nhất?
Thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp thơng mại nên trong thời gian thực tập tại công ty SX-XNKĐT thanh
niên HN em thấy: Mặc dù công ty cũng đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng
lao động nhng không phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng, chính vì
vậy em đã chọn đề tài :
Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
Sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội làm đề tài cho luận văn
1.Khái niệm và đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp thơng mại
Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động lao động là hoạt
độngcó mục đích,có ý thức của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ cho
nhu cầu của mình.Nhng họ không thể trực tiếp sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu
cầu mình đòi hỏi.Vì thế mà trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội để
phục vụ cho các đối tợng khác chứ không phải chỉ phục vụ cho riêng mình.
Lao động trong các doanh nghiệp thơng mại là bộ phận lao động xã hội cần
thiết đợc phân công thực hiện quá trình lu thông hàng hoá.Bao gồm lao động thực
hiện quá trình mua bán ,vận chuyển , đóng gói,chọn lọc.bảo quản và quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.Mục đích lao động của họ là nhằm đa hàng hoá
từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Lao động thơng mại nói chung và lao động trong các doanh nghiệp thơng
mại nói riêng tồn tại nh một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất , lu
thông hàng hoá và thơng mại ,đó là do sự phân công lao động xã hội quyết
định.Nguồn lao động của các doanh nghiệp thơng mại cũng đợc tiếp nhận từ thị tr-
ờng lao động nh các doanh nghiệp khác.Song doanh nghiệp thơng mại có chức
năng lu thông hàng hoá nên lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có những
đặc thù riêng của nó:
* Cũng nh các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, quá trình lao
động trong các doanh nghiệp thơng mại là quá trình kết hợp giữa sức lao động của
ngời lao động với công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động song đối t-
ợng lao động của các doanh nghiệp thơng mại là sản phẩm đã hoàn chỉnh,mục đích
lao động của nhân viên thơng mại không phải là tác động vào sản vật tự nhiên để
biến nó thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà là tác động vào vật
phẩm tiêu dùng để đa nó đến ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của
họ, để cho sản phẩm thực sự trở thành sản phẩm nghĩa là đợc đem đi tiêu dùng ,
thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của nó.Bởi vậy lao động thơng mại vừa mang
tính chất lao động sản xuất vừa mang tính chất lao động phi sản xuất. Đây chính là
đặc điểm cơ bản nhất của lao động thơng mại
Theo quan điểm của C.Mác thì lao động trong thơng mại bao gồm hai bộ
xuất ,làm cho sản phẩm đơc sản xuất ra ngày càng phù hợp với tiêu dùng, mặt khác
họ đại diện cho sản xuất để hớng dẫn tiêu dùng làm cho tiêu dùng phù hợp với điều
kiện của sản xuất trong từng thời kỳ nhất định của đất nớc .Để giải quyết các mối
quan hệ này đòi hỏi nhân viên thơng mại vừa phải có trình độ khoa học kỹ thuật
nhất định,hiểu biết quy trình công nghệ ,tính năng tác dụng của hàng, vừa phải có
trình độ giác ngộ chính trị xã hội phải có kiến thức cuộc sống, hiểu biết tâm lý ngời
tiêu dùng,phải biết thiết lập các mối quan hệ xã hội và có khả năng chi phối đợc
các mối quan hệ này.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
4
* Tỷ lệ lao động nữ cao trong doanh nghiệp thơng mại .Xuất phát từ tính chất
và đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại ,nhất là tính
chất xã hội của các hoạt động này ,lao động thơng mại rất phù hợp với sở trờng của
phụ nữ.
* Lao động thơng mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ này
không những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày
trong tháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày. Đặc điểm này ảnh hởng đến
số lợng và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp ,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trong doanh
nghiệp .Để sử dụng lao động tốt ,các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao
động thờng xuyên và lao động tạm thời,giữa lao động tuyển dụng suốt đời với lao
động hợp đồng ,giữa lao động trong danh sách với lao động công nhật,giữa số lợng
lao động và thời gian lao động của ngời lao động trong từng ngày , từng mùa
vụ.Trong doanh nghiệp thơng mại cùng một lúc có 3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếu của
doanh nghiệp ,là những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao và đợc đào tạo
một cách có hệ thống.Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt của kinh doanh và
quản lý doanh nghiệp .
