Phần I: Mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền Văn minh trí tuệ khoa học - công nghệ đem lại những thành
tựu to lớn, đang tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài ngời làm
biến đổi tận gốc mọi yếu tố của lực lợng sản xuất, của tự nhiên- xã hội và
ngay bản thân con ngời.
Nớc ta điểm xuất phát là nớc nông nghiệp, khoa học - công nghệ tuy đã có
những bớc tiến song vẫn thuộc loại lạc hậu. Do vậy, việc chuyển giao công
nghệ là vấn đề vô cùng cấp bách. Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 2 (khoá 8)
đã khẳng định cùng với giáo dục- đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết
để khẳng giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
[8,59]
Trớc đây cũng nh hiện nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn đợc coi là
nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta. Thực chất của công nghiệp hoá là đa nền sản xuất xã
hội từ thủ công lạc hậu sang lao động bằng máy móc và phơng tiện kỹ thuật
mới hiện đại, tăn năng suất lao động xã hội, mở rộng tích luỹ nâng cao đời
sống của nhân dân.
Trong giai đoạn hiện nay công nghệp hoá , hiện đại hoá ở nớc ta đợc thực
hiện theo đờng lối đổi mới, thực hiện chính sách kinh tế mở cửa: theo quan
điểm kinh mở nền kinh tế nớc ta phải hội nhập với kinh tế thế giới phát huy lợi
thế so sánh của mình, đồng thời khai thác cái hay, cái tốt của bên ngoài thông
qua xuất nhập khẩu thu hút vốn đầu t và công nghệ.
Vì vậy việc nghiên cứu đề tài : " Một số hình thức chuyển giao công
nghệ để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc" có ý
nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
II. Tình hình nghiên cứu.
Chuyển giao công nghệ là một đề tài hấp dẫn của khoa học kinh tế, cho
nên đã có nhiều công trình nghiên cứu nó ở cấp độ quốc tế. tuy nhiên, ở Việt
Nam trớc đại hội VI ít công trình đánh giá mặt u điểm khoa học công nghệ th-
pháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện phơng pháp t duy khoa học, tiếp cận
nghiên cứu những vấn đề mới có tính thực tiễn ở Việt Nam, nâng cao nhận
thức về chuyên nghành kinh tế chính trị
ý nghĩa lý luận và thực tiễn: Khoá luận có thể sử dụng làm tài liệu nghiên
cứu bớc đầu cho những ai quan tâm đến vấn đề chuyển giao công nghệ cuả
một số nớc trong khu vực và Việt Nam
Trang 2
VI. Kết cấu của khoá luận.
Ngoài phần mơ đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 2 ch-
ơng:
Chơng I: Lý luận chung về chuyển giao công nghệ
Chơng II: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển chuyển
giao công nghệ.
Trang 3
Phần II: nội dung
Chơng I: Lý luận chung về chuyển giao công nghệ
I/ Vai trò của chuyển giao khoa học - công nghệ và chuyển giao công
nghệ đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1. Những khái niệm cơ bản về khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công
nghệ.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đờng phát triển chung mà tất cả các
nớc trên thế giới đều trải qua, nhng mỗi nớc có con đờng đi riêng của mình và
có quan niệm khác nhau về nó. Đảng và nhà nớc ta quan niệm: "Công nghiệp
hoá- hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động
thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao đông với công
nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động
xã hội cao" [28,511].
Thực chất Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở nớc ta là quá trình tạo ra những
tiền đề vật chất, kỹ thuật về con ngời công nghệ phơng tiện, phơng pháp,
3- Theo UNIDO: Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp,
bằng cách sử dụng những nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có
phơng pháp tốt.
4- Theo ESCAP: Công nghệ là hệ thống kiến thức vê quy trình kỹ thuật
chế biến vật liệu và thông tin.
5- Cũng theo ESCAP: Công nghệ bao gồm các kỹ năng, kiến thức và ph-
ơng pháp sử dụng trong sản xuất, hoặc dịch vụ, công nghiệp và quản lý. Nh
vậy, công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghệ bằng cách sử dụng
những nghiên cứu và xử lý một cách có hệ thống và có phơng pháp. Các công
cụ công nghệ do con ngời tạo ra, phơng tiện tăng năng lực, thể chất và tinh
thần con ngời. Định nghĩa của ESCAP có t duy mới về công nghệ coi nó luôn
luôn gắn với quá trình sản xuất" Công nghệ đợc tiếp thu rộng rãi vào dịch vụ
và quản lý"
Định nghĩa rộng hơn còn chỉ công nghệ có các thành phần cấu thành nó"
Ngày nay, công nghệ đợc hiểu một cách đầy đủ nh sau: Công nghệ là tập hợp
các phơng pháp quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ phơng tiện dùng để biến
đổi các nguồn lực thành sản phầm hàng hoá [3,8]. Với cách hiểu này công
nghệ là tập hợp những hiểu biết hớng vào cải tạo tự nhiên phụ vụ các nhu cầu
của con gnời. Nó là tác nhân chủ yếu trong quá trình biến các nguồn lực kinh
tế thành sản phẩm hàng hoá. Công nghệ gồm thành phần " Phần cứng và phần
mềm" Phần cứng: Gồm các trang thiết bị nh máy móc, khí cụ, nhà xởng, các
phơng tiện kiểm tra, đo lờng tình toán Nó giúp tăng năng lực cơ bắp ăng trí
lực con ngời. Phần mềm: gồm phần con ngời (gồm tinh thần thái độ, kiến thức
ngề nghiệp và khả năng tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ mới). Phần
thông tin ( gồm các loại thông tin). Phần tổ chức quản lý( gồm tổ chức các
hoạt động công nghệ, các dịch vụ cho các hoạt động đó, các tổ chức tiếp thị tr-
ớc và sau bán hàng). Bốn yếu tố phần mềm có liên quan mật thiết nhau, trong
đó phần con nghời giữ vai trò trung tâm, quyết định nhất.
