giải pháp nhằm hoàn thành tốt công tác di dân tái định cư thủy điện sơn la - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
Chương I. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 9
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH
CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA 9
1. Cơ sở pháp lý: 9
2. Mục tiêu , nhiệm vụ di dân TĐC dự án thủy điện Sơn La 9
2.1. Mục tiêu 9
2.2. Nhiệm vụ 10
3. Phương án quy hoạch di dân TĐC 10
3.1. Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2010 10
3.2. Dự kiến phương án bố trí TĐC 10
2. Nội dung công tác di dân: 18
2.1. Bồi thường thiệt hại : 18
2.1.1. Thiệt hại về đất đai: 18
2.1.2 Bồi thường thiệt hại tài sản 19
2.1.3. Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi 19
2.2. Công tác đầu tư xây dựng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nơi có hộ
tái định cư: 21
2.2.1. San nền: 21
2.2.2. Thủy lợi và giao thông, điện, nước: 21
2.2.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng khu tái định cư tập trung tại
đô thị: 24
2.3. Công tác hỗ trợ ổn định đời sống kinh tế xã hội cho các hộ TĐC.
24
2.3.1. Hỗ trợ lương thực: 24
2.3.2 Hỗ trợ y tế: 25
2.3.3. Hỗ trợ giáo dục: 25
2.3.4. Hỗ trợ tiền sử dụng điện: 25
2.3.5. Hỗ trợ chất đốt: 25

4. Kết quả di dân đến các khu TĐC đã quy hoạch 43
5. Tiểu kết 44
III. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC DI
DÂN THỦY ĐIỆN SƠN LA 46
1. Một số hạn chế và tồn tại trong thời gian qua: 46
2. Nguyên nhân: 49
2.1. Nguyên nhân khách quan 49
2.1 Những nguyên nhân chủ quan 49
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THÀNH TỐT CÔNG TÁC DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN
LA 51
I. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC DI DÂN, TÁI ĐỊNH
CƯ CỦA TỈNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (NĂM 2009-2010).
51
1. Phương hướng thực hiện công tác di dân, tái định cư của tỉnh Sơn
La đến năm 1010: 51
2. Nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay 52
II. CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THÀNH NHỮNG MỤC TIÊU DI
DÂN ĐÃ ĐẶT RA 54
1. Giải pháp về mặt cơ chế, chính sách: 55
1.1. Thay đổi một số văn bản nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách, đẩy
nhanh tốc độ di dân, TĐC 55
1.2. Điều chỉnh lại một số chính sách nhằm ổn định tốt hơn đời sống
nhân dân 57
2. Giải pháp trong quá trình tổ chức thực hiện di dân, TĐC: 62
2.1. Nhóm giải pháp phục vụ công tác di chuyển 62
2.2.Giải pháp giúp ổn định sản xuất cho người dân: 64

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BIỂU1
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TĐC Tái định cư
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TKNN Thiết kế nông nghiệp
NK Nhân khẩu
UBND Ủy ban nhân dân
QLDA Quản lý dự án
CSHT Cơ sở hạ tầng
KQ Kết quả
QL Quản lý
TN&MT Tài nguyên môi trường
KH&ĐT Kế hoạch đầu tư
BQL Ban quản lý
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2005 Dự án thủy điện Sơn La chính thức được khởi công, theo
tính toán thì mức nước dưới cos 214m sẽ gây ngập hơn 15000 ha đất, và ảnh
hưởng đến hơn 12500 hộ dân của 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu. Để
hoàn thành công trình thủy điện thế kỷ của đất nước theo đúng tiến độ đã đề
ra thì công tác di chuyển và hỗ trợ cho những hộ dân bị ảnh hưởng là rất cần
thiết. Theo kế hoạch thì đến năm 2010, ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

