Bài thảo luận môn Quản trị chiến lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong mọi quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển, tăng trưởng nhanh và bền
vững trước hết phải đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư. Đồng thời muốn có vốn đầu tư
lớn và dài hạn phải đòi hỏi phải gia tăng tiết kiệm. Ngược lại tăng trưởng kinh tế
cao sẽ tạo điều kiện để tăng tỷ lệ tiết kiệm và từ đó tăng khả năng cung ứng vốn đầu
tư. Đây chính là mối quan hệ nhânn quả và nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội ,
mở rộng sản xuất và kinh doanh, từ đó tăng thu nhập quốc dân và cải thiên đời sống
của mọi tầng lớp xã hội.
Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát
sinh từ những chủ thể khác nhau. Những người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu
vốn, trái lại những người có vốn nhàn rỗi lai không có cơ hội đầu tư. Từ đó hình
thành quá trình giao lưu vốn giữa những người có vốn và những người cần vốn, họ
cần gặp gỡ để thỏa mãn nhu cầu của nhau. Ngân hàng xuất hiện chính là điều tất yếu
để thỏa mãn nhu cầu về vốn đó. Theo thời gian và sự phát triển cho phù hơp tình
hình kinh tế, ngành ngân hàng không chỉ có nhận vốn góp và cho vay vốn mà còn co
rất nhiều dịch vụ nhằm thu hút quý khách hàng của mình và Agribank không phải là
ngoại lệ.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 1 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
PHẦN I; GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM: AGRIBANK
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tên viết tắt : Agribank
Hội sở chính : Số2_ Láng Hạ_ Ba Đình_ Hà Nội
Thành lập ngày: 26/03/1988
Điện thoai :
Webisete : www.Agribank.com.vn
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Agribank là ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập tại nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Ngân hàng được lập ngày 26/03/1988 theo QĐ số

tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các
nước, các tổ chức tài chính_ ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao
ổn đing và phát triển bền vững.
(3) Xây dựng Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Viêt Nam
thành một tập đoàn tài chính – phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25%_ 28% / năm ,
tổng dư nợ từ 20%_25% /năm , trong đó ty trọng tín dung trung và dài hạn tối đa
chiếm 45% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép , nợ quá han dưới 1%
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 3 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
tổng dư nợ , lợi nhuân tói thiểu tăng 10% , tập trung đàu tư cho hệ thống tin học trên
cơ sở đảy nhanh tiến độ thực hiện tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng điều hành và phục
phụ nhiều tiện ích thu hút khách hàng.
(4) Xây dưng ngân hàng theo mô hình ngân hàng hai cấp quản lý tập trung
thành các mô hình tổ chức quản lý theo nhóm khách hàng và loại sản phẩm dich vụ.
2. Sứ mạng kinh doanh của Agribank
“ AGRIBANK mang phồn thịnh đến với khách hàng”
Như tên gọi của mình ngân hàng nông nghiệp và phàt triển nông thôn Việt
Nam từ khi ra đời đến nay đã gắn bó với nông nghiệp, nông dân va nông thôn .
Nhưng hiện tại nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam đang bước nhanh vào quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do nông dân và nông thôn còn nghèo, nền nông
nghiệp cần vốn đàu tư. Trong điều kiện đó Agribank đã giải quyết nhiệm vụ kinh
điển “ đi vay để cho vay” trước mắt, cũng như phát triển đa dạng hóa dịch vụ kinh
doanh trong chiến lược kinh doanh của mình.
V. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Năm 2009 2008 2007
Tổng doanh thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản

TC TÍN
DỤNG
CÔNG
ĐOÀN
CỔ ĐÔNG
KHÁCH
HÀNG
ĐÓI THỦ
CẠNH
TRANH
NHÀ CUNG
ỨNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
1, Các ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
GDP danh nghĩa
Tổng dư nợ tín dụng
Tổng tiền gửi
Tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng tiền gửi
2, Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Đang trong giai đoạn tăng trưởng nhưng chưa ổn định .
- Do những cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài
chính ngân hàng nói riêng.
- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua.
3, Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô.
MÔ HÌNH PESTEL
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 6 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
3.1. Nhân tố Chính Trị _ Pháp Luật

