Phần I: Mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền Văn minh trí tuệ khoa học - công nghệ đem lại những thành
tựu to lớn, đang tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài ngời làm
biến đổi tận gốc mọi yếu tố của lực lợng sản xuất, của tự nhiên- xã hội và ngay
bản thân con ngời.
Nớc ta điểm xuất phát là nớc nông nghiệp, khoa học - công nghệ tuy đã có
những bớc tiến song vẫn thuộc loại lạc hậu. Do vậy, việc chuyển giao công
nghệ là vấn đề vô cùng cấp bách. Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 2 (khoá 8)
đã khẳng định cùng với giáo dục- đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để
khẳng giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
[8,59]
Trớc đây cũng nh hiện nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn đợc coi là
nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta. Thực chất của công nghiệp hoá là đa nền sản xuất xã hội
từ thủ công lạc hậu sang lao động bằng máy móc và phơng tiện kỹ thuật mới
hiện đại, tăn năng suất lao động xã hội, mở rộng tích luỹ nâng cao đời sống của
nhân dân.
Trong giai đoạn hiện nay công nghệp hoá , hiện đại hoá ở nớc ta đợc thực
hiện theo đờng lối đổi mới, thực hiện chính sách kinh tế mở cửa: theo quan
điểm kinh mở nền kinh tế nớc ta phải hội nhập với kinh tế thế giới phát huy lợi
thế so sánh của mình, đồng thời khai thác cái hay, cái tốt của bên ngoài thông
qua xuất nhập khẩu thu hút vốn đầu t và công nghệ.
Vì vậy việc nghiên cứu đề tài : " Một số hình thức chuyển giao công nghệ
để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc" có ý nghĩa cả về
mặt lý luận và thực tiễn.
II. Tình hình nghiên cứu.
Chuyển giao công nghệ là một đề tài hấp dẫn của khoa học kinh tế, cho nên
đã có nhiều công trình nghiên cứu nó ở cấp độ quốc tế. tuy nhiên, ở Việt Nam
trớc đại hội VI ít công trình đánh giá mặt u điểm khoa học công nghệ thờng
nghiên cứu những vấn đề mới có tính thực tiễn ở Việt Nam, nâng cao nhận thức
về chuyên nghành kinh tế chính trị
ý nghĩa lý luận và thực tiễn: Khoá luận có thể sử dụng làm tài liệu nghiên
cứu bớc đầu cho những ai quan tâm đến vấn đề chuyển giao công nghệ cuả một
số nớc trong khu vực và Việt Nam
Trang 2
VI. Kết cấu của khoá luận.
Ngoài phần mơ đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 2 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về chuyển giao công nghệ
Chơng II: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển chuyển
giao công nghệ.
Trang 3
Phần II: nội dung
Chơng I: Lý luận chung về chuyển giao công nghệ
I/ Vai trò của chuyển giao khoa học - công nghệ và chuyển giao công
nghệ đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1. Những khái niệm cơ bản về khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công
nghệ.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đờng phát triển chung mà tất cả các n-
ớc trên thế giới đều trải qua, nhng mỗi nớc có con đờng đi riêng của mình và có
quan niệm khác nhau về nó. Đảng và nhà nớc ta quan niệm: "Công nghiệp hoá-
hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công
là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao đông với công nghệ, phơng
tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động xã hội cao"
[28,511].
Thực chất Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở nớc ta là quá trình tạo ra những
tiền đề vật chất, kỹ thuật về con ngời công nghệ phơng tiện, phơng pháp, những
yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất cho chủ nghĩa xã hội cao.
Nh vậy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải đẩy
4- Theo ESCAP: Công nghệ là hệ thống kiến thức vê quy trình kỹ thuật chế
biến vật liệu và thông tin.