Chương I. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA
1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị quyết số 44/2001/QH10 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá X và Nghị
quyết số 13/2002/QH11 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XI về công trình thủy
điện Sơn La;
- Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La;
- Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư Dự
án thủy điện Sơn La; Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm
2004 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của của Quyết định số 459/QĐ-
TTg ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số
02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ.
- Quyết định Số: 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của
thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án
thủy điện Sơn La.
2. Mục tiêu , nhiệm vụ di dân TĐC dự án thủy điện Sơn La
2.1. Mục tiêu.
Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La phải tạo được các điều kiện
để đồng bào tái định cư sớm ổn định chỗ ở và đời sống, trên cơ sở khai thác
tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế,
phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày
càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc theo
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giữ vững ổn
định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.

nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc.
Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,0 - 1,5 ha đất nông nghiệp, từ 3,0 - 5,0 ha
đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi. Đối với hộ phi nông nghiệp, hướng
sản xuất chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng tái định cư huyện Mường La: gồm 7 khu, 17 điểm, bố trí 1.439
hộ. Hướng sản xuất: trồng lúa, ngô và cây lương thực khác, cây công nghiệp,
cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm. Mỗi hộ tái
định cư được giao từ 1,2 - 1,5 ha đất nông nghiệp, 0,5 - 1,0 ha đất lâm nghiệp
và đất trồng cỏ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Vùng tái định cư huyện Thuận Châu: gồm 16 khu, 39 điểm, bố trí
1.677 hộ. Hướng sản xuất: trồng cây lương thực, cây công nghiệp như chè các
loại, cà phê chè, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, gia
cầm. Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,2 - 1,5 ha đất nông nghiệp, từ 1,5 - 2,0
ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư huyện Mộc Châu: gồm 13 khu, 28 điểm, bố trí 1.651
hộ. Hướng sản xuất: trồng cây lương thực, trồng chè, rau các loại, cây ăn quả;
chăn nuôi bò sữa, bò thịt. Mỗi hộ tái định cư được giao từ 0,5 - 1,0 ha đất
trồng cây lâu năm, từ 0,5 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Vùng tái định cư huyện Mai Sơn: gồm 13 khu, 36 điểm, bố trí 1.665
hộ. Hướng sản xuất: trồng cây lương thực: lúa, ngô cao sản, trồng chè và cây
công nghiệp khác, trồng rau các loại, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu;
chăn nuôi đại gia súc. Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,5 - 2,0 ha đất nông
nghiệp, từ 2,0 - 2,5 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư huyện Yên Châu: gồm 7 khu, 16 điểm, bố trí 750 hộ.
Hướng sản xuất: trồng cây lương thực, cây nguyên liệu, trồng chè và cây ăn
quả, trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc; sản xuất thức ăn gia súc.
Mỗi hộ tái định cư được giao từ 1,0 - 1,5 ha đất nông nghiệp, từ 2,0 - 2,5 ha