- Các nhóm tổ chức xã
hội
- Ngôn ngữ và tôn giáo
- Dân số và tỷ lệ phát
triển
- Cơ cấu lứa tuổi
- Tốc độ đô thị hóa
- Thực tiễn và hành vi
kinh doanh
Ngân hàng
AGRIBANK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Nền chính trị ổn định góp phần tạo điều kiện cho các ngân hàng trong đó có
Agribank kinh doanh ổn định .
Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2008, thủ tướng Nguyễn Tấn
Dũng đã yêu cầu ngành ngân hàng phải đảm bảo tăng trưởng 9%/ năm và kiểm soát
lạm phat dưới mức tăng trưởng .
Ngày 19/12/2008 thống đốc ngân hàng nhà nước đã ban hành kế hoạch hoạt
động của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam . Để triển khai kịp thời, có hiêụ quả các
giải pháp về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo chỉ đạo của Chính Phủ và Thủ
Tướng Chính Phủ tại nghi quyết số 01/NQ- CP ngày 09/01/2009, nghi quyết số
30/208/NQ- CP ngày 11/12/2008, nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008
và quyết định 167/2008/QĐ- TTG ngày 12/12/2008 nhằm kiểm soát lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an ninh xã hội và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
Bên cạnh đó pháp luật nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém không đáp
ứng được sự phát triển của ngành kinh tế. Đây cũng là một hạn chế rất lớn trong việc
phát triển ngân hàng. Theo các nhà đầu tư nước ngoài, mặc dù Việt Nam là môt địa
điểm đầu tư hấp dẫn nhưng khi đi sâu vào tìm hiểu về môi trường thì yếu tố pháp
luật luôn là những trở ngại lớn cho đầu tư.

Năm 2007 với sự phát triển về quy mô sản lượng và chất lượng với triển vọng
phát triển kinh tế khả quan cùng với chính sách đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là cổ phần hóa 71 công ty, doanh nghiệp lớn sẽ
cung cấp cho thị trường chứng khoán một khối lượng hàng hóa chất lượng cao. Hệ
thống tổ chức trung gian đã hình thành và phát triển cho đến nay , đã có 55 công ty
chứng khoán, 18 công ty quản lý quỹ, 6 ngân hàng hoạt động lưu ký chứng khoán.
Các chính sách cụ thể cho việc hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán đang
được thực hiện sẽ tạo điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng lành mạnh và
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 9 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
minh bạch. Tỷ lệ tiết kiệm ngày càng cao vói làn sóng đầu tư gián tiếp nước ngoài
vào Việt Nam tăng mạnh cũng như sự hội nhập kinh tế toàn cầu sẽ góp phần thúc
đẩy thị trường chứng khoán phát triển mạnh, đây sẽ là tiền đề tạo dòng chảy vốn đầu
tư lớn làm cho thị trường vốn đầu tư tai Việt Nam trở thành một trong những thị
trường phát triển mạnh. Dự đoán được xu hướng phat triển và nhu cầu đó, Agribank
đã quyết định đầu tư kinh doanh thêm một dịch vụ mới đó là kinh doanh chứng
khoán.
Năm 2008 - 2009 thị trường tài chính Việt Nam sẽ còn đối mặt với nhiều khó
khăn do ảnh hưởng của thị trường tài chính thế giới, vì thế mức độ tự do hóa các
giao dịch vốn tại Việt Nam vẫn tương đối cao , biến động của các dồng vốn đầu tư
đặc biệt là các dòng vốn đầu tư gián tiếp cũng vẫn sẽ ảnh hưởng cung cầu ngoại tệ
và diễn biến tỷ giá. Là một thành viên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Agribank
cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của cuoc khủng hoảng kinh tế thé giới . Song
Agribank cũng co nhưng chính sách han chế được những tác động của cuôc khủng
hoảng.
3.4. Nhân tố văn hóa- xã hội
Hành vi của khách hàng bị chi phối bởi khá nhiều các yếu tố văn hóa:
Trình độ văn hóa, thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng tới hành
vi và nhu cầu của người sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Ở Việt Nam phần lớn người ở độ tuổi trung niên là người giữ quyền tài chính

