chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh bình phước thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa, định hướng đến năm 2020 - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH Viên Đình Tiến
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BÌNH
PHƯỚC THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI
HÓA, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Đòa lý học
Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh-2011

LỜI CẢM ƠN !

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
TS.Trương Phước Minh-Người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình tìm
hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu, phòng Sau Đại Học
cùng quý Thầy (Cô) giảng viên khoa Địa lý trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực
hiện nghiên cứu đề tài.
Tác giả cũng trân trọng cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh Bình
Phước như: UBND Tỉnh, cục Thống kê, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nội vụ, sở Công
thương, sở Lao động-Thương binh xã hội, UBND các huyện, thị trong tỉnh,…đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu và những thông tin có liên quan đến nội dung
nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cám ơn đến quý đồng nghiệp, bạn bè, người thân
và gia đình đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học
tập và thực hiện luận văn.

Tác giả Viên Đình Tiến


2T1.2.4. Các ngun tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế2T 19
2T1.2.5. Các nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế2T 19
2T1.2.5.1. Nhu cầu của con người thay đổi và tăng lên khơng ngừng2T 19
2T1.2.5.2. Tiến bộ khoa học thay đổi như vũ bão2T 20
2T1.2.5.3. Xu hướng tồn cầu hố, khu vực hố, liên kết, liên minh trở thành hiện tượng phổ
biến. Tự do hố thương mại trở thành điều kiện quan trọng cho phát triển
2T 20
2T1.2.5.4. Doanh nghiệp và sự phát triển khơng ngừng của doanh nghiệp2T 20
2T1.2.5.5. Đường lối phát triển cùng với cơ chế, chính sách có ý nghĩa động lực đối với sự
hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2T 20
2T1.3. CÁC MƠ HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI2T 20
2T1.3.1. Mơ hình chuyển dịch hướng nội2T 20
2T1.3.2. Mơ hình chuyển dịch hướng ngoại2T 21
2T1.3.3. Mơ hình dịch chuyển theo hướng kết hợp nội lực với ngoại lực2T 21
2T1.4. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VIỆT NAM THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA–
HIỆN ĐẠI HÓA
2T 21
2T1.4.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế2T 22
2T1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế2T 23
2T1.4.3. Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế2T 23
2T1.4.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động2T 24
2T1.5. Lựa chọn bộ chỉ tiêu CNH xét về cơ cấu ngành của H.Chenery2T 25
2TCHƯƠNG 2: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC THỜI KỲ CÔNG
NGHIỆP HOÁ–HIỆN ĐẠI HOÁ
2T 26
2T2.1. CÁC NGUỒN LỰC ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH
BÌNH PHƯỚC
2T 26
2T2.1.1. Vị trí địa lý2T 26

2T2.3. ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC THỜI KỲ CÔNG
NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA
2T 76
2T2.3.1. Những thành tựu2T 76
2T2.3.2. Những khó khăn và thách thức2T 78
2TCHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH
BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020
2T 80
2T3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ2T 80
2T3.1.1. Dựa vào vị trí chức năng của tỉnh Bình Phước trong vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam
và vùng Đông Nam Bộ
2T 80
2T3.1.2. Dựa vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Bình Phước đến năm
2020
2T 81
2T3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát2T 81
2T3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể2T 82
2T3.1.3. Dựa vào sự thay đổi địa giới hành chính cấp huyện và những biến động trong phát triển
kinh tế từ năm 2008
2T 83
2T3.1.3.1. Hình thành và đầu tư xây dựng các huyện, thị mới2T 83
2T3.1.4. Dựa vào nhận diện cơ hội và thách thức đem đến từ sự hội nhập khu vực và quốc tế2T 83
2T3.1.4.1. Cơ hội2T 83
2T3.1.4.2. Thách thức2T 84
2T3.1.5. Các bài học kinh nghiệm về khủng hoảng và suy thoái cũng như yêu cầu phát triển bền
vững
2T 84
2T3.2. Quan điểm định hướng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế2T 85
2T3.2.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế2T 85
2T3.2.2. Luận chứng khoa học các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế2T 85
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GDP : Thu nhập tổng sản phẩm quốc dân
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
IPM : Mô hình phòng trừ dòch hại tổng hợp
TP : Thành phố
KV : Khu vực A. PHẦN MỞ ĐẦU

