Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng I
tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI solution
I. Vài nét về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solution
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty phần mềm quản lý doanh
nghiệp IFI Solution
2. Thành lập Công ty
Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solutinđợc thành lập ngày 11 tháng 6 năm
1997 và là Công ty đầu tiên ở Việt Nam có định hớng chuyên sâu trong lĩnh cung
cấp giải pháp phần mềm và quản trị doanh nghiệp. IFI Solution đợc thành lập bởi
các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính
kế toán, ngân hàng và quản trị kinh doanh với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về
nghiệp vụ, công nghệ, phơng thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo
các sản phẩm và dịch vụ chất lộng cao cho thị trờng.
Công việc của IFI Solution : Công việc của IFI Solution đó là phát triển và cung
cấp các công cụ hiện đại trong quản lý tài chính kế toán và quản trị sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của IFI Solution là phát triển và triển khai
ứng dụng phần mềm tài chính kế toán và phần mềm quản trị doanh nghiệp.
Trách nhiệm đầu tiên của chúng ta là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tuyệt
hảo cho khách hàng và thông qua đó đem lại thu nhập cao cho các thành viên
trong Công ty, đóng góp cho xã hội và góp sức xây dựng đất nớc Việt Nam giàu
mạnh.
Mục tiêu của I F I Solution
Mục tiêu tổng quát
đặt ra mục tiêu là đạt đợc và giữ vững vị trí số 1 về cung cấp giải pháp phần
mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp tại thị trờng Viẹt Nam.
Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt là phơng châm kinh doanh của FAST nhằm
đạt đợc mục tiêu đề ra. chỉ kinh doanh chuyên sâu trong lĩnh vực duy nhất là phần
mềm tài chính kế toán và quản trị kinh doanh. Với sự chuyên sâu này IFI Solution
sẽ cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngày các tốt hơn.
Nam giàu mạnh thông qua con đờng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ,
có thể làm ra các sản phẩm cụ thể với chất lợng cao cho khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
2
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chúng ta sẽ đi theo con đờng Nhất nghệ tinh chuyên sâu phát triển sản
phẩm và kinh doanh trong một lĩnh vực hẹp để có thể làm ra sản phẩm và dịch vụ
tốt cho khách hàng .
Phục vụ khách hàng: Cùng khách hàng đi đến thành công
Cônh ty không chỉ dừng lại ở bán sản phẩm cho khách hàng mà còn mong muốn
sản phẩm đợc khách hàng dùng một cách hữu ích. Sản phẩm và dịch vụ mang lại
lợi ích cho khách hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh
doanh lâu dài.
Trong điều kiện trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức và trình độ tin học hiện nay
của khách hàng và chính của chúng ta, để mong muốn nói trên thực hiện thì chúng
ta phải cùng làm việc sát cánh với khách hàng cho đến khi thành công.
Kích thích làm việc
Trả lơng theo kết quả công việc: Lơng và thu nhập của mỗi cá nhân sẽ phụ thuộc
vào doanh số và lợi nhuận. Quỹ lơng tháng của toàn Công ty, của từng chi nhánh
đợc tính dựa trên kết quả doanh thu của tháng. Việc chia lơng sẽ tuỳ từng trờng
hợp cụ thể có thể sẽ đợc tính theo doanh thu của từng cá nhân, của 1 nhóm / đội /
bộ phận làm việc hoặc theo xem xét đánh giá của cán bộ phụ trách cho từng tháng.
Cạnh tranh nội bộ: Ngời đóng góp nhiều hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn. áp dụng cả
phơng pháp trả lơng có sự cách biệt rõ ràng giữa các ngôi sao so với các nhân
viên trung bình.
Bán cổ phần cho nhân viên:
Nhằm kích thích làm việc thông qua lợi nhuận kinh doanh cuối cùng của toàn
Công ty, hàng năm Công ty sẽ bán khoảng 5% cổ phần cho các nhân viên làm việc
trong Công ty.
