Chương V. XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU.
I.Xác đònh sứ mạngï của DN.
1.Khái niệm.
*Đặt câu hỏi : ‘Công việc kinh doanh của
chúng ta là gì?’ đồng nghóa với câu hỏi : ‘Sứ
mạng (nhiệm vụ) của chúng ta là gì?’
*Bản sứ mạng kinh doanh là một bản tuyên
bố ‘lý do tồn tại của một DN’. Nó rất cần
thiết để thiết lập các mục tiêu và soạn thảo
các chiến lược một cách có hiệu quả.
*Bản sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh còn gọi
là bản mục đích,bản triết lý kinh doanh, bản báo
cáo lòng tin, bản nguyên tắc kinh doanh, bản báo
cáo về tầm nhìn… cho thấy tầm nhìn lâu dài của
một DN liên quan đến những gì họ muốn trong
tương lai, những người mà họ muốn phục vụ.
*Chuẩn bò kỹ một bản sứ mạng kinh doanh
được xem như bước đầu tiên quan trọng trong tiến
trình quản trò chiến lược.
*Bản sứ mạng kinh doanh: xác đònh cụ thể loại
SP,DV cơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu
thò trường, lónh vực kỹ thuật hoặc sự phối hợp những lónh
vực này.
2.Vai trò của bản sứ mạng (nhiệm vụ)
Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về chí hướng trong nội bộ
DN.
Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực DN.
4.Tính chất của sứ mạng (nhiệm vụ).
a.Bản tuyên bố thái độ.
Bản sứ mạng là một bản công bố về thái độ và triển
vọng hơn là một bản báo cáo chi tiết chuyên môn. Nó
thường có một phạm vi rộng do:
+Nó cho phép tạo ra và xem xét đến một loạt các
mục tiêu khả thi có thể được lựa chọn mà không hạn
chế sự sáng tạo trong hoạt động quản trò.
+Nó cần điều hòa một cách hiệu quả sự khác biệt
giữa các cổ đông khác nhau, các cá nhân và nhóm
người; họ có phần gópvốn trong DN và có quyền đòi hỏi
đối với DN.
b.Giải quyết những quan điểm bất đồng
+Việc thương lượng, việc thỏa hiệp và thỏa thuận
sau cùng về các vấn đề quan trọng là điều cấn thiết
trước khi đặt trọng tâm vào các hoạt động soạn thảo
chiến lược riêng biệt hơn.
c.Đònh hướng khách hàng.
+Bản sứ mạng tốt phản ánh được việc dự đoán
khách hàng của DN.
+Triết lý hoạt động của DN nên chú trọng đến việc
tìm hiểu nhu cầu người tiêu thụ rồi sau đó cung cấp sản
phẩm, dòch vụ để đáp ứng nhu cầu.
+Bản sứ mạng tốt sẽ cho thấy lợi ích từ sản phẩm
của DN đối với người tiêu dùng.
Sản
phẩm
Các thuộc
tính của sản
phẩm
Ta không bán Mà bán
•
Đồ gỗ * Sự tiện nghi, sang trọng
•
Bó hoa * Sự thanh lòch, hy vọng
•
Vé số * Một vận may
•
Sách * Sự hiểu biết, tri thức
•
Mỹ phẩm * Cái đẹp, sự tin tưởng
•
Thức ăn nguội * Thời gian, sự tiện lợi
•
Máy giặt * Giải phóng nhọc nhằn
•
MM thiết bò * Tăng NSLĐ & chất lượng
+Một số ý tưởng rất thích hợp trong việc phát
triển bản sứ mạng của DN:
-Đừng cho tôi áo quần. Hãy cho tôi cái nhìn thu
hút.
-Đừng cho tôi giày. Hãy cho tôi tiện nghi trên
đôi chân của tôi và cảm giác khoan khoái khi đi bộ.
-Đừng cho tôi nhà ở. Hãy cho tôi sự an toàn,
tiện nghi, nơi sạch sẽ và hạnh phúc.