Tổng quan những vấn đề lý luận có liên quan đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm r cc khi niệm, cc nhn tố tc động, các chỉ tiêu đánh giá cơ bản.
Đánh giá tác động của các nhân tố chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình
Phước. Phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời gian qua. Đánh giá
những thành tựu đ đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới.
Đưa ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tỉnh Bình Phước theo hướng CNH–HĐH .
3. Giới hạn nghiên cứu
3.1. Về nội dung
Do đề tài có nội dung rộng và phức tạp nên phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn:
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phân tích ảnh hưởng của các nguồn lực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần gồm: cơ cấu
GDP, cơ cấu lao động, năng suất lao động và cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành, không phân tích sâu
các lĩnh vực trong từng ngành.
Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lnh thổ gồm: cơ cấu giá trị sản xuất của các địa
phương phân theo khu vực kinh tế và tỉ trọng so với toàn tỉnh.
Đưa ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình
Phước theo hướng CNH–HĐH.
3.2. Về không gian
Địa bn lnh thổ nghiên cứu của tỉnh Bình Phước bao gồm 10 đơn vị hành chính: Thị x Đồng
Xoài, thị x Bình Long, thị x Phước Long, các huyện Bù Đăng, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Hớn
Quản, Đồng Phú, Lộc Ninh, Bù Đốp. Với tổng diện tích tự nhiên khoảng 687 246,53 ha.
3.3. Về thời gian
• Phần đánh giá thực trạng được đề cập từ 01/01/1998 đến năm 2008.
• Phần định hướng, đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến 2020.

4. Lịch sử nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu thế tất yếu của đất nước trong quá trình pht triển v hội nhập
với nền kinh tế thế giới v khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữ vai trị quan trọng trong sự nghiệp

Cơ cấu lnh thổ kinh tế Bình Phước được coi như một thể tổng hợp tương đối hoàn chỉnh,
trong đó các yếu tố tự nhiên, kinh tế x hội cĩ mối quan hệ chặt chẽ, tc động chi phối lẫn nhau tạo
những thế mạnh riêng cho tỉnh hay từng vùng trong tỉnh.
Do vậy, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước,
để từ đó đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển có tính tổng hợp nhằm khai thác tốt những
tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Bình Phước.
5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Qa trình pht triển kinh tế v chuyển dịch cơ cấu kinh tế có sự biến chuyển theo thời gian vả
không gian. Vì vậy việc vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào trong nghiên cứu đề tài để thấy
được nguồn gốc nảy sinh, quá trình diễn biến của cc yếu tố kinh tế trong từng giai đoạn, trong
những điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Từ đó đánh giá chính xác hiện trạng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong hiện tại và định hướng phát triển của các ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của Bình Phước trong tương lai.
5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề kinh tế phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
Phát triển bền vững đ trở thnh mục tiu pht triển kinh tế x hội của hầu hết cc quốc gia trn thế giới, pht
triển kinh tế x hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đi đôi với sử dụng hợp lý, bảo vệ v ti tạo ti
nguyn thin nhin, chống gy ơ nhiễm mơi trường, kết hợp hài hịa giữa pht triển kinh tế với tiến bộ v
cơng bằng x hội nhằm nng cao chất lượng cuộc sống của con người.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là một phương pháp cơ bản và cũng là phương pháp rất quan trọng vì trn cơ sở những
nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu thu thập được từ sách báo, tạp chí khoa
học, internet, niên giám thống kê, các báo cáo hàng năm, quy hoạch tổng thể của ủy ban nhân dân
tỉnh và các sở, ban, ngành, từ đó tác giả mới rút ra được các đặc điểm về tình hình pht triển kinh tế
x hội, cũng như nhìn nhận, đánh giá chính xác chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước.
5.2.2. Phương pháp thống kê toán học
Đây là một phương pháp sử dụng thường xuyên như công cụ để phân tích định lượng, lựa
chọn những giá trị đúng nhất, gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn số liệu thu thập được để phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế x hội đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình

thập được, sự phát triển có tính quy luật, những biến động của các sự vật, hiện tượng trong quá khứ,
hiện tại và tương lai.
6. Cấu trúc luận văn
Đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước thời kỳ CNH-HĐH, định hướng đến
2020” ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá
Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước đến 2020. B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ
1.1. CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm cơ cấu, cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện một chức năng của chỉnh thể [41, tr.
223].
Từ “cơ cấu” tương đương với từ “Structure” hay “Construction” nhưng chính xác hơn