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việc trong
một số thời gian nhất định.Những ngời này phần đông là nữ giới vì một số lý do
b.Phân theo nghiệp vụ chuyên môn của ngời lao động
- Nhân viên bán hàng
- Nhân viên mua hàng
- Nhân viên nghiệp vụ kho
- Nhân viên vận chuyển
- Nhân viên tiếp thị
- Nhân viên kế toán
- v. .v
Mục đích của phơng pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trí lao
động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có
phơng pháp trả lơng và kích thích lao động đối với từng loại lao động của doanh
nghiệp .
c. Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thờng nhân viên trực tiếp kinh
doanh thơng mại có 7 bậc
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, cha qua đào tạo ở một tr-
ờng lớp nào.
- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ
kinh doanh cao.
Lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại cũng đợc chia thành: nhân viên,
chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại, việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động một cách khoa
học,nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của ngời lao động ,phối kết hợp
lao động giữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
6
suÊt lao ®éng, n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông lao ®éng, t¹o tiÒn ®Ò vËt chÊt ®Ó n©ng cao
thu nhËp cho ngêi lao ®éng.
Líp K36 A6 - Khoa QTDN
đòi hỏi ngời lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị xử lý thích
đáng kịp thời.
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn
nó xác định trật tự kỷ cơng làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phơng
pháp quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp
rất nhanh chóng.
Các phơng pháp hành chính tác động vào các đối tợng quản trị theo hai hớng.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
8
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các
đối tợng quản trị.
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định.
Vì vậy các phơng pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trờng
hợp hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp.
Tóm lại phơng pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phơng pháp này
thì không thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.
3.3 Phơng pháp tâm lý xã hội
Phơng pháp tâm lý xã hội là hớng những quyết định đến các mục tiêu phù
hợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con ngời. Sử dụng phơng pháp này,
đòi hỏi ngời lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm lý nguyện vọng và sở tr-
ờng của ngời lao động. Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảo phát huy hết
tài năng sáng tạo của họ, trong nhiều trờng hợp ngời lao động còn làm việc hăng
say hơn cả động viên kinh tế.
3.4 Phơng pháp giáo dục
Phơng pháp giáo dục là phơng pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập
thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính
tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
Có hai hình thức cơ bản động viên ngời lao động đó là: động viên vật chất và
động viên tinh thần (khen thởng, bằng khen, giấy khen)
Phơng pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị t tởng chung
quả.
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế.
- Hiệu quả xã hội là đại lợng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội
của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc của doanh nghiệp
đến xã hội và môi trờng. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thơng mại thờng đợc
biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật và tinh thần của xã hội, giải quyết việc
làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc
với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực
hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nói quyết định
động lực phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã
hội và nâng cao đời sống của loài ngời qua mọi thời đại.
Chúng ta có thể khái quát mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra
để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF (1)
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt đợc trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt đợc trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
10
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy đợc mức chênh
lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhợc điểm: Có một số nhợc điểm cơ bản nh sau:
Không cho phép đánh giá chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
tuệ của con ngời. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo
ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng lao
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
11
động có hiệu quả là câu hỏi thờng trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động.
Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh
kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt đợc kết quả lao động
nhiều hơn.
CacMac chỉ rõ bất kỳ một phơng thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải
có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: Lao động có hiệu
quả nó cần có một phơng thức sản xuất , và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao động giữ
vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con ngời, tất cả các
tiến bộ khoa học đều nhằm đạt đợc mục tiêu đó.
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng
lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn
thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời
gian cho toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì,
vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trớc sự lựa
chọn các phơng án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần
đạt đợc các phơng án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì con ngời là một công cụ lao
động.Quan điểm này cho rằng: về bản chất con ngời đa số không làm việc, họ
quan tâm nhiều đến cái họ kiếm đợc chứ không phải là công việc mà họ làm, ít ng-
ời muốn và làm đợc những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát.
Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực
trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những ng-
ời giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ
dàng học đợc.
- Con ngời có thể chịu đựng đợc công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ đợc
ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngời lao động, là mức
độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở
mỗi ngời lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho ngời lao động.