- Vùng tái định cư huyện Sìn Hồ: gồm 3 khu, 13 điểm, bố trí 1.666 hộ:
+ Khu tái định cư vùng thấp huyện Sìn Hồ: gồm 9 điểm, bố trí 1.246 hộ
của các xã vùng thấp Sìn Hồ. Hướng sản xuất chính của vùng là trồng lúa
nước, ngô cao sản, lạc, đậu tương, trồng rừng nguyên liệu; phát triển chăn
nuôi. Bình quân mỗi hộ được giao 0,63 ha đất trồng lúa; 1,93 ha đất nương
rẫy, 0,2 ha đất trồng cây lâu năm, từ 2,0 - 3,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng
cỏ chăn nuôi.
+ Khu tái định cư Lê Lợi: gồm 3 điểm, bố trí 270 hộ của xã Lê Lợi.
Hướng sản xuất: trồng lúa nước, ngô cao sản, lạc, đậu tương, trồng rừng
nguyên liệu giấy; phát triển chăn nuôi. Bình quân mỗi hộ được giao 0,27 ha
đất trồng lúa, 0,4 ha đất nương rẫy, từ 1,5 - 2,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng
cỏ chăn nuôi.
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Khu tái định cư Chiềng Chăn: gồm 1 điểm, bố trí 150 hộ của xã Chăn
Nưa. Hướng sản xuất: trồng lúa, ngô, trồng tre lấy măng và làm nguyên liệu
giấy, sử dụng có hiệu quả đất bán ngập. Bình quân mỗi hộ được giao 0,72 ha
đất nông nghiệp (trong đó có 0,6 ha đất lúa), 1,25 ha đất lâm nghiệp trồng cây
nguyên liệu giấy, đất bán ngập 0,3 ha.
- Vùng tái định cư huyện Mường Tè: gồm 1 khu tái định cư Nậm Hằng,
4 điểm, bố trí 377 hộ của xã Nậm Hằng. Hướng sản xuất: trồng lúa nước, ngô,
lạc, đậu tương, trồng rừng nguyên liệu và phát triển chăn nuôi. Bình quân mỗi
hộ được giao 0,53 ha đất trồng lúa, 1,39 ha đất nương rẫy, 0,3 ha đất trồng
cây lâu năm, từ 1,5 - 2,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư Phong Thổ: gồm 1 khu tái định cư tại Pa So - Huổi
Luông, 2 điểm, bố trí 500 hộ, gồm 300 hộ phi nông nghiệp của thị xã Lai
Châu (tỉnh Điện Biên) và 200 hộ phi nông nghiệp của xã Chăn Nưa. Hướng
sản xuất: trồng lúa, ngô, trồng tre lấy măng và làm nguyên liệu giấy. Bình
quân mỗi hộ được giao 0,4 ha đất trồng lúa, 1,4 ha đất nương rẫy, 0,3 ha đất

- Vùng tái định cư thị trấn huyện Điện Biên: gồm 1 khu, 1 điểm, có khả
năng bố trí 400 hộ. Trước mắt bố trí 84 hộ tái định cư phi nông nghiệp của thị
xã Lai Châu. Dự kiến hình thành thị trấn huyện Điện Biên tại Pú Tửu có khả
năng bố trí khoảng 400 hộ, trước mắt bố trí 84 hộ.
- Vùng tái định cư huyện Điện Biên: gồm 1 khu tại Mường Nhà, 2
điểm, có khả năng bố trí 300 hộ, trước mắt bố trí 134 hộ nông nghiệp của thị
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xã Lai Châu. Hướng sản xuất: trồng lúa nước, trồng cây ăn quả, trồng rừng
phòng hộ và rừng sản xuất; chăn nuôi trâu, bò thịt. Mỗi hộ tái định cư được
giao khoảng 1,3 ha đất nông nghiệp (trong đó có 0,35 ha đất trồng lúa, 0,4 ha
đất nương rẫy), từ 0,8 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư huyện Điện Biên Đông: gồm 1 khu, 1 điểm tái định
cư tại Pú Nhi, bố trí 200 hộ của xã Lay Nưa. Hướng sản xuất: trồng lúa nước,
chè, trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất; chăn nuôi trâu, bò thịt. Mỗi hộ được
giao khoảng 1,5 ha đất nông nghiệp (trong đó có 0,4 ha đất trồng lúa, 0,5 ha
đất nương rẫy), từ 0,7 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư huyện Mường Lay: gồm 3 khu, 3 điểm, bố trí 300 hộ
(trong đó đã tiếp nhận 200 hộ của xã Chăn Nưa tại Nậm Chim), còn 100 hộ sẽ
bố trí tại 2 điểm Vân Hồ và Hồ Chim. Hướng sản xuất: trồng lúa nước, ngô
cao sản, lạc, đậu tương; khoanh nuôi, bảo vệ rừng; phát triển chăn nuôi. Mỗi
hộ được giao khoảng 2,5 ha đất nông nghiệp (trong đó có 1,1 ha đất trồng
lúa), từ 3,5 - 5,7 ha đất lâm nghiệp và đất trồng cỏ chăn nuôi.
- Vùng tái định cư huyện Tủa Chùa: gồm 3 khu, 3 điểm, bố trí 400 hộ,
trước mắt bố trí 170 hộ tái định cư tại chỗ. Hướng sản xuất chính: trồng lúa
nước, ngô cao sản, lạc, đậu tương, trồng rừng nguyên liệu và phát triển chăn
nuôi. Mỗi hộ được giao khoảng 1,2 ha đất nông nghiệp (trong đó có 0,39 ha
đất trồng lúa, 0,4 ha đất nương rẫy), từ 0,8 - 1,0 ha đất lâm nghiệp và đất
trồng cỏ chăn nuôi.