Ở Việt Nam, nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI chỉ rõ: “Nền kinh tế quốc dân có
một cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế trong đó có các ngành, các vùng, các thành phần, các
loại hình sản xuất có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với
nhau, phù hợp với điều kiện kinh tế, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định”.
1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế bao gồm: cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành
phần kinh tế.
1.1.2.1. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành là quan hệ gắn bó với nhau theo những tỷ lệ nhất định giữa các ngành sản xuất,
trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như giữa các ngành nghề và các doanh nghiệp trong các
ngành. Cơ cấu ngành là bộ phận then chốt trong cơ cấu kinh tế, vì cơ cấu ngành quyết định trạng
thái chung và tỷ lệ đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân [33, tr. 18].
Hiện nay, về cơ bản hệ thống phân ngành kinh tế được sử dụng trên thế giới là hệ thống tài
khoản quốc gia được áp dụng đối với nền kinh tế thị trường. Trước đây còn có hệ thống sản xuất vật
chất được áp dụng đối với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, nền kinh tế thường được phân thành 3 nhóm ngành (hay
khu vực) là: Khu vực I gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (đối với nhiều nước khác là khu
vực có các ngành khai thác trực tiếp tài nguyên thiên nhiên); Khu vực II gồm: Công nghiệp và xây
dựng (đối với nhiều nước khác là các ngành chế biến); Khu vực III là các ngành dịch vụ.
Ba khu vực này bao gồm 21 ngành cấp 1. Các ngành cấp 1 lại được chia nhỏ thành các ngành
cấp 2. Các ngành cấp 2 lại đựơc phân nhỏ thành các ngành sản phẩm [1, tr. 150].
Đối với Việt Nam theo quyết định số 10/2007/QĐ–TTg ngày 21/1/2007 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21
ngành kinh tế cấp 1; 88 ngành kinh tế cấp 2; 242 ngành kinh tế cấp 3; 437 kinh tế cấp 4; 642 kinh tế
cấp 5.
UCụ thể:
Các ngành cơ cấu thành khu vực I gồm có: Nông–lâm–nghiệp và thuỷ sản (Nông nghiệp bao
gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Lâm nghiệp có trồng, chăm sóc rừng và khai thác
lâm sản. Thuỷ sản có đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản). Khu vực II bao gồm: Công nghiệp và
xây dựng (công nghiệp lại phân thành công nghiệp khai thác mỏ; Công nghiệp chế biến, sản xuất và

trong một vùng theo một cấu trúc hợp lý mà nhờ đó có thể tạo ra khả năng tăng trưởng kinh tế trong
quá trình vận hành nó.
Tóm lại: Cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ là sự biểu hiện về bản
chất ở những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại
lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển. Cơ cấu
theo thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ là
cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân bố hợp lý các nguồn lực, tạo sự phát triển đồng bộ
cân đối và đạt hiệu quả cao giữa các ngành, các thành phần kinh tế của một nền kinh tế.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế
Có nhiều nhân tố tác động đến việc hình thành cơ cấu kinh tế. Nhìn chung có thể chia thành
2 nhóm chính sau:
- Nhóm nhân tố trong nước:
Thị trường và nhu cầu tiêu dùng trong nước là nhân tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc
hình thành cơ cấu kinh tế. Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến phân công lao động xã hội cũng như
quy mô, tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu nền kinh tế.
Trình độ phát triển của sức sản xuất góp phần phá vỡ thế cân đối cũ để tạo nên cơ cấu kinh tế
mới với sự thay đổi về tương quan giữa các bộ phận hợp thành, nhằm thích hợp với yêu cầu của đất
nước trong thời kỳ mới.
Đường lối chính sách của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể có vai trò quan trọng
hàng đầu đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế.
Nguồn lực trong nước là tiền đề vật chất để hình thành cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, nguồn lực
này chỉ được phát huy mạnh mẽ thông qua sự tác động của một số nhân tố khác.
- Nhóm nhân tố ngoài nước:
Xu thế chính trị của khu vực và thế giới ảnh hưởng nhiều đến việc hình thành cơ cấu kinh tế
ở mỗi quốc gia. Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế. Vì vậy, những biến động về chính trị
cũng ít nhiều sẽ dẫn đến thay đổi về kinh tế.
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá tạo nên thế phát triển đan xen, hợp tác và cả canh trạnh
trong sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Điều đó dĩ nhiên có tác động đến cơ cấu kinh tế của
từng quốc gia.
Các tiến bộ về khoa học công nghệ, nhất là sự bùng nổ thông tin cũng có những ảnh hưởng