đang muốn ra nhập thị trường Việt Nam.
4.2. Quyền lực từ phía nhà cung ứng.
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng. Họ có thể là
những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu
trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. Hiện tại ở việt Nam các ngân hàng
đều tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 11 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không
thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phaỉi cạnh tranh với các nhà cung cấp
khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ngân hàng
sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này càng làm tăng quyền
lực của nhà cung cấp đã thắng thầu.
4.3. Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Một đặc điểm khác biệt của ngân hàng so với các ngành khác là khách hàng
của doanh nghiệp vùa là người mua ( người đi vay), vừa là người bán ( người gửi tiết
kiệm) mối quan hệ này là mối quan hệ hai chiều, tại điều kiện cùng nhau tồn tại và
phát triển. Hiện nay ngân hàng nào cạnh tranh được nhiều tiền gửi của khách hàng
thì ngân hàng đó tồn tại. Vì vậy mà các ngân hàng cần có các dịch vụ chăm sóc, dịch
vị tư vấn, coi khách hàng là điều kiện để ngân hàng tồn tại, vầ phải gây được ấn
tượng đối với khách hàng.
Sự kiện nổi bật gần đây nhất liên quan đến qquyền lực của khách hàng có lẽ là
việc các ngân hàng thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng không đồng
thuận. Trong vụ việc này ngân hàng và khách hàng ai cũng có ly lẽ của mình nhưng
rõ ràng nó đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của khách hang.
Nhưng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực của khách hàng trong
ngành ngân hàng Việt Nam. Điều quan trọng nhất là việc sống còn của ngân hàng
dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng. Nếu không còn thu hút được
dòng vốn của khách thì ngân hàng tất nhiên sẽ bi đào thải .
4.4. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

lương qua tài khoản ngân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không
dungf tiền mặt góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân. Nhưng các địa
điểm chấp nhân thanh toán bằng thẻ lại đa số là các nhhà hàng, khu mua sắm sang
trọng , những nơi không phải người dân nào cũng tới mua sắm.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 13 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có
khá nhiều lựa chọn như: Giữ ngoại tệ, đầu tư chứng khoán, các hình thức bảo hiểm,
đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất. Đó còn chưa kể tới những hình
thức không hợpp pháp như “chơi hụi” . Không phải lúc nnào lãi suất ngân hhàng
cũng hấp dẫn nggười tiêu dùng . Chẳng hạn trong thời gian qua , giá vàng sôt, tăng
giảm đột biến trong ngày , trong khi dolla Mỹ ở thị trường tự do cũng biến động thì
lãi suất tiết kiệm ở đa số các ngân hàng chỉ ỏ mức 7 - 8%/năm.
4.6. Đe dọa từ gia nhập mới
Đe dọa gia nhập mới chính là các ngân hàng 100% vốn nước ngoài xâm nhập
vào thị trường cùng với các công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý lãnh đạo cùng
nguồn vốn lớn.
Ngay từ năm 2006 Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ
phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết
trong hiệp đinh thương mại với Hoa Kỳ.
Còn theo các cam kết trông khuôn khổ hiệp định chung về hợp tác thương mại
dịch vụ của hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gở bỏ hoàn toàn các quy định
về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá tri giao dịch của các ngân hàng
nước ngoài năm 2008.
Một khi các ngân hàng hiện tại đã xây dựng cho mình được một thương hiệu
bền vững với những sản phẩm , dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng với một
số cơ sở khách hàng đong đảo và trung bình, chi phí chuyển đổi dễ lôi kéo khách
hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cưc kỳ cao và do đó bắt buôc họ phải cann
nhắc thật kỹ trước khi quyết định gia nhập thị trường hay không. Thực tế trên thị
trường nggành ngân hàng Việt Nam cho thấy chi phí chuyển đổi nhìn chung không

5.2. Mức độ hấp dẫn của ngành
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 15 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Ngành hấp dẫn là do:
+ Triển vộng phát triển : Dự báo đến năm 2010 triển vọng phát triển của
ngành ngân hàng là rất cao.
+ Thu nhập của người dân Việt Nam đang tăng dần lên, sử dụng các dịch vụ
ngân hàng đang dần trở thành thói quen.
+ Khung pháp lý ngày càng đảm bảo sự an toàn, tạo điều kiện cạnh tranh lành
mạnh và minh bạch giúp nâng cao năng lực cạnh tranh hội nhập tốt với quốc tế.
6. Xác đinh các nhân tố thành công trong ngành (KFS)
6.1. Năng lực kiểm soát rủi ro
Ở nước ta hiên nay trong ngành kinh tế thi trường thi hoạt động kinh doanh
của cácc ngân hàng tiềm ẩn nhiều khả năng rủi ro. Những rủi ro này đã và đang phát
triển cùng với sự phát triển của các loại hình dịch vụ của các ngân hàng.Song đáng
quan tâm là rủi ro tín dụng.
6.2. Hệ thống phân phối giao dịch
Hệ thống ngân hàng có mang lưới phân phối giao dịch rộng khắp, đây là một
nhân tố chủ yếu trong ngành . Nhờ có một hệ thống rộng khắp mà các hệ thống ngân
hàng có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đến khắp mọi nơi trên cả nước. Theo
thống kê hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiên nay bao gồm 4 NHTM nhà
nước, 11NH chính sách, 1 NH phát triển, 37 NHTMCP. Hệ thống NHTMVN có
mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước , đây là một điều kiện
thuận lợi để các ngân hàng huy đông vốn mở rộng thi phần ở các khu vực tiềm năng.
6.3. Công nghệ
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 16 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Nhân tố thành công chủ yếu của ngành ngân hàng là do áp dụng công nghệ ,
nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ mà ngân hàng đã áp dụng trong tất cả các
dịch vụ của mình như thanh toán thẻ, kiểm soát tài chính.