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì ngời quản lý phải tự biết đánh
giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp chính
sách đối với ngời lao động thì mới nâng cao đợc năng suất lao động, việc sử dụng
lao động thực sự có hiệu quả.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
thơng mại
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại đợc đánh giá qua
một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích
và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp
và của ngời lao động.
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian,
đồng thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Nhng
chìn chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất
thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đ-
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
13
ợc trong thế ổn định và phát triển bền vững. Mặc dù vậy không phải lợi nhuận mà
doanh nghiệp đạt đợc càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu
việc trả lơng cũng nh các đãi ngộ khác cha thoả đáng thì sử dụng lao động cha
mang lại hiệu quả tốt. Vì vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của
doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích của ngời lao động với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả
đó.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp thơng mại.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan
trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Bởi vì sử dụng lao động có hiệu
quả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao
nhanh TSCĐ điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và mở rộng
thị phần tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng.
4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
thơng mại.
a. Chỉ tiêu năng suất lao động
Công thức xác định:
W=
M
NV
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
NV: Số nhân viên kinh doanh bình quân trong kỳ
Số nhân viên kinh doanh bình quân trong kỳ đợc xác định bằng công
thức sau:
NV =
NV
1
/2 + NV
2
+ NV
3
+ NV
4
+ NV
5
/2
=
Trong đó:
LN
NV
HQ
là khả năng sinh lời của một nhân viên
LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
15
NV: số nhân viên bình quân
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. khi
chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngợc lại.
c. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng (hay mức doanh số bán ra
trên một đơn vị tiền lơng).
QL
M
HQ
M
QL
=
Trong đó:
M
QL
HQ
: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
QL: Tổng quỹ lơng
Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thì cần chi
bao nhiêu đồng lơng. Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt đợc trên một đồng
chi phí tiền lơng. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
ởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh đoanh của doanh
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
16
nghiệp.Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp suy cho cùng tác
động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng đối tác kinh doanh.Các cuộc xung
đột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay
đổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống
vận tải và chuyển hớng phục vụ tiêu dùng dân c sang phục vụ tiêu dùng chiến
tranh. Nh thế vô hình chung đã làm ảnh hởng đến hoạt động của công ty,ảnh hởng
đến hiệu quả sử dụng lao động.
b. Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Với sự phát triển của khoa học, con ngời càng nhận thức ra rằng họ là một bộ
phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng nh
là một thân thể thứ hai của con ngời. Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện
điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trờng đã trở thành
một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh
nghiệp. Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh sạch,
cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất
lao động. Ngợc lại điều kiện làm việc ồn ào , ô nhiễm môi trờng sẽ tạo ra ức chế,
tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thơng, mâu thuẫn xã hội dễ bị
tích tụ, bùng nổ do đó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
c. Môi trờng kỹ thuật và công nghệ
yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn
tới sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động đến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán
hàng. Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc ngời lao động phải bắt kịp tiến
độ, không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của
khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động nh thế nào cho hợp
lý, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là công việc
của nhà quản lý nhằm sử dụng lao động có hiệu quả. Sự ra đời phát triển của khoa
học kỹ thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lợng lao động của mình, loại bỏ
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
2.Môi trờng ngành
a. Các khách hàng
Khách hàng đó là ngời ảnh hởng mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của
công ty.Khách hàng có thể là ngời mua buôn, ngời mua lẻ , mua hàng hoá vật phẩm
tiêu dùng hoặc mua nguyên vật liệu Tuỳ theo hành vi mua sắm của khách hàng
mà công ty kinh doanh những mặt hàng phù hợp qua đó điều phối đội ngũ lao động
cho phù hợp với từng mặt hàng, ngành hàng.
b. Ngời cung ứng
Cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Cung ứng là điều kiện để giúp cho lu chuyển hàng
hoá, lu thông đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục, góp phần thực hiện chức năng và
mục tiêu của doanh nghiệp.
Nếu nh ngời cung ứng luôn đáp ứng đầy đủ hàng hoá về mặt chất lợng, số l-
ợng cũng nh thời gian, địa điểm giao hàng sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc thời
cơ kinh doanh, đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh. Ngợc
lại, sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá, làm doanh nghiệp bỏ
lỡ cơ hội kinh doanh. Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn có những nhà cung ứng
tin cậy để tránh đợc những sai lầm không đáng có.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
18
c. Các tổ chức cạnh tranh và bán hàng
Đó là những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới doanh nghiệp . Các tổ
chức cạnh tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp làm cho doanh
nghiệp giảm bớt chi phí , hạ giá bán.Điều này có liên quan đến công tác quản trị
nhân sự một doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất
lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng các
công ty doanh nghiệp luôn lựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực và trình
độ. Đó là nguồn lực giúp doanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnh tranh với
các công ty khác.