5- Cũng theo ESCAP: Công nghệ bao gồm các kỹ năng, kiến thức và phơng
pháp sử dụng trong sản xuất, hoặc dịch vụ, công nghiệp và quản lý. Nh vậy,
công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghệ bằng cách sử dụng những
nghiên cứu và xử lý một cách có hệ thống và có phơng pháp. Các công cụ công
nghệ do con ngời tạo ra, phơng tiện tăng năng lực, thể chất và tinh thần con ng-
ời. Định nghĩa của ESCAP có t duy mới về công nghệ coi nó luôn luôn gắn với
quá trình sản xuất" Công nghệ đợc tiếp thu rộng rãi vào dịch vụ và quản lý"
Định nghĩa rộng hơn còn chỉ công nghệ có các thành phần cấu thành nó"
Ngày nay, công nghệ đợc hiểu một cách đầy đủ nh sau: Công nghệ là tập hợp
các phơng pháp quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ phơng tiện dùng để biến
đổi các nguồn lực thành sản phầm hàng hoá [3,8]. Với cách hiểu này công nghệ
là tập hợp những hiểu biết hớng vào cải tạo tự nhiên phụ vụ các nhu cầu của con
gnời. Nó là tác nhân chủ yếu trong quá trình biến các nguồn lực kinh tế thành
sản phẩm hàng hoá. Công nghệ gồm thành phần " Phần cứng và phần mềm"
Phần cứng: Gồm các trang thiết bị nh máy móc, khí cụ, nhà xởng, các phơng
tiện kiểm tra, đo lờng tình toán... Nó giúp tăng năng lực cơ bắp ăng trí lực con
ngời. Phần mềm: gồm phần con ngời (gồm tinh thần thái độ, kiến thức ngề
nghiệp và khả năng tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ mới). Phần thông
tin ( gồm các loại thông tin). Phần tổ chức quản lý( gồm tổ chức các hoạt động
Trang 5
công nghệ, các dịch vụ cho các hoạt động đó, các tổ chức tiếp thị trớc và sau
bán hàng). Bốn yếu tố phần mềm có liên quan mật thiết nhau, trong đó phần
con nghời giữ vai trò trung tâm, quyết định nhất.
Nh vậy, với cách hiểu truyền thống trớc đây, đồng nhất kỹ thuật với thiết bị
là cha chú ý đến lý thuyết vận hành tay nghề của công nhân, năng lực tổ chức
quản lý hoạt động sản xuất. Do vậy, hiện nay thuật ngữ " công nghệ" thòng đợc
sử dụng thay cho thuật ngữ " kỹ thuật". Với cách hiểu này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà công nghệ thực sự trở thành nhân tố
công nghệ cho các nớc đang phát triển thì các quốc gia chủ nhà có quyền áp
dụng phát minh đó vào sản xuất và có nghĩa vụ thanh toán bằng giá trị cho ngời
chủ sở hữu bằng phát minh. ở hình thức này nổi lên một yêu cầu là ngời mua
phải có những điều kiện kỹ thuật, công nghệ nhất định để áp dụng.
* Mua các bí quyết công nghệ là hình thức chuyển giao công nghệ mà các
nớc đang phát triển sử dụng để thu hút công nghệ chuyển giao. Sau khi mua bí
quyết ngời mua có quyền sử dụng bí quyết đó vào công việc sản xuất ở nớc
mình. Có khi họ thuê chuyên gia để nhằm vào mục đích áp dụng bí quyết đã
mua vào sản xuất... thông thờng việc mua bí quyết công nghệ diễn ra đồng thời
với việc tiếp nhận công nghệ dới hình thức liên doanh và chìa khoá trao tay. Nh-
ng cũng có khi mua bí quyết công nghệ để áp dụng vào những xí nghiệp của n-
ớc mình. Đây cũng là hình thức đợc thơng mại hoá trong điều kiện ngày nay, và
do có quyền sở hữu công nghiệp thúc đẩy mà các nớc t bản phát triển chuyển
giao công nghệ dới thể thức này cho các nớc đang phát triển. Thực tế cho thấy
các công ty Nhật Bản đã tăng cờng chuyển giao công nghệ cho các nớc Đông
nam á và việc chuyển giao bao gồm từ hình thức đơn giản nh bán sản phẩm
hoặc thiết kế và huấn luyện đến thiết lập các liên doanh và các nhà máy con.