Ngoài các biện pháp trên chúng ta sẽ cùng nhau tìm tòi và áp dụng phơng án khích
Cạnh tranh: Luôn luôn, liên tục học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân,
của toàn Công ty để vợt lên trên đối thủ
Lý do: Ngời chiến thắng là ngời học nhanh hơn ngời khác
IFI Solutoin là Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao (phần
mềm) và lĩnh vực t vấn (t vấn ứng dụng triển khai hệ thống thông tin). Cả
2 lĩnh vực hoạt động này của IFI đều nằm trong nền kinh tế mới- nền
kinh tế trí thức- nền kinh tế đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và
luôn phải cập nhật các kiến thức mới. Vì vậy chỉ có thể luôn học tập và
nâng cao trình độ thì mới đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng, của thị trờng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
4
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chỉ với các sản phẩm, kiến thức t vấn và dịch vụ chất lợng cao thì ta vợt
ra khỏi lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt về giá cả trong mảng thị trờng sản
phẩm và dịch vụ t vấn cấp thấp. Và điều này đòi hỏi chúng ta phải luôn
luôn, liên tục học tập và nâng cao trình độ của từng cá nhân và của toàn
Công ty.
Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh
Xác định thị trờng, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Quản cáo tiếp thị.
Bán hàng.
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: T vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa
đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho giai đoạn 1.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của IFI Solution
1. Mô hình tổ chức
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
Phòng kinh doanh
Hội đồng quản trị
Giám đốc chi nhánh
Phòng lập trình ứng
dụng
Phòng hỗ trợ bảo
hành
Phòng tư vấn thiết kế
Hội đồng quản trị
Phòng triển khai hợp
đồng
Hội đồng quản trị
1.1- Mô hình tổ chức các chi nhánh của Công ty
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
5. Các chi nhánh, bộ phận kinh doanh:
Bán hàng và dịch vụ khách hàng.
Hiện có chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
* Chức năng- nhiệm vụ các chi nhánh và bộ phận kinh doanh
1. Giám đốc chi nhánh:
Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đặt ra.
Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của chi nhánh về
tổ chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
Lập kế hoạch năm của chi nhánh.
2. Các trợ lý giám đốc (phòng tổng hợp):
Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trờng, tiếp thị, tuyển dụng và
đào tạo nhân sự.
3. Phòng kinh doanh:
Tìm kiếm khách hàng.
Bán các sản phẩm và dịch vụ của IFI cho khách hàng.
Bảo hành sản phẩm.
9. Phòng kế toán:
Kế toán.
10.Văn phòng:
Văn phòng, tổng đài, lễ tân.
Tạp vụ.
3. Tổ chức phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
* Trởng phòng:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Phụ trách công nghệ, kỹ thuật.
* Trởng nhóm nghiệp vụ:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
8
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Phụ trách về nghiệp vụ.
* Các nhân viên lập trình:
Lập trình.
Phát triển sản phẩm: phần mềm kế toán, quản lý mua, bán
hàng và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự, lơng, quản lý khách
hàng, quản lý sản xuất, quản lý mạng máy tính ...
Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của IFI(Kế toán, Teamwork,
Web site).
Hỗ trợ và thiết kế lập trình cho các bộ phận sửa đổi chơng
trình theo yêu cầu của khách hàng.
Sửa đổi chơng trình cho các chi nhánh khi có yêu cầu.
Nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới.
Tài liệu đào tạo (nội bộ) tin học văn phòng.
* Các nhân viên nghiệp vụ:
Thu thập, nghiên cứu và hớng dẫn về chế độ kế toán.
- Ngôn ngữ lập trình: VB.Net, Visual Foxpro, Java, ASP.
- Kiến trúc lập trình: Client / Server, File Server, Web base.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, Foxpro.
2. Khách hàng
Hiện nay IFIcó hơn 500 khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong lĩnh vực: Sản
xuất thơng mại, xây dng, dịch vụ, hành chính sự nghiệp và với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau: nhà nớc, t nhân, có vốn đầu t của nớc ngoài.