quy hoạch, thiết kế các điểm dân cư phù hợp với nguyện vọng người dân, có
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nhanh. Tuy nhiên một khó khăn lớn khi
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực hiện phương thức di dân tập trung này là việc định hướng sản xuất cho
người dân tại nơi ở mới.
- TĐC xen ghép: Là hình thức mà các hộ TĐC được quy hoạch di
chuyển đến ở xen ghép với hộ dân sở tại tại một điểm dân cư đã có trước.
Cái lợi lớn nhất của phương thức di dân này là giữ được tính cộng đồng
nhưng đòi hỏi phải có sự thông cảm chia sẻ quyền lợi.
- Hộ TĐC tự nguyện di chuyển: Đây là những hộ gia đình di chuyển
không theo quy hoạch TĐC mà tự thu xếp đến nơi ở mới.
Điểm mạnh của di vén là người dân không phải chuyển đi xa, đồng thời
có thể tận dụng vùng đất bán ngập để sản xuất nông nghiệp bằng các tập đoàn
cây ngắn ngày. Ngoài ra, người dân vùng di vén có thể chuyển sang làm các
nghề như: đánh bắt, nuôi thủy sản; làm dịch vụ trên hồ (du lịch, giao thông,
phân phối hàng hóa ). Đặc biệt, còn góp phần quản lý, đảm bảo giữ gìn trật
tự, an ninh xã hội v.v Hạn chế lớn nhất của hình thức di vén là thiếu mặt
bằng xây dựng cơ sở hạ tầng, đi lại khó khăn, giao lưu hạn chế vv
2. Nội dung công tác di dân:
2.1. Bồi thường thiệt hại :
2.1.1. Thiệt hại về đất đai:
Có hai phương thức bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ dân phải di
dời:
- Giao đất tại điểm TĐC, khu TĐC tập trung hoặc xem ghép.
- Cấp tiền cho các hộ TĐC tự nguyện di chuyển để thực hiện chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đến.
a. Hộ di chuyển đến điểm TĐC tập chung:
Đối với hộ TĐC chuyển đến điểm TĐC ở nông thôn: được bồi thường

Theo quy định thì về bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi cho các hộ
di dân TĐC thuỷ điện Sơn La của thủ tướng chính phủ. Việc bồi thường thiệt
hại về cây trồng vật nuôi được quy định như sau:
+ Cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước:
Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có
mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng
suất bình quân của 3 năm trước đó và mức giá trị trung bình của nông sản,
thủy sản cùng loại với Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi
thường.
+ Cây lâu năm:
- Đối với cây chưa có thu hoạch: Mức bồi thường tính bằng tổng chi
phí đầu tư gồm cả công chăm sóc tính đến thời điểm phương án bồi thường,
di dân, tái định cư được duyệt.
- Đối với cây đang cho thu hoạch: Mức bồi thường tính bằng giá trị
hiện có của cây (không bao gồm giá trị đất) tại thời điểm phương án bồi
thường, di dân tái định cư được duyệt theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định.
Sau khi nhận bồi thường, hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm cho đến
khi có quyết định thu hồi đất.
+ Rừng trồng:
- Hộ được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: mức bồi thường thiệt hại
rừng trồng được tính bằng diện tích trồng nhân với (x) đơn giá trồng cộng với
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từ khi trồng đến thời điểm phương
án bồi thường được duyệt.
- Hộ trồng, chăm sóc rừng cho doanh nghiệp: Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách được bồi thường phần công trồng,
chăm sóc chưa được trả.