0.1
0.05
0.05
0.1
0.1
0.05
3
4
3
2
3
2
4
2
2
3
2
3
0.45
0.6
0.3
0.2
0.6
0.1
0.4
0.1
0.1
0.3
0.2
0.15

phẩm mới, dịch vụ giá trị gia tăng như: Gửi và rút tiền nhiều nơi, huy động tiết kiệm
bảo đảm theo theo giá vàng, xây dựng thành công chương trình kết nối Agribank với
các công ty chứng khoán. Hiện nay Agribank đã trở thành ngân hàng hàng đầu trong
việc phát triển các sản phẩm mobile banking , khách hàng có thể sử dụng thẻ để
thanh toán hàng hóa dịch vụ tại hơn 20000 điểm chấp nhận thẻ, rút, ứng tiền mặt tại
các dịch vụ khác tại 4800 máy ATM logo visa trong nước, thanh toán tiền hàng hóa ,
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 18 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
dịch vụ tại hơn 25 triệu đơn vị chấp nhận thẻ, rút, ứng tiền mặt tại các dịch vụ tại
hơn một triệu máy ATM tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới.
3. Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp
3.1. Hoạt động cơ bản
3.1.1. Hậu cần nhập
Với uy tín lâu năm của mình Agribank luôn được mọi ngượ tin tưởng mà phần
lớn là nông dân nông thôn. Họ luôn gửi các khoản tiền của mình vào Agribank. Bên
cạnh đó Agribank còn nhận được các khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các
khoản đầu tư từ nước ngoài…
3.1.2. Sản xuất.
Sau khi nhận được các khoản tiền gửi tiết kiệm, các khoản đầu tư từ nhiều
nguồn khác nhau cùng với số vốn hiện có. Agribank sẽ hoạt động dựa trên các sản
phẩm, diịch vụ của mình để thu lời như: Cho vay lây lãi, đầu tư thu lời, kinh doanh
ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán…
3.1.3. Hậu cần xuất
Trong những năm qua bên cạnh việc giữ vững vai trò chủ lực, chử đạo trong
nền thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn. Agribank đã tích cực mở rộng thị
phần, thị trường, đầu tư cho vay các thành phần kinh tế khác, các công trình kinh tế
lớn, trọng điểm như các dự án thủy điện Buôn Kướp, Bản Vẽ, xi măng Quảng Ninh,
các dự án của công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam, công ty công nghiệp ô tô Việt
Nam, các tổng công ty xây dựng Sông Đà, Vinaconex…
3.1.4. Marketing và bán hàng

triển sản phẩm mới và hiện đại hóa công tác quản trị ngân hàng theo các chuẩn mực
quốc tế, Agribank đã triển khai thay thế phần mềm cốt lõi của ngân hàng. Phần mềm
mới sẽ hỗ trợ ngân hàng trong việc phát triển nhanh chóng các sản phẩm, dịch vụ co
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 20 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
yêu càu công nghệ cao, là công cụ hỗ trợ kiểm soát và quản lý rủi ro tự động một
cách hiệu quả khi mạng lưới của ngân hàng ngay càng dược mở rộng.
- Đầu tư chính đáng cho việc phát triển nguồn nhân lực và mở rrộng mạng
lưới hoạt động tại các trung tâm knh tế của cả nước
Hiện tại đội ngũ cán bộ công nhân viên đang làm việc tai Agribank đều cảm
thấy rất hai lòng không chỉ bởi công sức của họ bỏ ra được ghi nhận xứng đáng mà
còn bởi môi trường làm việc ở đây rrát dân chủ, llành mạnh có nhiều cơ hội để họ
phát huy năng lực của mình. Có được điều đó là nhờ chính sách nhân sự nhất quán
mà hội đồng quản trị , ban lãnh đạo đã đè ra : “Chúng tôi không ngừng nâng cao
dộng lực làm việc cho cán bộ nhân viên của mình .Bên cạnh các chính sách về lương
thưởng, phúc lợi xã hội , Agribank còn có một chế độ đãi ngộ thỏa đáng về mặt tinh
thần, đảm bảo sự yên tâm cho nhân viên của mình khi cống hiến và làm việc tại ngân
hàng” Ban lãnh đạo luôn luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân viên thường
xuyên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nườc nhằm cập nhật nâng
cao kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng quản lý, đảm bảo không bị động trước
sự biến đổi của mình.
1. Xây dựng mô thức IFAS cho Agrribank
Nhân tố chiến lược
Độ
quan
trọng
Xếp
loại
Tổng
điểm