Dới đây là danh sách một số khách hàng trong hơn 700 khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
10
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
* Khách hàng là các tổng Công ty 91 và 90
- Tổng Công ty dầu khí- Petrovietnam
- Tổng Công ty dệt may- Vinatex.
- Tổng Công ty lắp máy- Lilama.
- Tổng Công ty thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng- Viglaera.
- Tổng Công ty thép Việt Nam- VSC.
- Tổng Công ty xây dựng số 1 .....
* Khách hàng là các Công ty lớn
- Công ty giấy Bãi Bằng.
- Công ty xi măng Hà Tiên II, xi măng Hải Phòng, xi măng Bỉm Sơn, xi măng
Hoàng Mai, xi măng Bút Sơn.
- Công ty dệt Nam Định, dệt Hà Nội, may Đáp Cầu.
- Công ty TM dầu khí Petechim, Công ty Intermex.
- Công ty lắp máy 45- 1, Công ty cầu 12.
- Công ty Kinh Đô, Công ty Động lực, .....
* Khách hàng là các Công ty có vốn đầu t nớc ngoài
- Công ty sứ vệ sinh INAX (Nhật)
- Công ty sản xuất ô tô VIDAMCO (Hàn Quốc)
- Công ty sản xuất xe máy GNN (Thái Lan)
mạnh và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của Công nghệ thông tin
dờng nh luôn đi kèm với sự phát triển của đất nớc, nó biểu hiện cho sự phát triển
kinh tế, là hiện thân của một cơ quan, tổ chức có bộ máy lãnh đạo và nhân viên 4
có trình độ cao. Nó đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi ngời trên thế
giới và là lĩnh vực mũi nhọn để phát triển đất nớc. Việc ứng dụng máy tính vào các
cơ quan, công sở... để quản lý thông tin đã phát triển mạnh ở các nớc tiên tiến từ
những thập kỷ 70. Để có thể làm việc tốt thì yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ công
nhân viên có tri thức, am hiểu về máy tính và các phần mềm máy tính. Vì vậy máy
tính nhanh chóng xuất hiện ở mọi nơi, Trờng học thì đã có khoa đào tạo về công
nghệ thông tin, các môn tin học đợc chú trọng giảng dạy. Cùng với việc đó thì việc
máy tính có mặt trong từng gia đình để phục vụ cho công việc của cán bộ và phục
vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên là một vấn đề hết sức dễ hiểu.
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại mới, Việt Nam, một trong những
nớc đang phát triển, có tốc độ tăng trởng kinh tế tơng đối nhanh thì vấn đề áp dụng
tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết,
các doanh nghiệp từng bớc tin học hoá quản lý thông tin cho đơn vị mình. Tuy
nhiên trong thời gian qua việc tin học hoá cha mang lại hiệu quả nh nó đáng phải
có bởi vì các đơn vị thờng quan tâm tới hardware hơn còn software thì chỉ sử dụng
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
13
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
phầm mềm xử lý dữ liệu có sẵn (nh Lotusr, Excell) hoặc nếu có trang bị chơng
trình quản lý dữ liệu thì chỉ có tính cục bộ.
Trong thời đại lĩnh vực thông tin ngày càng phát triển nh hiện nay thì ngoài
các kiến thức đợc học trong trờng mỗi ngời còn cần phải luôn quan tâm đến các
thông tin, tin tức về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội...