- Đường nối các điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung
tâm xã, được xây dựng theo tiêu chuẩn loại A giao thông nông thôn có mặt đá
gia cố chất kết dính láng nhựa.
- Đường nối điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung tâm
xã đồng thời là đường nối các xã được xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN-4054
với cấp kỹ thuật 20, mặt đá dăm láng nhựa.
- Đối với những vùng ven hồ có đường giao thông chính là đường thủy
thì được xem xét xây dựng bến đò.
+ Cấp, thoát nước sinh hoạt:
- Nước sinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp
nước TCXD 33-1985 và các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sinh hoạt.
Nếu là hệ thống nước tự chạy, tuỳ theo lượng nước nguồn và địa hình
có thể chọn phương án cấp nước bằng đường ống tới từng hộ hoặc tới các
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điểm cấp nước công cộng cho 5-10 hộ.
Nếu khu tái định cư không có điểm cấp nước chung bằng đường ống thì
cứ 4-5 hộ được đầu tư một giếng khoan kèm theo một máy bơm tay cùng hệ
thống bể lắng, bể lọc. Nếu việc sử dụng giếng đào đạt tiêu chuẩn về chất
lượng thì đầu tư mỗi hộ một giếng đào.
Mỗi hộ được xây dựng một bể trữ nước ăn có dung tích từ 2m
3
-5m
3
tuỳ
theo nhân khẩu trong hộ và yêu cầu dự trữ nước ăn, sân bể, rãnh thoát nước.
+ Cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất:
- Về điện sinh hoạt: đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp, điện
sinh hoạt cấp đến đầu nhà từng hộ tái định cư.

đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi
nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền. Ủy ban nhân
dân tỉnh căn cứ vào diện tích đất bị thu hồi để quy định cụ thể về mức và thời
gian hỗ trợ. Mức tối đa không quá 20kg/gạo/ người/tháng với thời gian không
quá hai năm (đối với hộ bị thu hồi 100% đất sản xuất). Giá gạo tính theo giá
gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ.
Sinh viên: Nguyễn Viết Hoàng Lớp: Kinh tế phát triển 47A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.2 Hỗ trợ y tế:
Hộ tái định cư được hỗ trợ về y tế để phòng, chống dịch bệnh tại nơi
mới. Mức hỗ trợ là 100.000đồng/hộ, cấp một lần.
2.3.3. Hỗ trợ giáo dục:
Học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được cấp 1 bộ sách
giáo khoa theo giá quy định của nhà nước và miễn tiền học trong năm học đầu
tiên ở nơi mới; miễn tiền đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục
tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.
2.3.4. Hỗ trợ tiền sử dụng điện:
Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng điện hoặc dầu thắp sáng (với
nơi chưa có điện) trong 1 năm đầu kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ
trợ là 10.000đồng /người/tháng.
2.3.5. Hỗ trợ chất đốt:
Đối với khu tái định cư có khó khăn về chất đốt, được hỗ trợ về chất
đốt trong 1năm đầu; mức hỗ trợ 10.000 đồng/người/tháng.
3. Những vấn đề cần quan tâm đối với việc quy hoạch khu TĐC
thủy điện Sơn La:
Trong hai, ba thập kỷ gần đây, nước ta đã xây dựng một số công trình
thủy điện với quy mô từ vài chục đến hàng nghìn MW như Thác Mơ, sông
Hinh, Hàm Thuận - Đa Mi, Trị An, Yaly, Hòa Bình v.v
Lợi ích của các công trình thủy điện là rất lớn, nhưng cái giá phải trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status