2. Bề rộng của sản phẩm dịch vụ
0.1
0.05
2
3
0.2
0.15
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 21 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
3. Cơ chế hoạt động chưa linh hoạt
4. Dư nợ tín dụng cao
5. Hoạt động thanh toán quốc tế
6. Cơ chế khuyến khích người lao động
còn nhiều bất cập
0.05
0.05
0.05
0.1
3
4
4
3
0.15
0.2
0.2
0.3
Tổng 1.0 3.35
Tổng điểm độ quan trọng của Agribank là 3.35 đã cho thấy khả năng phát huy
nội lực và nắm bắt cơ hội tốt và phát triển mở rộng nâng cao vị thế của Agribank
là khá tốt.

- Xây dựng và thực hiện tốt
các mục tiêu chiến lược
Những điểm yếu
- Chính sách marketing chưa
thực sự hiệu quả
- Cơ chế hoạt động chưa linh
hoạt
- Dư nợ tín dụng còn cao
- Quy mô về vốn còn ở tầm
trung
Các cơ hội
- Việt Nam gia nhập WTO giúp
ngành phát triển rộng hơn
- Thu nhập của người dân tăng
- Thanh toán tiền lương qua tài
khoản ngân hàng cũng như việc
sử dụng tài khoản thanh toán
ngân hàng tăng
- Hệ thống phong phú, chuyên
nghiệp
- Sự phát triển của công nghệ
thông tin
- Những chính sách ưu đãi của
nhà nước đối với ngân hàng
- Tốc độ phát triển kinh tế của
VN cao và ổn định
- Có thể đầu tư vượt biên giới
Phát huy điểm mạnh để tận
dụng cơ hội
- Tăng cường phát hành cổ

hóa doing nghiệp phải thực sự
lành mạnh, dân chủ hơn nữa
tạo điều kiện cho nhân viên
phát huy tài năng và cơ hội
Vượt qua điểm yếu của doanh
nghiệp để tránh thách thức
- Xây dựng các chính sách
mục tiêu chiến lược phát triển
mạng lưới, quy mô tạo ra
niềm tin và sự phát triển của
ngân hàng giữ chân nhân viên
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 23 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
- Chảy máu chất xám ở VN
- Sự gia tăng của các ngân hàng
thương mại cổ phần
- Thị trường BĐS, chứng khoán
tăng mạnh
- Tâm lý của người VN
- Cơ sở hạ tầng còn nhiều khó
khăn
thăng tiến, có các chính sách
đãi ngộ, lương, phúc lợi xã
hội cao.
- Đẩy mạnh công tác nghiên
cứu và mở rộng theo cả chiều
rộng và chiều sâu
- Phối hợp với các trường đại
học tìm kiếm nhân lực trẻ có
trình độ

dịch vụ.
Ngoài việc củng cố và phát triển các dịch vụ ngân hàng, Agribank cũng sẽ
phát triển sang nhiều lĩnh vực tài chính khác đồng thời mở rộng các hoạt động như
quản lý quỹ, bảo hiểm.
2.2. Chiến lược cường độ
Tiếp tục thực hiện chiến lược chú trọng khách hàng và không ngừng cung ứng
các sản phẩm dịch vụ có chất lượng và đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng cao của
khách hàng. Phát triển khai thác các dịch vụ như: SMS Banking, Phone Banking,
mua thẻ điện thoại qua ATM…
3. Đánh giá tổ chức doanh nghiệp
3.1. Loại hình cấu trúc tổ chức
* Cấu trúc tổ chức của Agribank theo cấu trúc chức năng
Agribank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu tính quan
liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức. Đặc điểm nổi
bật của mô hình Agribank là tập trung vào khách hàng, đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 25 - Nhóm 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status