Trình độ công nghệ cũng đa dạng từ phụ tùng tới các máy vi mạch, nh các bí
quyết về bán dẫn
Hình thức chuyển giao này có khó khăn cho ngời mua những bí quyết này
là phải đánh giá trớc tiên giá trị của bí quyết, xác minh xem giá cả của nó có
đúng không. Khó khăn này sẽ càng tăng hơn, ở trong thực tế do những thiếu sót
trong việc bảo hộ bằng pháp luật đối với những bí quyết không đợc cấp patent,
vì ngời chủ công nghệ không muốn để lộ ra công nghệ trớc khi hợp đồng mua
công nghệ đợc ký kết. Mặt khác, hình thức thanh toán bằng tiền sau khi đã mua
công nghệ làm cho các nớc cung cấp công nghệ ít có trách nhiệm đối với việc
bảo đảm sự thành công của chuyển giao bí quyết công nghệ. Hình thái công
nghệ này thông thờng sau khi ký kết hợp đồng mua bán thờng đi đến một thoả
thuận giữa bí mật nhờ đó mà ngời mua sẽ giữ bí mật tất cả những số liệu sẽ có
đợc trong khi đàm phán. Ngời có công nghệ sẽ tiết lộ một số dữ liệu cần thiết
Liên doanh sản xuất: Đây chính là hình thức liên doanh giữa các công ty t
bản nớc ngoài với các công ty của các nớc đang phát triển, mà các bên đều đóng
góp vốn dới dạng tiền mặt, thiết bị, vật sở hữu và bí quyết. Những khoản không
phải tiền mặt cần đợc đánh giá và chuyển thành vốn.
Trang 8
Liên doanh thị trờng : Đây là dạng liên doanh mà các bên cùng tham gia
liên loanh dới hình thức góp vốn trên cơ sở 50-50% cùng quy định ngời giám
sát và các đại lý tiêu thụ.
Qua nghiên cứu thực tiễn các liên doanh giữa các nớc với nhau cho thấy liên
doanh đã, đang và sẽ vẫn là một hình thức hợp tác kinh tế rất phổ biến nó có
những mục tiêu thống nhất đó là: 1/ Hạn chế rủi ro, đạt đến quy mô kinh doanh
cần thiết. 2/ Thực hiện liên kết có hiệu quả và sử dụng công nghệ cần thiết. 3/
Bớc đầu mở rộng phạm vi hoạt động trên thế giới. 4/ Ngăn ngừa cạnh tranh và
khai thác tài nguyên thiên nhiên. 5/ Vợt qua hệ thống bảo hộ mậu dịch.
Bên cạnh những mục tiêu thông nhất trên, thì các bên cùng tham gia liên
doanh còn có những sự khác nhau về lợi ích. Đó là về phía các nớc phát triển th-
ờng có những lợi ích riêng nh: Đẩy mạnh buôn bán ở các nớc đang phát triển.
Đối với những nớc cha từng trao đổi hàng hoá với các nớc đang phát triển thì
đây là cơ hội tốt để thâm nhập vào một thị trờng đầy hấp dẫn, rộng lớn và rất có
triển vọng. Mặt khác thông qua liên doanhvới các nớc đang phát triển mà các n-
ớc phát triển thu đựoc một khoản ngoại tệ mạnh và cũng thông qua dự án đầu t
và chuyển giao công nghệ cho liên doanh mà mong muốn đa sản phẩm khác
của mình vào thị trờng các nớc phát triển, cho nên các công ty này có thể hy
vọng thâm nhập thị trờng bằng cách thiết lập các kênh đa vào các nớc đang phát
triển những hàng hoá khác thông qua đầu t và chuyển giao công nghệ cho liên
loanh.
Về phía các công ty của các nớc đang phát triển tham gia liên doanh với nớc
ngoài có mục tiêu là, tiếp nhận công nghệ của các nớc t bản phát triển; thúc đẩy
quan hệ xuất khẩu; có đợc ngoại tệ mạnh nhằm thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế và thu hút mạnh mẽ hơn công nghệ của nớc ngoài.
giả, bí mật thơng mại và nhãn hiệu hàng hoá.