hơn cho nền kinh tế phù hợp với xu thế chung, phát triển bền vững, nhằm đạt được những mục tiêu
kinh tế xã hội đã đề ra cho từng thời kỳ cụ thể.
1.2.2. Tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mỗi cơ cấu kinh tế đều mang tính lịch sử xã hội nhất định, nền kinh tế chỉ phát triển khi
những bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được những mối quan hệ cân đối. Sự tăng
giảm tỷ trọng của các ngành kinh tế, thay đổi mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh
tế là tất yếu khách quan của quá trình phát triển kinh tế. Vì vậy, điều chỉnh cơ cấu kinh tế tức là đưa
nền kinh tế đến trạng thái phát triển tối ưu, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất thông qua tác
động điều khiển có ý thức của con người đối với quy luật khách quan.
Cơ cấu kinh tế hợp lý phải phản ánh sự tác động của các quy luật phát triển khách quan, vai
trò của yếu tố chủ quan là; thông qua nhận thức ngày càng sâu sắc những quy luật đó để tìm ra
những phương án thay đổi có hiệu lực cao nhất trong những điều kiện cụ thể của nền kinh tế.
1.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tích luỹ về lượng dẫn đến sự biến đổi
về chất của cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hơn mang tính quy luật
trong điều kiện cụ thể của bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế.
Về nguyên tắc, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các hướng ngày một tiến bộ hơn,
hiện đại hơn, hiệu quả hơn và chúng biểu hiện cụ thể ở những điểm sau đây: Tỷ trọng các ngành
công nghiệp và dịch vụ trong GDP nền kinh tế tăng lên, ngược lại tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm
xuống. Xu hướng tăng giảm này diễn ra càng nhanh càng tốt. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
bắt đầu từ sự chuyển dịch những ngành chủ lực có tính mũi nhọn.
Trong nội bộ các ngành, tỷ trọng sản xuất hàng hóa tăng lên, làm cho độ mở của nền kinh tế
lớn hơn, độ mở của nền kinh tế càng lớn chứng tỏ nền kinh tế càng hội nhập với bên ngoài. Bên
cạnh những mặt tích cực của xu hướng này cũng phải chú ý đến vấn đề phụ thuộc vào bên ngoài
khi mở cửa lớn, khi hội nhập sâu. Xu hướng chuyển dịch các thành phần kinh tế cũng diễn ra đồng
thời theo quy luật chung. Tỷ trọng của bộ phận kinh tế ngoài nhà nước ngày càng tăng, tỷ trọng kinh
tế nhà nước có thể giảm xuống một cách tương đối song vẫn phải giữ vững vai trò đảm bảo an toàn
cho toàn bộ nền kinh tế, vì điều đó là cần thiết.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ đơn giản đến phức tạp
(tức là số ngành, số sản phẩm ngày càng nhiều, phạm vi liên kết ngày càng rộng, từ trong nước ra
ngoài nước, từ trạng thái trình độ thấp sang trạng thái trình độ cao: Về trình độ công nghệ, quy mô,