Nh vậy, với cách hiểu truyền thống trớc đây, đồng nhất kỹ thuật với thiết
bị là cha chú ý đến lý thuyết vận hành tay nghề của công nhân, năng lực tổ
Tình hình thực tế ở các nớc đang phát triển chỉ ra chế độ giấy chứng nhận
phát minh đợc đăng ký ở các nớc này phần lớn thuộc các công ty của nớc
ngoài chuyển giao cho (84% số bằng phát minh trong nớc là mua các nớc t
bản phát minh)
Khi các nớc t bản phát triển đã bán bằng phát minh kèm theo quyền sử
dụng công nghệ cho các nớc đang phát triển thì các quốc gia chủ nhà có
quyền áp dụng phát minh đó vào sản xuất và có nghĩa vụ thanh toán bằng giá
trị cho ngời chủ sở hữu bằng phát minh. ở hình thức này nổi lên một yêu cầu
là ngời mua phải có những điều kiện kỹ thuật, công nghệ nhất định để áp
dụng.
* Mua các bí quyết công nghệ là hình thức chuyển giao công nghệ mà các
nớc đang phát triển sử dụng để thu hút công nghệ chuyển giao. Sau khi mua bí
quyết ngời mua có quyền sử dụng bí quyết đó vào công việc sản xuất ở nớc
mình. Có khi họ thuê chuyên gia để nhằm vào mục đích áp dụng bí quyết đã
mua vào sản xuất thông thờng việc mua bí quyết công nghệ diễn ra đồng
thời với việc tiếp nhận công nghệ dới hình thức liên doanh và chìa khoá trao
tay. Nhng cũng có khi mua bí quyết công nghệ để áp dụng vào những xí
nghiệp của nớc mình. Đây cũng là hình thức đợc thơng mại hoá trong điều
kiện ngày nay, và do có quyền sở hữu công nghiệp thúc đẩy mà các nớc t bản
phát triển chuyển giao công nghệ dới thể thức này cho các nớc đang phát
triển. Thực tế cho thấy các công ty Nhật Bản đã tăng cờng chuyển giao công
nghệ cho các nớc Đông nam á và việc chuyển giao bao gồm từ hình thức đơn
Trang 6
giản nh bán sản phẩm hoặc thiết kế và huấn luyện đến thiết lập các liên doanh
và các nhà máy con. Trình độ công nghệ cũng đa dạng từ phụ tùng tới các máy
vi mạch, nh các bí quyết về bán dẫn
Hình thức chuyển giao này có khó khăn cho ngời mua những bí quyết này
là phải đánh giá trớc tiên giá trị của bí quyết, xác minh xem giá cả của nó có
đúng không. Khó khăn này sẽ càng tăng hơn, ở trong thực tế do những thiếu
sót trong việc bảo hộ bằng pháp luật đối với những bí quyết không đợc cấp
trong các ngành công nghiệp nhằm đạt trình độ kinh tế cao.
Liên doanh giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển dới các
dạng chủ yếu sau đây:
Liên doanh bao gồm cả chuyển nhợng li xăng và hỗ trợ kỹ thuật ở dạng
này bên chủ thể chuyển nhợng có thể sử dụng toàn bộ khoản trả kỳ vụ và phí
Trang 7
trợ giúp làm vốn đầu t, hoặc bên chủ nhà tiếp nhận phải toàn bộ các chi phí
nảy sinh trong hỗ trợ kỹ thuật ở bên nớc mình.
Liên doanh sản xuất: Đây chính là hình thức liên doanh giữa các công ty t
bản nớc ngoài với các công ty của các nớc đang phát triển, mà các bên đều
đóng góp vốn dới dạng tiền mặt, thiết bị, vật sở hữu và bí quyết. Những khoản
không phải tiền mặt cần đợc đánh giá và chuyển thành vốn.
Liên doanh thị trờng : Đây là dạng liên doanh mà các bên cùng tham gia
liên loanh dới hình thức góp vốn trên cơ sở 50-50% cùng quy định ngời giám
sát và các đại lý tiêu thụ.
Qua nghiên cứu thực tiễn các liên doanh giữa các nớc với nhau cho thấy
liên doanh đã, đang và sẽ vẫn là một hình thức hợp tác kinh tế rất phổ biến nó
có những mục tiêu thống nhất đó là: 1/ Hạn chế rủi ro, đạt đến quy mô kinh
doanh cần thiết. 2/ Thực hiện liên kết có hiệu quả và sử dụng công nghệ cần
thiết. 3/ Bớc đầu mở rộng phạm vi hoạt động trên thế giới. 4/ Ngăn ngừa cạnh
tranh và khai thác tài nguyên thiên nhiên. 5/ Vợt qua hệ thống bảo hộ mậu
dịch.