Nhờ có quyền sở hữu công nghiệp mà các nhà tạo ra công nghệ bảo vệ đợc
tài sản vô hình của mình, tránh đợc tình trạng sử dụng trái phép các quyền sở
hữu công nghệ có thể đảm bảo giá trị thu hồi do áp dụng công nghệ đỡ mạo
hiểm hơn. Do vậy làm tăng giá trị của công nghệ lên, chính điều này đã khuyến
khích đầu t cho phát triển công nghệ. Thực tế chỉ rõ trong chuyển giao công
nghệ nhà đầu t thờng lo lắng đến việc công nghệ và bí quyết bị tiết lộ. Trong
khi chuyển giao quyền sử dụng sáng chế giữ vai trò phụ trong các cuộc đàm
phán. Liên doanh thì chuyển giao bí quyết là bảo hộ bí quyết lại có tầm quan
trọng rất lớn. Do vậy các bên tham gia liên doanh cũng sẵn sàng bảo hộ các bí
mật trrong thơng mại, mặc dù chúng không đợc công nhận về mặt pháp lý.
Chuyển giao công nghệ qua kênh chìa khoá trao tay hay Hợp đồng
trrọn gói: Trong những hợp đồng chìa khoá trao tay có quy định rõ một
công ty chịu trách nhiệm toàn bộ những thao tác cần thiết để thành lập một xí
Trang 10
nghiệp và vận hành xí nghiệp này một cách bình thờng, ngoài ra các nớc đang
phát triển còn yêu cầu công ty này bảo đảm những hợp đồng sản phẩm trong
tay và thị trờng trong tay - có nghĩa là ngoài những việc bảo đảm nhà máy
hoạt động bình thờng còn phải đào tạo tay nghề, nhân viên kỹ thuật, sản xuất đ-
ợc những sản phẩm đạt đúng cách yêu cầu và bảo đảm thị trờng tiêu thụ.
Hình thức chìa khoá trao tay còn gọi là hợp đồng trọn gói nó bao hàm
một mối quan hệ phụ thuộc lâu dài vào ngời chủ chuyển nhợng, dựa vào những
thoả thuận về bảo dỡng và sửa chữa máy móc, cũng nh nâng cao trình độ kỹ
thuật và công nghệ cho máy móc ở trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp
những thoả thuận cả gói vê kỹ thuật công nghệ thờng bao gồm cả kiểm tra
các loại giống, phân bón, thuốc trừ sâu,thiết bị máy móc.
Hình thức chìa khoá trao tay là hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm
các công thức sản xuất, cách sử lý sản xuất , huấn luyện công nhân nâng cao
trình độ quản lý, trình độ chuyên môn về tài chính và những phơng pháp về tổ
chức. Nó bao gồm việc huấn luyện thành thạo tay nghề của những cá nhân riêng
toàn cầu, những biến động đó thuộc nền văn minh trí tuệ mà nguyên nhân và
động lực chính là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thúc đẩy. Trong đó
quyền lực không phụ thuộc vào của cải có trong tay, mà thuộc những nguồn trí
thức nắm đợc. Tri thức- công nghệ là thứ của cải mà bất kể nớc yếu hay mạnh,
giàu hay nghèo đều có quyền chọn lựa tiếp thu để phát triển kinh tế xã hội. Phát
huy u thế trí tuệ công nghệ, thể hiện vai trò của nó qua các tác động sau:
2-1. Khoa học công nghệ làm thay đổi sâu sắc phơng thức lao động của
con ngời.