công nghệ làm thay đổi tận gốc các thành phần tạo nên cơ cấu kinh tế.
Mỗi khi khoa học công nghệ có bước tiến vượt bậc nó làm cho quy mô, chất lượng phát triển,
các ngành thay đổi và dẫn đến cơ cấu kinh tế thay đổi. Khi có tiến bộ khoa học công nghệ, các lãnh
thổ có thể kéo lại gần nhau hơn, được lôi cuốn tham gia vào các quá trình sản xuất của nền kinh tế.
1.2.5.3. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá, liên kết, liên minh trở thành hiện tượng phổ
biến. Tự do hoá thương mại trở thành điều kiện quan trọng cho phát triển
Đối với Việt Nam khi xác định cơ cấu kinh tế các tỉnh cũng phải tính đến điều kiện toàn cầu
hóa, khu vực hóa, liên kết liên minh quốc tế và liên vùng ngay trong nước. Các tỉnh gần các thành
phố phải tính đến liên kết với các thành phố đó và các tỉnh khác để lựa chọn cơ cấu phù hơp cho
tỉnh mình.
1.2.5.4. Doanh nghiệp và sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp
Đối với mọi quá trình phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp luôn là tế bào cực kỳ quan
trọng. Doanh nghiệp tạo việc làm, tạo sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo ra GDP, tạo nguồn thuế
cho nhà nước, đóng góp phúc lợi cho xã hội, góp phần làm tiến bộ xã hội cũng như quyết định sức
cạnh tranh của quốc gia trên thế giới. Vì vậy doanh nghiệp mới xuất hiện càng nhiều và hoạt động
ngày càng hiệu quả thì sẽ tạo điều kiện tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong quá trình
phát triển của nền kinh tế rất cần có những tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp mạnh hoạt động hiệu quả
thì sẽ làm cho quốc gia đó có cơ cấu kinh tế tốt.
1.2.5.5. Đường lối phát triển cùng với cơ chế, chính sách có ý nghĩa động lực đối với sự
hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự ổn định, tính minh bạch của thể chế kinh tế, sự đồng bộ của các cơ chế chính sách (Đặc
biệt đối với chính sách tài nguyên và chính sách đầu tư) có ý nghĩa to lớn. Khuôn khổ pháp lý, cơ
chế, chính sách nhất là về quản lý kinh tế, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định, hình thành và
phát triển cơ cấu kinh tế.
1.3. CÁC MÔ HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới tồn tại nhiều mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó thể hiện 3 mô hình
chính như sau :
1.3.1. Mô hình chuyển dịch hướng nội
Đây là mô hình nghiêng về sự đóng cửa của nền kinh tế, khuyến khích sản xuất cho thị
trường trong nước, thay thế nhập khẩu. Với mục tiêu phát huy tính chủ động đảm bảo sự phát triển

mới, nền kinh tế có những thay đổi cơ bản về sự phát triển cũng như chuyển dịch cơ cấu. Các xu
hướng chuyển dịch cơ cấu đã và đang diễn ra đều mang tính quy luật và tiến bộ. Trước đây ở Việt
Nam đã diễn ra các xu hướng chuyển dịch sau:
* Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ tự cấp tự túc trông cậy vào nông nghiệp sang sản
xuất hàng hoá. Đây là xu hướng tích cực trên cơ sở phát triển sức sản xuất và sự phân hoá, phân
công lao động xã hội.
Naêm 1997
43.2%
32.6%
24.2%
Naêm 2008
17.7%
41.5%
40.8%
Khu vöïc I Khu vöïc II Khu vöïc III
* Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm làm giảm tỷ trọng ở khu vực I, tăng tỷ trọng
của khu vực II và III. Trong quá trình chuyển dịch giá trị tuyệt đối của 3 khu vực đều tăng, song tỷ
trọng giữa chúng lại nghiêng về khu vực II và III.
* Xu hướng chuyển dịch nền kinh tế khép kín với cơ chế bao cấp sang nền kinh tế mở theo
cơ chế thị trường, hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới.
* Xu hướng chuyển nền kinh tế với nền công nghiệp lạc hậu, năng suất thấp, chất lượng sản
phẩm kém sang nền kinh tế có công nghiệp tiên tiến, năng suất và chất lượng sản phẩm cao, đủ sức
đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.4.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Bảng 1.1. CƠ CẤU GDP VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ ( % )

Năm 1997 Năm 2008


Đặc biệt một số ngành dịch vụ có tỷ lệ chi phí trung gian thấp như ngân hàng, bảo hiểm ,đã
phát triển khá nhanh, góp phần làm cho giá trị tăng thêm của các dịch vụ tăng cao.
1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Bảng 1.2. CƠ CẤU GDP VIỆT NAM PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ( % )