Bên cạnh những mục tiêu thông nhất trên, thì các bên cùng tham gia liên
doanh còn có những sự khác nhau về lợi ích. Đó là về phía các nớc phát triển
thờng có những lợi ích riêng nh: Đẩy mạnh buôn bán ở các nớc đang phát
triển. Đối với những nớc cha từng trao đổi hàng hoá với các nớc đang phát
triển thì đây là cơ hội tốt để thâm nhập vào một thị trờng đầy hấp dẫn, rộng
lớn và rất có triển vọng. Mặt khác thông qua liên doanhvới các nớc đang phát
triển mà các nớc phát triển thu đựoc một khoản ngoại tệ mạnh và cũng thông
qua dự án đầu t và chuyển giao công nghệ cho liên doanh mà mong muốn đa
hợp đồng nhập khẩu công nghệ phải đợc gửi đến cơ quan có thẩm quyền của
các nớc đang phát triển để xem xét và phê chuẩn theo các điều khoản thích
hợp với nớc chủ nhà. Ngày nay liên doanh là hình thức chuyển giao công nghệ
có hiệu quả. Bởi vì có nhân tố thúc đẩy quá trình ấy đó là quyền sở hữu công
nghiệp. Thật vậy khi có nhân tố này sẽ cho phép ngời sở hữu công nghệ, công
khai bộc lộ những cái mới mà không sợ làm giảm của các đối tợng cạnh tranh
ở các nớc kinh tế thị trờng thờng có bốn loại quyền sở hữu công nghiệp nhằm
khuyến khích đầu t vào kiến thức và công nghệ. Đó là: Độc quyền sáng chế,
quyền tác giả, bí mật thơng mại và nhãn hiệu hàng hoá.
Nhờ có quyền sở hữu công nghiệp mà các nhà tạo ra công nghệ bảo vệ đợc
tài sản vô hình của mình, tránh đợc tình trạng sử dụng trái phép các quyền sở
hữu công nghệ có thể đảm bảo giá trị thu hồi do áp dụng công nghệ đỡ mạo
hiểm hơn. Do vậy làm tăng giá trị của công nghệ lên, chính điều này đã
khuyến khích đầu t cho phát triển công nghệ. Thực tế chỉ rõ trong chuyển giao
công nghệ nhà đầu t thờng lo lắng đến việc công nghệ và bí quyết bị tiết lộ.
Trong khi chuyển giao quyền sử dụng sáng chế giữ vai trò phụ trong các cuộc
đàm phán. Liên doanh thì chuyển giao bí quyết là bảo hộ bí quyết lại có tầm
quan trọng rất lớn. Do vậy các bên tham gia liên doanh cũng sẵn sàng bảo hộ
các bí mật trrong thơng mại, mặc dù chúng không đợc công nhận về mặt pháp
lý.
Chuyển giao công nghệ qua kênh chìa khoá trao tay hay Hợp đồng
trrọn gói: Trong những hợp đồng chìa khoá trao tay có quy định rõ một
công ty chịu trách nhiệm toàn bộ những thao tác cần thiết để thành lập một xí
nghiệp và vận hành xí nghiệp này một cách bình thờng, ngoài ra các nớc đang
phát triển còn yêu cầu công ty này bảo đảm những hợp đồng sản phẩm
trong tay và thị trờng trong tay - có nghĩa là ngoài những việc bảo đảm
nhà máy hoạt động bình thờng còn phải đào tạo tay nghề, nhân viên kỹ thuật,
sản xuất đợc những sản phẩm đạt đúng cách yêu cầu và bảo đảm thị trờng tiêu
thụ.
Trang 9
những nhà máy chìa khoá trao tay với kinh nghiệm quản lý và công nghệ
hiện đại đã khuyến khích việc đổi mới kỹ thuật và nâng cao hiệu quả quản lý
trong các xí nghiệp khác của nớc chủ nhà .
Ngoài những hình thức trên, công nghệ còn đợc chuyển giao thông qua
các kênh nh: thuê ngời quản lý và chuyên gia, thuê đào tạo cán bộ và tay nghề
cho lao động.
2/ Vai trò của khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tạo ra những biến động to lớn trên
toàn cầu, những biến động đó thuộc nền văn minh trí tuệ mà nguyên nhân
và động lực chính là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thúc đẩy. Trong đó
quyền lực không phụ thuộc vào của cải có trong tay, mà thuộc những nguồn trí
Trang 10
thức nắm đợc. Tri thức- công nghệ là thứ của cải mà bất kể nớc yếu hay mạnh,
giàu hay nghèo đều có quyền chọn lựa tiếp thu để phát triển kinh tế xã hội.
Phát huy u thế trí tuệ công nghệ, thể hiện vai trò của nó qua các tác động sau:
2-1. Khoa học công nghệ làm thay đổi sâu sắc phơng thức lao động của
con ngời.