Hệ thống kỹ thuật của mỗi thời kỳ lịch sử quyết định lực lợng sản xuất
của từng thời kỳ và tính chất nền văn minh của xã hội. ở thời kỳ nền văn minh
nông nghiệp với công cụ chủ yếulà thủ công sử dụng năng lợng của cơ thể ngời
và súc vật. Tiếp theo là nền văn minh công nghiệp tơng ứng với nó là nền sản
xuất cơ khí, sự phát triển của giai đoạn này gắn liềnvới những thành tựu khoa
học kỹ thuật giúp cho con ngời khai thác và sử dụng các dạng năng lợng vốn có
trong tự nhiên để phục vụ công sống của mình. Ngày nay với hệ thống công
nghệ đơng đại khác hẳn về chất so với hệ thống kỹ thuật trong cách mạng công
nghiệp do đó đã đa loài ngời lên nền văn minh tin học và phơng thức lao động
của con ngòi cũng thay đổi theo. Đặc trng của giai đoạn nàylà tự động hoá quá
trình hoạt động của nền kinh tế với sự trợ giúp của tin học ngày càng mang tính
chất xã hội hoá là sự chuyển biến về chất của phơng thức sản xuất xã hội chính
sự chuyển bién này kéo theo hàng loạt các chuyển biến khác vê tính chất lao
động của con ngời về tổ chức sản xuất, về cơ cấu giá thành của sản phẩm.
Xã hội thông tin đặt ra những yêu cầu rất cao đối với các hoạt động t duy.
Trong xã hội thông tin và nền văn minh tin học tri thức là sức mạnh, đóng vai
Trang 12
trò quyết định cảu sự phát triển với năng lợng của nền kinh tế là thông tin.
Chính trong giai đoạn này những ngành công nghệ cao xuất hiện, nh công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá
trên cơ sở kỹ thuật vi điện tử. Sản xuất trên cơ sở điện- cơ khí đã chuyển sang
cơ- điện tử.
Đóng góp tính theo % tăng trởng kinh tế
Nớc T bản Lao động Tiến bộ công nghệ
Pháp 28 -4 76
Tây Đức 32 -10 78
Nhật Bản 40 5 55
Anh 32 -5 73
Mỹ 24 27 49
Qua bảng trên cho thấy, ở cộng hoà liên bang Đức, Pháp , Anh sự đóng góp
của công nghệ tiên tién vào mức tăng kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, theo thứ tự
là: 78%, 76%, 73%, trong khi đó tỷ lệ đóng góp của lao động sống vào tăng tr-
ởng giảm: -10, -4, -5. Sở dĩ vai trò của công nghệ có vị trí cao nh vậy là vì ở các
quốc gia này đã xuất hiện nền sản xuất mới dựa trên công nghệ điện tử và hàng
loạt các kỹ thuật sản xuất tự động hoá có tính chất then chốt nh: hợp nhất sản
xuất trên cơ sở máy công nghiệp, phơng tiện kỹ thuật quan trọng của giai đoạn
tự động hoá hiện nay thiết kế hay chế tạo bằng máy điện toán; phát triển các hệ
thống sản xuất linh hoạt.
Nh vậy, trong quá trình chuyển sang nền sản xuất cơ - điện tử với các kỹ
thuật và công nghệ điều khiển chơng trình số trên cơ sở máy tính điện tử và kỹ
thuật ngời máy đã làm cho năng suất lao động ở các nớc phát triển tăng lên
nhanh chóng.
Đối với các nớc phát triển sau, để theo kịp với các nớc đi trớc thì chỉ có
cách thực hiện chuyển giao công nghệ. chuyển giao công nghệ sẽ giảm khoảng
cách lạc hậu giữa nớc phát triển và nớc đang phát triển , đồng thời nó rút ngắn
thời gian công nghiệp hoá. Nửa ở thế kỷ 18, một nớc công nghiệp hoá thành
công phải mất 100 năm, đến đầu thế kỷ 20 chỉ mất 30 năm, sang thập kỷ 70-80
này chỉ mất 20 năm ( Anh công nghiệp hoá mất 120 năm, Mỹ 90 năm, Đức 80
năm, Nhật 60 năm, các nớc Nics 20 năm, Trung Quốc 11 năm [22,13]
2.2. Cách mạng khoa học công nghệ mang lại nền văn minh cho cuộc
sống của con ngời.