Vai trò của tin học trong sự phát triển của doanh nghiệp ngày càng tăng và
ngày càng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Việc lu trữ các văn
bản, thông tin... trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên rất
tốn kém nếu lu trữ trên giấy, quá trình tìm kiếm các thông tin cần thiết lại rất
Theo tiến sỹ Roger Presman một chuyên gia về công nghệ phần mềm của Mỹ thì:
Phần mềm là:
1. Các chơng trình của máy tính
2. Các cấu trúc dữ liệu cho phép chơng trình máy tính xử lý các thông tin
thích hợp
3. Các tài liệu mô tả phơng thức sử dụng chơng trình ấy
Sự tiến hoá của phần mềm đợc biểu diễn trong bảng sau đây
Thời kỳ thứ
nhất 1950-
1960
Thời kỳ thứ hai
cuối1960-1970
Thời kỳ thứ ba
1970-đầu 1980
Thời kỳ thứ t-
1990-2000
*Xử lý theo lò
*Phần mềm
đơn chiếc làm
theo đơn đặt
hàng
*Nhiều ngời dùng
*Thời gian thực
*Cơ sở dữ liệu
*Phần mền thơng
mại
*Hệ thống phân
tán
*Phần mềm thông
minh
vực
COBOL là ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc ứng dụng rổngãi trong các lĩnh vực th-
ơng mại và xử lý dữ liệu kinh tế COBOL có khả năng định nghĩa dữ liệumột cách
gon gàng , chính xác.Các chơng trình của COBOL gồm 4 phần riêng biệt:
Phần tên gọi: Mô tả các tham số của chơng trình
Phần thiết bị: Mô tả các thiết bị phần cứng sử dụng
Trong chơng trình:
Phần dữ liệu: Mô tả các kiểu dữ liệu theo cấu trúc bậc
Phần thủ tục: Mô tả các giải thuật xủ lý dữ liệu
Do khả năng định nghĩa dữ liệu tuyệt với của mình mà cho đến nay, ngay cả
trong các nớc phát triễn COBOL vẫn đơc sữ dụng khi giải quyết các vấn đề các
bài toán trong lĩnh vực khinh tế và thơng mại
BASIC là ngôn ngữ lập trình phi cấu trúc . khi xuất hiện máy tính cá nhân
IBM.PC ,BASIC lại đợc phát triển mạnh với nhiều bảnkhác nhau nh
QBASIC,GWBASIC
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
16
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba còn gọi là lập trình hiện đại , Nét đặc trơng của chơng
trình này là khả năng cấu trúc rất phong phú và các thủ tục mạnh.Các ngôn ngữ
thứ bacó thể chia thành 3 nhóm là :
Ngôn ngữ cấp cao van năng
Ngôn ngữ cấp cao hớng sự vật
Ngôn ngữchuyên dùng
Ngôn ngữ cáp cao vạn năảnats phát triển với việc đa ra các kếtcấu thủ tụcvà
định kiêu dữ liệu ví dụ nh ALGOL
Các ngôn ngữ hớng sự vật OOL(Object Oriented Laguage)
Đây là ngôn ngữ lập trình đợc xây đựngựa trên các khía cạnh sự vậtvà các
thuộc tính,lớp và thành phần,toàn thêa và bộ phận Các ngôn ngữ lập trình h-
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
18
công nghệ
hệ thống
Phân tích
Thiết kế
Mã hoá
Kiểm thử
Bảo trì
Sơ đồ vòng đời phát triễnphần mềm
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chúng ta hãy xét các công đoạn của mô hình này:
* Công nghệ hệ thống:
Phần mềm là một của một hệ thống quản lý nói chung,Do đó công việc
nghiên cứu phần mềm phải đợc dặt trong mối liên hệ chặt chẽ với thành
phần khác của hệ thống quản lý nh phần cứng , nhân tố con ngời , cơ sở
dữ liệu ..
* Phân tích yêu cầu phần mềm :
Kỹ s phần mềm tiến hành phân tích các chức năng cần có của phần mềm,
các giao diện.
* Thiết kế :
Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bứoc tập trung vào 4 thuộc
tính phân biệt của chơng trình là:
cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc phần mềm
Tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin
,Tiết kiệm đợc một lợng giấy tờ lớn để
lu trữ các văn bản
Duy trì tính nhất quản của thông tin
trong dự án
Các thôngntin đợc lu trũ trong cơ sỡ
dữ liệu nên có thể cập nhật dữ liệu dễ
dàng ,nhanh chóng
Bảo mật về thông tin
Phân cấp quyền ngời dử dụng theocác
mức phân quyền khác nhau
2: Các bộ phận của phần mềm
2.1 Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng:
Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng bao gồm các bộ phận con đảm đơng các
chức năng sau
Có khả năng thông báo trạng thái và các thông tin liên quan đến một yêu
cầu ngời ding cụ thể cũng nh trạng thái của toàn bộ quá trình thu thập yêu
cầu ngời sử dụng.