Hệ thống kỹ thuật của mỗi thời kỳ lịch sử quyết định lực lợng sản xuất
của từng thời kỳ và tính chất nền văn minh của xã hội. ở thời kỳ nền văn minh
nông nghiệp với công cụ chủ yếulà thủ công sử dụng năng lợng của cơ thể
ngời và súc vật. Tiếp theo là nền văn minh công nghiệp tơng ứng với nó là nền
sản xuất cơ khí, sự phát triển của giai đoạn này gắn liềnvới những thành tựu
khoa học kỹ thuật giúp cho con ngời khai thác và sử dụng các dạng năng lợng
vốn có trong tự nhiên để phục vụ công sống của mình. Ngày nay với hệ thống
công nghệ đơng đại khác hẳn về chất so với hệ thống kỹ thuật trong cách
mạng công nghiệp do đó đã đa loài ngời lên nền văn minh tin học và phơng
thức lao động của con ngòi cũng thay đổi theo. Đặc trng của giai đoạn nàylà
tự động hoá quá trình hoạt động của nền kinh tế với sự trợ giúp của tin học
ngày càng mang tính chất xã hội hoá là sự chuyển biến về chất của phơng thức
[21,26]
Khi phơng thức lao động thay đổi nó cũng tác động đến việc nâng cao
năng suất lao động xã hội ở các nớc t bản phát triển. Sự đóng góp của khoa
học và công nghệ vào tăng năng suất lao động xã hội giữ vị trí chủ yếu, nó
không chỉ thể hiện ở lợng lao động sống kết tinh trong sản phẩm giảm cả tơng
đối và tuyệt đôí, mà tơng ứng với nó là hàm lợng chất xám kết tinh trong sản
phẩm ngày càng tăng. Sự đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trởng ở
các nớc t bản phát triển trong những năm đầu của thế kỷ XX chỉ chiếm từ 10-
20% nhng đến thập kỷ 50 đã lên đến 70-80%, cho đến đầu thập kỷ 90, đóng
góp của khoa học, công nghệ vào tăng trởng kinh tế ở các quốc gia này vẫn rất
lớn.
Sự đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trởng kinh tế
Đóng góp tính theo % tăng trởng kinh tế
Nớc T bản Lao động Tiến bộ công nghệ
Pháp 28 -4 76
Tây Đức 32 -10 78
Nhật Bản 40 5 55
Anh 32 -5 73
Mỹ 24 27 49
Qua bảng trên cho thấy, ở cộng hoà liên bang Đức, Pháp , Anh sự đóng
góp của công nghệ tiên tién vào mức tăng kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, theo
thứ tự là: 78%, 76%, 73%, trong khi đó tỷ lệ đóng góp của lao động sống vào
tăng trởng giảm: -10, -4, -5. Sở dĩ vai trò của công nghệ có vị trí cao nh vậy là
vì ở các quốc gia này đã xuất hiện nền sản xuất mới dựa trên công nghệ điện
tử và hàng loạt các kỹ thuật sản xuất tự động hoá có tính chất then chốt nh:
hợp nhất sản xuất trên cơ sở máy công nghiệp, phơng tiện kỹ thuật quan trọng
của giai đoạn tự động hoá hiện nay thiết kế hay chế tạo bằng máy điện toán;
phát triển các hệ thống sản xuất linh hoạt.
Nh vậy, trong quá trình chuyển sang nền sản xuất cơ - điện tử với các kỹ
thuật và công nghệ điều khiển chơng trình số trên cơ sở máy tính điện tử và kỹ
Máy vi tính trong mạng internet lu trữ và phổ biến cơ sở dữ liệu và ngân
hàng dữ liệu mở ra khả năng mới vô cùng to lớn cho các hoạt động nghiên cứu
khoa học va trau dồi kiến thức.
Trên cơ sở cách mạng viễn thông- tin học, hình thức làm việc ở xa đang
tăng nhanh tại các nớc phát triển, giảm hẳn thời gian đi đờng và kẹt xe dọc đ-
ờng, giảm diện tích làm việc tại cơ quan, nâng cao năng suất lao động. Đặc
biệt là hệ thống internet là một trong những phơng tiện quan trọng để nối kết
các quốc gia lại với nhau.
Nh vậy công nghệ hiện đại, đặc biệt la kỹ thuật điển tử và tin học đang có
cống hiến to lớn vào việc cải thiện điều kiện làm việc, hợp lý hoà lối sống,
nâng cao năng lực t duy của con ngời.
2.3. Khoa học công nghệ tác động đến quá trình quốc tế hoá nền kinh tế
thế giới.
Toàn cầu hoá nền kinh tế là xu hớng tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy
vọt của lực lợng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu
rộng trên phạm vi toàn cầu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ và tích tụ, tập trung t bản, dẫn tới hình thành nền kinh tế thế giới thống
nhất. Dới tác động của cách mạng khoa học công nghệ toàn cầu hoá kinh tế đ-
ợc hình thành và phát triển theo cùng với sự phát triển cả về chiều rộng và
chiều sâu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của
Trang 13
công nghệ thông tin, các thiết bị thông tin và công cụ giao thông phát triển với
tốc độ cao, dung lợng lớn là cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn cầu hoá kinh tế,
còn các công ty xuyên quốc gia là những mắt xích gắn kết các nền kinh tế lại
thành khối thống nhất, tất nhiên nó cũng đòi hỏi có một hệ thống thị trờng thế
giới thống nhất và các quốc gia trên thế giới đều đợc thực hiện kinh tế thị tr-
ờng mở.
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu hớng phát triển mạnh và lâu dài, vì nó
phản ánh quan hệ sản xuất phải thích ứng với lực lợng sản xuất đã phát triển
lên trình độ toàn cầu. Quá trình này một mặt mỏ rộng địa bàn hợp tác và cạnh
phát triển nhanh lao động trí tuệ là những đặc tính nổi bật
II. Thực trạng chuyển giao công nghệ ở nớc ta
1 .Giai đoạn kháng chiến chống Pháp(1945-1954)
Trang 14
Trong cuộc chiến tranh chống Pháp thần thánh của nhân dân ta các ngành
khoa học và kỹ thuật góp phần thiết thực vào việc bồi dỡng sức dân để tạo
nguồn lực ngày càng lớn mạnh cho sự nghiệp kháng chiến lâu dài.