Cách mạng khoa học công nghệ ảnh hởng to lớn đến đời sống tiêu dùng của
Toàn cầu hoá nền kinh tế là xu hớng tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt
của lực lợng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng
trên phạm vi toàn cầu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và
tích tụ, tập trung t bản, dẫn tới hình thành nền kinh tế thế giới thống nhất. Dới
tác động của cách mạng khoa học công nghệ toàn cầu hoá kinh tế đợc hình
thành và phát triển theo cùng với sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu của
khoa học, công nghệ, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông
tin, các thiết bị thông tin và công cụ giao thông phát triển với tốc độ cao, dung
Trang 15
lợng lớn là cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn cầu hoá kinh tế, còn các công ty
xuyên quốc gia là những mắt xích gắn kết các nền kinh tế lại thành khối thống
nhất, tất nhiên nó cũng đòi hỏi có một hệ thống thị trờng thế giới thống nhất và
các quốc gia trên thế giới đều đợc thực hiện kinh tế thị trờng mở.
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu hớng phát triển mạnh và lâu dài, vì nó phản
ánh quan hệ sản xuất phải thích ứng với lực lợng sản xuất đã phát triển lên trình
độ toàn cầu. Quá trình này một mặt mỏ rộng địa bàn hợp tác và cạnh tranh giữa
các nớc ra khắp hành tinh.
Khoa học công nghệ làm xuất hiện nền kinh tế tri thức, nền kinh tế này có
các đặc trng cơ bản là: Tri thức trở thành nội dung chủ yếu của sản xuất, phân
phối và tiêu dùng. Đồng thời, nó làm cho luồng thơng mại quốc té không ngừng
tăng lên. Từ cuối thế kỷ 40 của thế kỷ XX thơng mại bắt đầu cất cánh, cho đến
1989, hạn ngạch thơng mại thế giới đã vợt 3000 tỷ USD. Trong giai đoạn 1986
đến 1996 khối lợng chu chuyển hàng hoá thế giới tăng trung bình 6,5% năm
( tăng 1,9 lần sau 1 thập kỷ). Từ 1985 đến 1994, phần buôn bán quốc tế trong
GDP thế giới tăng gấp 3 lần so với các thập kỷ trớc va tăng 2 lần so với những
năm 70.
Sự di chuyển nguồn vốn các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ mới và nghệ thuật quản lý kinh doanh từ các nớc phát triển sang các nớc
đang phát triển điều đó sẽ tạo ra thời cơ rút ngắn khoảng cách cho các nớc đang
phát triển.
Trong y tế, năm 1949 bệnh đậu mùa, bệnh tả đã đợc thanh toán tại các vùng
tự do. Đã sản xuất đợc một số loại thuốc chữa bệnh từ các dợc liệu địa phơng
sản xuất vác xin đậu muà, tả thơng hàn và một số thuốc ete, cloroform, gây mê
và một số dụng cụ phẫu thuật phục vụ cứu chữa thơng binh.
Trong giao thông, chúng ta đã khôi phục đợc 3676km đờng, làm mới
505km, tự thiết kế và thi công đờng rộng 8m trên các tuyến chính. Đã nạo vét
hàng chục vạn mét khối các kênh đào ở khu 4, phá đá ngầm trên Sông Lô, Sông
Hồng, sông Đà để đảm bảo vận chuyển bằng thuyền, bè mảng phục vụ cho các
chiến dịch.
Trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng: đã xuất hiện nhiều sáng kiến, cải
tạo công nghệ nh tạo phôi, gia công áp lực, cắt gọt để có thể gia công chế biến
những loại vật liệu sẵn có tại các địa phơng nh tà vẹt, đờng ray, ống gang, sắt
thép của các công trình bị phá huỷ và nhiều loại phế liệu kim loại khác thành
các chi tiết vũ khí có độ chính xác cao đặt biệt là đã thành công trong công
nghệ dập sâu để chế tạo các vỏ đạn súng trờng, súng máy, các lựu đạn chống
tăng AT. Đồng thời cũng chế tạo đợc các loại vật liệu đặc trng của công nghiệp
quốc phòng nh thuốc đen, pulminat thuỷ ngân và một số vật liệu cần thiết khác
Trang 17
nh axit sulfuric, axit nitric, gang thép... đã kịp thời đáp ứng nhu cầu của cuộc
chiến tranh.