-Đừng cho tôi sách. Hãy cho tôi những giờ
sảng khoái và những lợi ích của sự hiểu biết.
-Đừng cho tôi đóa hát. Hãy cho tôi sự giải trí
và âm thanh của âm nhạc.
-Đừng cho tôi sách. Hãy cho tôi những giờ
thể mà DN muốn đạt tới.
*Có 2 loại mục tiêu nghiên cứu:
-Mục tiêu dài hạn.
-Mục tiêu ngắn hạn.
*Mục tiêu ngắn hạn thường phải thực hiện trong vòng
1 năm.
*Mục tiêu dài hạn có thời hạn thực hiện dài hơn 1
năm.
*Đôi khi người ta còn đề ra mục tiêu trung hạn : thực
hiện từ 1 đến 5 năm.
2.Phân loại mục tiêu.
a/Mục tiêu dài hạn:
-Là kết quả DN mong muốn đạt được đề ra cho một
thời gian dài.
-Thời gian cụ thể của mục tiêu dài hạn có thể khác
nhau giữa các ngành, nhưng thường dài hơn 1 năm.
-Mục tiêu dài hạn phải cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ
nhưng không cụ thể bằng mục tiêu ngắn hạn. *Mục tiêu
dài hạn thường thiết lập cho 7 lónh vực sau:
Khả năng tìm kiếm, mức lợi nhuận.
Năng suất.
Vò thế cạnh tranh.
Phát triển nhân viên.
Quan hệ nhân viên.
trò mong muốn là bao nhiêu.
b/Mục tiêu tăng trưởng ổn đònh
*Mục tiêu tăng trưởng ổn đònh xác đònh mức tăng trưởng
cùng với tốc độ của toàn ngành.
*Trường hợp DN đạt được mức tăng trưởng đáng kể về
doanh số và lợi nhuận nhưng ở mức tăng trưởng của
ngành thì vẫn được xem là tăng trưởng ổn đònh.
c/Mục tiêu suy giảm.
*Mục tiêu suy giảm là giảm tốc độ tăng trưởng có chủ
đònh xuống mức độ thấp hơn so với toàn ngành hoặc ở
mức độ làm qui mô DN thu hẹp lại.
*Có nhiều hoàn cảnh mà DN phải chọn mục tiêu suy
giảm.
*Ví dụ: khi qui mô DN tăng lên quá lớn với tốc độ
nhanh, cần giảm tốc độ tăng trưởng để tăng cường hiệu
quả trong nhiều lãnh vực khác nhau.
d/Thời hạn đối với các mục tiêu tăng trưởng.
*Để lựa chọn mục tiêu tăng trưởng thích hợp cần xem
xét nhiều yếu tố như: các cơ hội và nguy cơ liên quan từ
môi trường, thái độ của lãnh đạo đối với các nguy cơ .
*Có thể phân đònh thành mục tiêu tăng trưởng dài hạn
và mục tiêu tăng trưởng ngắn hạn. Hai loại chỉ tiêu này
không nhất thiết phải đồng nhất.
4.Những yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu.
a/Chủ nhân.
*Chủ sở hữu được xem là thành phần quan trọng nhất có
ảnh hưởng đến mục tiêu DN.
*Thành phần này thường quan tâm đến giá trò và sự tăng
trưởng của vốn đầu tư bằng cách làm ăn có lãi.
*Nhà quản trò thường được huấn luyện và có kinh nghiệm
GIAI ĐOẠN 3: GIAI ĐOẠN QUYẾT ĐỊNH
Ma trận đánh giá
các yếu tố bên
ngoài-EFE
Ma trận hình ảnh
cạnh tranh
Ma trận đánh
giá các yếu tố
bên trong-IFE
Ma trận
mối nguy
cơ-Cơ hội-
Điểm yếu –
Điểm mạnh
(TOWS)
Ma trận vò
trí chiến
lược và
đánh giá
hành động
(SPACE)
Ma trận
nhóm ý
kiến
tham
khảo
Boston(B
CG)
Ma trận
bên