Trong nông nghiệp: đã tiến hành các cuộc vận động cải tiến kỹ thuật, tiếp
thu các kinh nghiệm lâu đời của quần chúng, nâng cao các kinh nghiệm đó
bằng những kiến thức khoa học mới rồi phổ biến rộng rãi trong nhân dân để
khai thác có hiệu quả sức lao động thủ công và tài nguyên tại chỗ nh các kỹ
thuật tiến bộ về ủ phân bắc nớc giải, trồng cây xanh, bèo dâu, về ngâm giống
3 sôi 2 lạnh về mật độ cấy, phổ biến cho các cán bộ xã phơng pháp phòng và
trị bệnh sốt, lở mồm long móng trâu bò bằng vệ sinh và thuốc dân tộc, sản
xuất cào cỏ lúa cải tiến và dùng tuốt lúa. Ngoài ra, một số vác xin nh vác xin
dịch tả trâu bò và một số thuốc thảo mộc trị sâu bệnh, dịch bệnh đã đợc chế
tạo.
Trong y tế, năm 1949 bệnh đậu mùa, bệnh tả đã đợc thanh toán tại các
vùng tự do. Đã sản xuất đợc một số loại thuốc chữa bệnh từ các dợc liệu địa
phơng sản xuất vác xin đậu muà, tả thơng hàn và một số thuốc ete, cloroform,
gây mê và một số dụng cụ phẫu thuật phục vụ cứu chữa thơng binh.
Trong giao thông, chúng ta đã khôi phục đợc 3676km đờng, làm mới
505km, tự thiết kế và thi công đờng rộng 8m trên các tuyến chính. Đã nạo vét
hàng chục vạn mét khối các kênh đào ở khu 4, phá đá ngầm trên Sông Lô,
Sông Hồng, sông Đà để đảm bảo vận chuyển bằng thuyền, bè mảng phục vụ
cho các chiến dịch.
Trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng: đã xuất hiện nhiều sáng kiến, cải
tạo công nghệ nh tạo phôi, gia công áp lực, cắt gọt để có thể gia công chế biến
những loại vật liệu sẵn có tại các địa phơng nh tà vẹt, đờng ray, ống gang, sắt
thép của các công trình bị phá huỷ và nhiều loại phế liệu kim loại khác thành
cao chất lợng và tốc độ thi công.
Trong y tế: xúc tiến sản xuất các vac xin phòng bệnh, một số thuốc điều trị
từ dợc liệu trong nớc. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc.
3. Giai đoạn chống Mỹ cứu nớc (1965-1975).
Trong giai đoạn này các viện nghiên cứu phát triển mạnh từ 16 viện năm
1965 lên 39 viện năm 1970 và 53 viện năm 1975, các hoạt động nghiên cứu và
triển khai cũng đã thu đợc nhiều kết quả thiết thực.
Trong nông nghiệp, nhiều kỹ thuật tiến bộ đợc áp dụng vào sản xuất làm
tăng sản lợng lúa lên 35% từ năm 1986-1972. Trong lĩnh vực thuỷ sản đã
thành công bớc đầu trong kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo để phát triển nghề nuôi
cá nớc ngọt và cải tiến kỹ thuật lới vây để tăng sản lợng đánh bắt cá.
Trong y tế: Đẩy mạnh sản xuất các loại vác xin, sản xuất thuốc chữa bệnh
từ dợc liệu trong nớc, tiếp tục phát triển kỹ thuật mổ gan khô và áp dụng nhiều
kỹ thuật mới trong điều trị. Đồng thời mở rộng sử dụng các kinh nghiệm tốt
của y học dân tộc nh dùng thuốc nam châm cứu để chữa bệnh, gây tê trong
phẫu thuật.
Trong công nghiệp: Các nhà công nghiệp đã thiết kế, chế tạo một số loại
máy mọc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp thuỷ lợi, thuỷ sản, điện lực, vận tải
trên sông, thông tin bu điện. Đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ trong gia công
cơ khí, phục hồi và sản xuất phụ tùng, bảo quản nhiệt đới hoá các máy móc
thiết bị. Trong lĩnh vực vật liệu đã giải quyết một phần các nhu cầu của sản
xuất nh phân bón, thuốc trừ sâu, hợp kim cứng, hợp kim bột, than cốc từ
antraxit một số vật liệu xây dựng nh: gạch xây, gạch lát, gạch không nung, xi
măng lới thép, một số vật liệu phục vụ công nghiệp nhẹ nh bột giấy, da thuộc,
men sứ, hơng liệu Trong công nghiệp khai thác than đã áp dụng các phơng
pháp nổ mìn tiên tiến và nâng cao trình độ cơ giới hoá trong các mỏ lộ thiên
và mỏ hầm lò.