Năm 1997 Năm 2008

KTNN
KTNNN
KTVĐTNN
KTNN
KTNNN
KTVĐTNN
40,48
50,45
9,07
35,54
46,03
18,43
* Nguồn: Website Cục Thống Kê Việt Nam 2011

Naêm 2007
19%
54%
27%
Naêm 1995
11%
71%
18%
Vùng Duyên hải miền Trung đã chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng phát huy lợi thế
vùng ven biển, hải đảo. Nhiều khu kinh tế, khu–cụm công nghiệp đã–đang được xây dựng và từng
bước phát huy hiệu quả, du lịch bước đầu đựơc phát triển, chuyển đổi cây trồng mùa vụ, vật
nuôi…phù hợp, giảm thiểu tác động xấu của thiên tai. GDP của vùng hiện bằng 14,5% của cả nước,
cơ cấu kinh tế của vùng có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp khá rõ rệt.
Vùng Tây Nguyên đang triển khai phát triển thuỷ điện, xây dựng các cụm công nghiệp chế
biến, nhất là chế biến các vùng nguyên liệu nông, lâm sản, phát triển mạnh kinh tế trang trại, cơ cấu
lại cây trồng, phát triển chăn nuôi. Cơ cấu kinh tế của vùng đã có sự chuyển dịch tích cực, đã từng
bước chú trọng phát triển ngành dịch vụ. Đây là vùng kinh tế còn nhiều khó khăn, với tỷ trọng GDP
thấp nhất của cả nước chỉ chiếm 2,8%.
Vùng Đông Nam Bộ đã phát huy lợi thế đã phát huy lợi thế của vùng trọng điểm và kết cấu
hạ tầng để phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu đô thị. Cơ cấu kinh tế
của vùng này đã có sự chuyển dịch tích cực, các ngành phi công nghiệp chiếm tỷ trọng cao lên đến
95,2% GDP trong đó các ngành công nghiệp tăng nhanh theo hướng CNH–HĐH. Từ 47,9% năm
1995 lên 60,2% năm 2005. Đây là vùng có đóng góp lớn nhất vào nền kinh tế nước ta hiện nay với
tỷ trọng GDP cao nhất cả nước chiếm tới 36,9%.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã triển khai cơ cấu sản xuất trong toàn vùng, chuyển đổi
mạnh cơ cấu cây trồng vật nuôi, mùa vụ để tăng nhanh thu nhập trên một đơn vị canh tác. Việc phát
triển ngành thuỷ sản nhất là nuôi trồng và chế biến thuỷ sản xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong

* Nguồn: Thế nào là một nước công nghiệp
* Ghi chú: CNH: Công nghiệp hóa; A: Nông nghiệp; I: Công nghiệp; S: Dịch vụ

UTÓM TẮT CHƯƠNG 1
1. Cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế gồm các
ngành sản xuất, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế. Cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, biến
đổi không ngừng nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội và môi trường trong những điều kiện cụ
thể của đất nước, phù hợp với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.
2. Các chỉ tiêu để xem xét cơ cấu kinh tế trong điều kiện nước ta mới chuyển sang nền kinh
tế thị trường.
• Cơ cấu của các khu vực, các ngành kinh tế quan trọng, các thành phần và vùng kinh tế trong
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
• Tỷ lệ lao động giữa các ngành, các khu vực kinh tế, nhất là tỷ lệ lao động nông nghiệp so với
lao động trong các ngành nghề khác
• Cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ từng ngành.
• Cơ cấu vốn đầu tư.
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự điều chỉnh cơ cấu trên các mặt biểu hiện gồm cơ cấu
ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội và chất lượng tăng
trưởng của nên kinh tế. Để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra cho từng thời kỳ cụ thể.
4. Quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo các xu hướng sau:
• Tỷ trọng khu vực II và khu vực III tăng lên còn tỷ trọng khu vực I thì giảm xuống.
• Trong nội bộ các ngành, tỷ trọng sản xuất hàng hoá tăng lên, làm cho độ mở của nền kinh tế
lớn lên.
• Các thành phần kinh tế cũng dịch chuyển theo quy luật chung làm tỷ trọng của bộ phận kinh
tế ngoài nhà nước tăng lên.

Chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status