Số lợng và chất lợng lao động luôn song song tồn tại với nhau. Một doanh
nghiệp có đông lao động nhng lao động làm việc không hiệu quả thì không thể đạt
đợc mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác sự d thừa hay thiếu hụt lao động điều đem
lại tác hại cho doanh nghiệp.
b. Tổ chức và quản lý lao động
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho ngời lao động cảm thấy phù hợp, yêu
thích công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho ngời lao động, góp phần làm
tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Phân công và
bố trí ngời lao động vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của họ
mới phát huy đợc năng lực và sở trờng của ngời lao động, đảm bảo hiệu suất công
tác. Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận dụng tốt các biện pháp quản lý lao
động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động. Việc quản lý lao động thể hiện
thông qua các công tác nh: tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển đội ngũ lao
động, đãi ngộ lao động, phân công và hiệp tác lao động, cơ cấu tổ chức.
- Tuyển dụng lao động: tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì nó
đảm nhiệm toàn bộ đầu vào guồng máy nhân sự, quyết định mức độ chất lợng,
năng lực, trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Tuyển dụng lao động đợc hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn những ng-
ời tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lợng, chất l-
ợng và cơ cấu lao động, đáp ứng đợc yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong
mỗi thời kỳ.
- Phân công và hiệp tác lao động là nội dung cơ bản nhất của tổ chức lao
động. Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lý
trong doanh nghiệp. Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trong
doanh nghiệp đợc hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng
cần thiết với những tỉ lệ tơng ứng theo yêu cầu của sản xuất. Hiệp tác lao động là
sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong không gian và thời gian. Hai nội dung
này liên hệ và tác động qua lại với nhau. Sự chặt chẽ của hiệp tác lao động tuỳ
thuộc vào mức độ hợp lý của phân công lao động. Phân công lao động càng sâu thì
hiệp tác lao động càng đạt kết quả cao.
- Đãi ngộ lao động: trong doanh nghiệp thơng mại hiện nay, công tác đãi ngộ
lao động đợc yêu cầu rất cao, ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động. Ngày
nay khuyến khích ngời lao động nhằm tạo ra động lực cho ngời lao động là một
biện pháp không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. Tạo động lực sẽ động viên
ngời lao động hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh, thúc đẩy mọi
ngời làm việc. Đãi ngộ lao động trong doanh nghiệp gồm: đãi ngộ vật chất và đãi
ngộ tinh thần.
+ Đãi ngộ vật chất: gồm 2 phần là đãi ngộ trực tiếp và đãi ngộ gián tiếp
Đãi ngộ trực tiếp là những khoản tiền nh tiền lơng, tiền thởng.
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứng
với số lợng, chất lợng lao động mà ngời lao động đã hao phí trong quá trình thực
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
21
hiện những công việc mà ngời sử dụng lao động giao cho. Việc tổ chức tiền lơng
công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những ngời lao động, hình thành
khối đoàn kết thống nhất, một lòng vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và
cũng chính là vì lợi ích của bản thân họ. Chính vì vậy mà ngời lao động tích cực
làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say do mức lơng thoả đáng mà họ đã nhận
đợc. Khi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp
lý thì sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ giữa những ngời lao động với nhau, giữa
ngời lao động với nhà quản lý. Do vậy công tác tiền lơng ảnh hởng rất lớn tới hiệu
quả sử dụng lao động. Có hai hình thức trả lơng là trả lơng theo thời gian và trả l-
ơng theo sản phẩm.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn
nữa nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích
vật chất đối với ngời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất
lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc. Có 4 hình thức
tiền thởng là: thởng giảm tỉ lệ sản phẩm h hỏng; thởng nâng cao chất lợng sản
phẩm; thởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động; thởng tiết kiệm vật t, nguyên
3.2. Nhóm nhân tố liên quan đến đối tợng lao động
a. Kết cấu hàng hoá kinh doanh
ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động của nhân viên thơng mại. Nếu hàng
hoá có chất lợng cao, kết cấu hàng hoá kinh doanh phù hợp với kết cấu của tiêu
dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện để tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ do đó
tăng năng suất lao động. Mặt khác khi kết cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi làm
cho năng suất lao động biểu hiện bằng tiền của ngời lao động thay đổi. Mỗi doanh
nghiệp đều kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng khác nhau, điều này ảnh hởng
không nhỏ đến việc phân bổ và sử dụng lao động nh thế nào cho hợp lý.