Trang 16
Trong giao thông vận tải: Các lực lợng cầu phà của ngành giao thông và
bộ đội công binh đã có những sáng tạo độc đáo, đa dạng về các phơng tiện
Đã thiết kế chế tạo nhiều dây truyền sản xuất vật liệu hoá chất nh phân
lân, phân hỗn hợp NPK, thuốc trừ sâu thảo mộc, thuốc trừ sâu vi sinh, các hoạt
động kích thích sinh trởng, một số hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, các
loại sơn bảo vệ, đặc biệt là sơn chống hà trên cơ sở cao su vòng hoá; nhiều
loại vật liệu xây dựng đợc nghiên cứu và đa vào sản xuất: xi măng trắng, xi
măng giếng khoan
Về mặt công nghệ chế tạo máy: Đã chế tạo các thiết bị động lực, các thiết
bị điện, các máy móc thiết bị nông nghiệp, thuỷ lợi, các phơng tiện vận tải đ-
ờng bộ, đờng biển, đờng sắt, đóng tàu phà sông biển và tàu vận tải biển đến
Trang 17
3000T. Thiết kế chế tạo và lắp đặt nhiều dây truyền quy mô vừa, quy mô nhỏ
phục vụ cho công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp nhẹ.
Công nghệ điện tử và tin học cũng có bớc phát triển mới rất đáng kể kết
hợp công tác nghiên cứu và triển khai trong nớc với việc nhập công nghệ từ n-
ớc ngoài, đã lắp ráp hàng loạt thiết bị điện tử dân dụng đảm bảo nhu cầu văn
hoá của nhân dân, thiết kế lắp ráp nhiều loại thiết kế đo lờng, một số thiết bị
thông tin kỹ thuật số nh vi ba băng hẹp, tổng đài điện tử y tế, lắp ráp máy vi
tính để sử dụng trong nớc và xuất khẩu, kỹ thuật tin học đợc sử dụng ngày
càng phổ biến.
Trong thời kỳ này chúng ta đã tiếp thu công nghệ từ nớc ngoài qua kênh
liên doanh, bớc đầu tự động hoá một số trọng điểm của mạng lới thông tin
điện thoại, xây dựng và quản lý tốt mạng lới thông tin vệ tinh hiện đại đa lại
hiệu quả kinh tế cao.
5. Giai đoạn từ 1991 đến nay.
Xuất phát từ các nghị quyết, nghị định của Đảng và nhà nớc, đã mở đờng
cho tiếp thu và phát triển khoa học công nghệ nớc ta trên nhiều lĩnh vực. Giai
đoạn này chuyển giao công nghệ đợc thực hiện một cách mạnh mẽ nhất là từ
năm 1995 trở lại đây. Do khả năng có hạn của bản thân nên sẽ tập trung khai
thác thực trạng tiếp thu công nghệ ở giai đoạn này theo các khía cạnh sau:
* Thành quả tiếp thu công nghệ mới các ngành trong cả nớc.
cao nhất là đồng bằng sông Hồng 98%, tiếp đến vùng Đông Nam Bộ 72%,
đồng bằng sông Cửu Long 67% Bắc khu 4 cũ 62%, Duyên Hải miền trung
55%. Có những vùng điện khí hoá cao nh Nam Hà 99%, Thái Bình 91%, nhng
cũng có vùng rất thấp; miền núi Bắc bộ 37%, vùng Tây Nguyên 31% [22,30].
Thành quả tiếp thu công nghệ mới trên, đồng thời cũng mở ra điều kiện tăng
nhu cầu công nghệ mới trên các lĩnh vực khác.
Thực trạng tiếp thu công nghệ phản ánh trên vốn đầu t: 5 năm (1991-1995)
nhà nớc đầu t hơn 1.192 tỷ đồng cho ngành Bu điện, đã bảo đảm liên lạc
điện thoại thông suất cả nớc mở rộng đàm thoại quốc tế tăng từ 19,9 triệu
phút/1991 lên 136 triệu phút/1994 và 7 tháng đầu năm 1995 đã có 218 triệu
phút. Trong cả nớc đã có nhiều doanh nghiệp chú trọng đầu t để tiếp thu công
nghệ mới.
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc quá trình chuyển giao công nghệ không
tránh khỏi những hạn chế sau:
* Thực trạng yếu kém của tiếp thu- đổi mới công nghệ
chuyển giao công nghệ trong những năm vừa qua cho thấy: Tuy có tiếp
thu - đổi mới công nghệ, nhng thực trạng tình hình là hệ thống công nghệ
trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất đều lạc hậu, chắp vá, không đồng bộ năng
suất hiệu quả thấp. Do đó, sản phẩm chất lợng thấp giá thành cao, không hợp
thị hiếu thị trờng ( cả trong nớc: hàng ngoại lấn, áp đảo. ở ngoài nớc: không
đủ sức cạnh tranh, thiếu độ tin cậy), sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dạng thô bán
thành phẩm.
Thực trạng tiếp thu - đổi mới công nghệ trong các ngành:
1- Điện lực (nhất là nhiệt điện): Lạc hậu, hiệu suất nhiệt cao nhất không
quá 27-29% trong khi bình quân của Hàn Quốc năm 1993 là 37, 35% (năm
1961 là 22,64%, năm 1975 là 33,3%). Tổn thất điện năng cuả ta là 22-28%
của Hàn Quốc năm 1993 là 5,57% (năm 1961 là 29,35%) năm 1975 là 11,5%.