Nh vậy, khoa học - kỹ thuật đã có những đóng góp đáng kể vào việc hoàn
thành thắng lợi nhiệm vụ cách mạng, tuy lực lợng khoa học và kỹ thuật của
chúng ta còn rất nhỏ bé.
2. Giai đoạn khôi phục và phát triển kinh tế(1955-1964)
Thực hiện lời dạy của Hồ Chủ Tịch Khoa học phải từ sản xuất mà ra và
phải trở lại phục vụ sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và không ngừng
cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo cho CNXH thắng lợi Các hoạt động
nghiên cứu và triển khai tuy còn non trẻ cũng đã có những đóng góp thiết thực
vào nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội.
Trong nông nghiệp: đã đảm bảo thực hiện mục tiêu: 5 tấn thóc, 2 con lợn,
máy mọc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp thuỷ lợi, thuỷ sản, điện lực, vận tải
trên sông, thông tin bu điện. Đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ trong gia công
cơ khí, phục hồi và sản xuất phụ tùng, bảo quản nhiệt đới hoá các máy móc
thiết bị. Trong lĩnh vực vật liệu đã giải quyết một phần các nhu cầu của sản xuất
nh phân bón, thuốc trừ sâu, hợp kim cứng, hợp kim bột, than cốc từ antraxit một
số vật liệu xây dựng nh: gạch xây, gạch lát, gạch không nung, xi măng lới thép,
một số vật liệu phục vụ công nghiệp nhẹ nh bột giấy, da thuộc, men sứ, hơng
liệu...Trong công nghiệp khai thác than đã áp dụng các phơng pháp nổ mìn tiên
tiến và nâng cao trình độ cơ giới hoá trong các mỏ lộ thiên và mỏ hầm lò.
Trong giao thông vận tải: Các lực lợng cầu phà của ngành giao thông và bộ
đội công binh đã có những sáng tạo độc đáo, đa dạng về các phơng tiện giao
thông thời chiến nh: cầu dây cáp, cầu treo, cầu phao, cầu ngầm, cầu phao bằng
luồng, bằng thuyền tre, gỗ, bằng thùng xăng...Mạng lới đờng bộ đợc mở rộng
nhanh chóng từ 12,350km năm 1965 lên 62.800km năm 1975. Cũng chính
trong thời kỳ này một hệ thống vận tải đờng ống vợt Trờng Sơn đã đợc thiết kế
và xây dựng để tiếp tế xăng dầu cho chiến trờng miền Nam.
Khoa học lỹ thuật quân sự phát triển khá nhanh để đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của chiến đấu: đã làm chủ các vũ khí, khí tài hiện đại, chế tạo ra nhiều loại
vũ khí phù hợp với cách đánh của bộ đội ở chiến trờng ở Miền Nam. Chúng ta
đã nghiên cứu thiết kế sản xuất và đa vào chiến đấu hàng trăm phơng tiện cơ
giới phá bom trên bộ và dới nớc. Đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật quân sự
còn tham gia nghiên cứu đối phó với các thủ đoạn chiến tranh điện tử của đối
phơng góp phần bắn rơi hàng loạt máy bay chiến lợc B52 của Mỹ trên bầu trời
Hà Nội cuối năm 1972.
4. Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nớc(1976-1990).
Trang 19
Trong thời kỳ này, két quả chủ yếu của các hoạt động khoa học và kỹ thuật
đợc thể hiện tập trung trên các mặt sau:
Trong nông nghiệp: Năng suất lúa từ 20,8 tạ năm 1980 lên 27,8 tạ năm 985
và 20 tạ năm 1989, sản lợng lơng thực từ 14,5 triệu tấn năm 1980 lên 18,2 triệu