b. Đặc điểm về vốn
Một doanh nghiệp thơng mại muốn thực hiện đợc các chức năng và nhiệm vụ
của mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai, nhà kho, cửa hàng, các ph-
ơng tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật t hàng hoá Vốn là sự biểu hiện bằng
tiền các tài sản của doanh nghiệp. Nếu nh doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là điều
kiện để cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó đạt hiệu quả cao trong sử dụng lao
động.
3.3. Nhóm nhân tố liên quan đến t liệu lao động
a. Quy mô cơ cấu chất lợng và sự phân bổ các mạng lới, các cửa hàng, quầy
hàng của doanh nghiệp, mạng lới kho tàng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các kho
tàng, cửa hàng và phơng tiện vận chuyển.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển sản
xuất và tăng năng suất lao động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Việc
tiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tạo tâm lý tích cực cho
ngời lao động. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ nhanh, sự sáng
tạo và đa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòi hỏi những ngời lao
động phải có trình đô chuyên môn tơng ứng nếu không sẽ không thể điều khiển đợc
máy móc, không thể nắm bắt đợc các công nghệ hiện đại. Do đó việc ứng dụng
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
23
chất lợng và mẫu mã sản phẩm.Với phơng pháp tổ chức sản xuất một cách khoa
học đã thực sự tạo tiền đề phát triển cho những năm sau.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
24
Tháng 9/1993 xí nghiệp thành lập xởng may hiện đại tuyển chọn đội ngũ cán bộ
công nhân viên vận hành thử máy đồng thời tổ chức dạy nghề may.
Tháng 12/1993 xởng may chính thức đi vào hoạt động.Đợc sự giúp đỡ của trung -
ơng đoàn xí nghiệp đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng mở rộng xởng may thêm 150
máy may với đầy đủ các máy may chuyên dùng nh là hơi, ép mếch, máy cắt
Cùng năm 1993 xởng giặt là đợc thành lập, sản phẩm giặt là là các mặt hàng thêu
ren, quần áo xuất khẩu
Năm 1994
Để phù hợp với định hớng phát triển chung của nền kinh tế và theo đề nghị
của xí nghiệp.Ngày 3/2/1994 UBND thành phố Hà nội đã quyết định đổi tên xí
nghiệp thành Công ty may mỹ nghệ thanh niên Hà nội,đồng thời bổ sung một số
chức năng ngành nghề sản xuất cho công ty.Trong thời gian này xởng may đã thực
sự đi vào ổn định và phát triển. Sản phẩm đầu tay là các mặt hàng phục vụ cho quân
đội và một số loại quần áo phục vụ cho thị trờng.
Cuối năm 1994 công ty bắt đầu may gia công hàng áo Jacket xuất khẩu.Xởng len
cùng các phòng kinh doanh tiếp tục phát triển đẩy mạnh doanh số.Ngày
20/10/1994 Bộ thơng mại đã cấp giấy phép công nhận đơn vị đủ điều kiện xuất
khẩu trực tiếp.
Năm 1995
Từ đầu năm công ty đã tăng cờng bổ sung một số thiết bị chuyên dùng cho
xởng may.Công nghệ may đã đợc hoàn thiện và khép kín với thiết bị hiện đại.Sản
phẩm may nh áo Jacket 2 lớp, áo Jacket 3 lớp đã đợc các khách hàng ở thị trờng
Đức, Nga, Hàn Quốc chấp nhận. Chủ trơng của công ty là tích cực khai thác thị tr-
ờng may mặc trong nớc và tìm kiếm mở rộng thị trờng cho hiện tại và tơng
lai.Cũng trong thời gian này công ty đã khai thác tốt thị trờng trong nớc và đã ký
kết đợc một số hợp đồng với các đơn vị sử dụng đồng phục nh đồng phục đờng sắt,