2- Ngành sản xuất xi măng: Đợc xem là tiếp thu công nghệ tiên tiến nhng
kém xa các NICS: Xi măng Hoàng Thạch vẫn tiêu thụ 1000 đến 1100
kilokalo/1kg clinke và năng suất lao động là 450 tấn xi măng/ 1ngời/1năm,
thấp: Hệ số làm việc chỉ 0,2 cá biệt công suất hoạt động của công nghệ chỉ
45%, hệ số sử dụng chỉ 25-30% ( ngành cơ khí chỉ 20%)
Tiếp thu công nghệ nớc ngời bằng kênh FDI gây nhiều thiệt hại về giá,
công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trờng trong nớc, kênh FDI thờng đa vào công
nghệ thiết bị Qua hơn 7 năm (87-95) vốn FDI thăng đăng ký đến 7/1995 đạt
17 tỷ USD, trong số 1.432 dự án. Nhng thực tế hoạt động mới 33,6 dự án và
vốn tơng ứng 3,878 tỷ USD ( tính đến 12/1994)
* Đánh giá chung
+ Ưu điểm: Trong cả nớc : Nhiều ngành tích cực đầu t, tiếp thu đổi mới
công nghệ, điển hình là: Dệt, May, Giấy, Điên- Điện tử, Bu chính viễn thông,
công nghiệp, chế biến và tiêu dùng. Các ngành lắp ráp ô tô, xe máy, nhiều
công trình lớn đã và đang xây dựng càng thu hút công nghệ mới vào, công
nghệ điện tử, công nghệ tin học Đóng góp phần lớn làm tăng năng lực sản
xuất, tăng sản phẩm công nghiệp đáp ứng ngày càng tăng nhu cầu cho sản
xuất - đời sống - xuất khẩu. Nhiều công trình lớn đợc xây dựng, một số ngành
và khu công nghiệp lớn đã hình thành, tăng cờng tiềm lực công nghệ quốc gia.
Góp phần quan trọng làm tăng GDP bình quân/năm: 7,50%, tăng trởng nông
Trang 20
nghiệp 4%/năm đa sản lợng nông nghiệp từ 21 triệu tấn/1990 lên 35,6 triệu
tấn/2000, đa tốc độ công nghiệp tăng bình quân 13,6%/năm, thành quả tiếp
thu công nghệ mới đa sản lợng điện, dầu thô, xi măng , bu điện tăng đáng
kể, đa kinh tế xuất nhập khẩu tăng 20%/năm tạo điều kiện đầu t (FDI) phát
triển. Đẩy lùi lạm phát từ 67% (1991) xuống 5% (1993) tăng GDP/ngời. Góp
phần tích cực phát triển kinh tế- xã hội đất nớc.
Nguyên nhân của những thành tựu trong việc tiếp thu - đổi mới công nghệ
mang lại khách quan là do sức ép của thị trờng cạnh tranh sản phẩm. Chủ
quan là do: 1- Đảng và nhà nớc có nghị quyết, nghị định đổi mới hoạt động
khoa học công nghệ thúc đẩy việc tiếp thu công nghệ mới. 2- Doanh nghiệp
có kinh nghiệm trong tiếp thu công nghệ ở khâu trọng yếu, bảo đảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Nhà nớc hỗ trợ t vấn, doanh nghiệp tự lựa chọn công
Trang 21
những công xởng, tiềm lực khoa học- công nghệ hùng hậu của nớc ngoài. Nên
tiếp thu công nghệ lạc hậu không phù hợp với nớc ta. Đặc biệt, một số ngời lợi
dụng cơ chế thoáng của nhà nớc khuyến khích việc tiếp thu công nghệ mới
nên nhờ đối tác nớc ngoài mua công nghệ - thiết bị với giá cao nhằm thu vén
lợi ích cá nhân, thông qua nâng giá, hởng hoa hồng. Không lại trừ thủ đoạn
của đối tác nớc ngoài, lợi dụng sơ hở - những hạn chế của phía Việt Nam, để
họ kinh doanh trục lợi, cả ý đồ tha hoá cán bộ.
Những hạn chế trong tiếp thu đổi mới công nghệ thời gian qua và những
nguyên nhân đã nêu trên là những bài học quý giá và cần thiết. Đòi hỏi
chúng ta phải có quan điểm đúng, lựa chọn kinh nghiệm một số nớc tìm thấy
những giải pháp tối u. Để tiếp thu - đổi mới công nghệ có hiệu quả trong thời
gian tới.
Trang 22
Chơng II: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh và
phát triển chuyển giao công nghệ.
I. Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ ở một số nớc Châu á.
1. ở một số nớc cụ thể:
* Nhật Bản: Sau thế chiến II nền kinh tế phát triển Thần kỳ nhờ tiếp thu,
phát triển khoa học công nghệ theo hớng Công nghệ phơng Tây và tính cách
Nhật Bản [14,1].
Nhật không giàu tài nguyên (đứng thứ 9 trên thế giới) ngoài than đá (8,5
tỷ tấn) và bạc, còn các thứ khác không đáng kể. Đất hẹp ngời đông(300m
2
/
ngời vào 1994) - 80% diên tích đồi núi, 90% dân c sống ở thành phố và ven
biển, xã hội hóa nhanh và không ít khó khăn cho y tế- giáo dục và giao
thông
Nhật công nghiệp hoá trớc chiến tranh (từ công nghiệp dệt, chế tạo máy,
sản xuất hàng tiêu dùng). Sau thế chiến II: Công nghiệp, nông nghiệp, giao
của các nhà khoa học Nhật là R-D có nhiều (sáng kiến phát minh) khoa học
Trang 23
cấp thế giới. Họ sớm tiếp thu công nghệ ngoài vào: Nếu năm 1543 Nhật mua
một khẩu súng thì năm 1553 đã sản xuất đợc 5000 khẩu. Nếu trớc chiến tranh
Thái Bình Dơng, Nhật mua nylon của Mỹ thì sau chiến tranh ấy đã xuất khẩu
nylon. Chất lợng R-D nghiêm khắc, sát hạch phát minh đạt tỷ lệ 50%. Nhng
số lợng bằng phát minh đợc cấp vợt cả Mỹ, Anh.