Đảm bảo các thông tin về yêu cầu đợc cập nhật nhanh chóng và nhất quán
trong toàn bộ dự án phát triễn phần mềm
Phân cấp ngời sử dụng =>thông tin đợc bảo mật
Theo dõi quá trình thay đoõi của yêu caauf phần mềm và thành viên tạo ra
sự thay đổi đó .
Thể hiện đợc quá trình phát triễn của yêu cầu khi chúng còn là cácc nhu cầu
của những ngời cung cấp yêu cầu về phần mềm đang đơc phát triễn cho tới
khi chúng đợc thể hiện trong các Use Case (đối với các yêu cầu chức
năng)hay các đẳc tả bổ sung (đối với các yêu cầu chức năng)
áp dụng chiến lợc theo dỗi phần mềm : Các bộ phận phần mềm điều khiễn
mô hình Use Case(Features Drise the Use Case model ). Đây là chiến lợc đ-
ợc RUP khuyến nghị nên sử dụng.
Ngời sử dụng chọn một dự án dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn thêm thành viên vào tổ chức
Chơng trình hiển thị form điền các thông tin liên quan
đến các tthành viên của dự án
Ngời sử dụng sử dụng đồng ý thêm
Chơng trình xử lý form và cập nhật cơ sở dữ liệu
Khi không thể thêm đợc thông tin của thành viên , ch-
ơng trình đa ra thông báo lỗi
Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoẳc huỷ bỏ việc thêm
thông tin liên quan đến nhóm nà.
2.6 Use Case Sửa đổi thành viên của tổ chức
Mô tả
Trờng hợp này cho phép cập nhật thông tin liên quan đến công
việc của dự án:
Ngời sử dụng chọn một nhóm trong tổ chức
Ngời sử dụng chọn một thành viên trong nhóm
Chơng trình hiển thị formvới các thông tin liên quan đến các thành viên
đó của tổ chức.
2.7 Use Case Xoá thành viên của dự án :
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng xoá thành viên tham gia tổ
chức .
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn nhóm tham gia dự án đó
Chơng trình hiển thị formvới các thông tin liên quan đến nhóm
thành viên tham gia dự án đó
Ngời sử dụng chọn xoá
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
22
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
23
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2.10 Các Use Case của bộ phận quản lý kiểm thử :
2.2 Xem kiểm thử :
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng xem các thông tin liên quan tới phép kiểm
thử
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép kiểm thử đó
2.2.1 Thêm kiểm thử
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng thêm các thông tin kiểm thử mới
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
đó
Khi không thêm đợc vào cơ sở dữ liệu , chơng trình thông báo lỗi và
hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việc thêm kiểm thử
2.2.2 Sửa kiểm thử :
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng sửa các thông tin liên quan đến phép kiểm
thử mới
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
Ngời sử dụng chọn xoá kiểm thử
Chơng trình hỏi xác nhận lại
Ngời dùng đồng ý
Chơng trình xoá các thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu
Khi không xoá đợc thông tin trong cơ sở dữ liệu , chơng trình thông
báo lỗi và hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việc xoá kiểm thử
II. thiết kế một hệ thống thông tin
1. Thông tin
1.1 Khái niệm
Thông tin: đợc hiểu theo nghĩa thông thờng là một thông báo hay tin nhận đợc
làm tăng sự hiểu biết của đối tợng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện
mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tợng.
Thông tin tồn tại dới hình thức:
- Bằng ngôn ngữ.
- Hình ảnh.
- Mã hiệu hay xung điện...
Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trình thành lập, lựa chọn và phát ra
quyết định để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó. Hệ thống này có thể là
trong tự nhiên, xã hội hay t duy. Quá trình thu thập thông tin -truyền tin - nhận tin
- xử lí tin - lựa chọn quyết định - rồi lại tiếp tục nhận tin... là một chu trình vận
động liên tục khép kín trong một hệ thống nhất định.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
25