Trong chơng trình đào tạo luôn đổi mới nội dung và phơng pháp. áp dụng
cấu trúc 6-3-3-4 ( tơng ứng các hệ tiểu học- trung học thấp- trung học cao-
đại học) và lấy đào tạo qua thực tế công ty làm nét đặc thù của Nhật học
đầy đủ đạo đức, năng lực tiếp thu công nghệ sao cho phù hợp với các chỉ tiêu
của doanh nghiệp [10,219] đó là phơng pháp dạy- học của Nhật. áp dụng
chính sách văn hoá hai tầng là nét tiêu biểu: Giữ gìn truyền thống văn hoá
Nhật- tiếp thu văn hoá phơng Tây xem là nguyên tắc cuộc sống ( ở công sở
là bộ âu phục , trong gia đình là bộ kimônô, ăn đũa, tôn s trọng đạo- gắn với
khí phách oai hùng tinh thần võ sĩ trọng đạo đợc biểu tợng Thanh kiếm và
hoa Anh đào càng thể hiện cốt cách ngời Nhật.
Đầu t mạnh cho R-D trong những năm 70 Nhật đầu t phát triển công nghệ
vợt cả Anh, Pháp. Đến năm 1975 đầu t vợt Tây Đức và đứng thứ hai thế giới
(sau Mỹ) từ ( 1960-1973) Nhật chi R-D tăng 10 lần, đến 1979 đạt 4.500 tỷ
Yên, 1989 lên 11,875 tỷ yên, tức là 1980-1985 tăng bình quân 9,8 %/năm,
1985-1985 tăng 6,2%/năm chiếm tỷ lệ 2,03% GNP/1989, so với Mỹ Anh
Pháp thì Nhật chi cho R-D lớn nhất [17,170]. Hiệu quả của R-D công nghệ
đem lại là: Nhật không chi tiết kiệm 100 tỷ USD(1985-1985) mà còn cải tiến
công nghệ và tăng năng suất lao động không ngừng. Vốn đầu t R-D nhà nớc
tiết kiệm là nhờ các doanh nghiệp t nhân góp vốn từ 5%/1980 đến 6,6% 1998
(bằng 4748tỷ yên đã chiếm 58,1%/1980lên 69,7%/1988 so với vốn nhà nớc)
- Hợp tác R-D để tiếp thu khoa học- công nghệ quốc tế, qua hợp tác đa ph-
ơng và song phơng với Mỹ, Đức, Pháp và các nớc đang phát triển. Nhật đã
tăng cờng trao đổi thiết bị nhân lực, trợ giúp kỹ thuật và học bổng. Lập các
nghiệp nhẹ xuất khẩu. Thời kỳ này công nghiệp địa phơng yếu ớt nên thờng
tiếp thu công nghệ nớc ngoài trọn gói. Nhà nớc cũng lập hai cơ quan : 1-
Bộ khoa học công nghệ TW; 2- Lập viện khoa học công nghệ quốc gia. Bằng
phơng châm lấy công nghiệp xuất khẩu làm nền cho phát triển khoa học
công nghệ trong nớc.
- Thời kỳ ( những năm 70): Lập các tổ chức R-D nhằm địa phơng hóa
công nghệ nớc ngoài. Theo hớng phát triển công nghệ trong công nghiệp
phải thích nghi và thay thế công nghệ ngoài vào . Do đó hàng chục viện R-D
trên lĩnh vực; chế tạo máy, điện tử, đóng tàu đợc phát triển. Đặc biệt mở rộng
các trờng đại học- giáo dục dạy nghề cho các ngành đó. Lập viện khoa học
tiên tiến Hàn Quốc năm 1970 để tạo những kỹ s và khoa học đầu đàn, góp
phần định hớng lại công tác nghiên cứu và giáo dục khoa học trong các trờng
đại học. Kết quả là tiếp thu R-D nhanh, thúc đẩy công nghiệp nặng cải tạo
công nghiệp địa phơng sang giai đoạn phát triển.
- Thời kỳ (những năm 80): Tiếp thu công nghệ nớc ngoài theo mục tiêu:
chuyển giao công nghệ sử dụng nhiều lao động sang công nghệ có hàm lợng
trí tuệ cao. Nhng do chính sách bảo hộ giá công nghệ cao, thúc ép Hàn Quốc
phát triển tiềm lực công nghệ bên trong. Do đó, R-D trong nớc cực kỳ quan
trọng không chỉ tiếp thu cải tiến công nghệ nhập vào, mà phải hoàn thiện
các công nghệ then chốt tiến tới xuất công nghệ. Tiêu biểu là dự án Hàn
Quốc phát triển cao (HANP) qua phát triển công nghệ đặc thù bắt kịp các nớc
phát triển và đáp ứng cạnh tranh thị trờng quốc tế. Dù giải quyết những khó
khăn nh: Thiếu vốn (5-20% của chi phí R-D), nhân lực tơng ứng, tích luỹ năng
lực công nghệ cao song dự án phải đợc hoàn thành năm 2001.
Trang 25