Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển cùng với sự hội nhập WTO,
nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Các ngành công
nghiệp và dịch vụ không ngừng phát triển đặc biệt là ngành dịch vụ dần chiếm
tỷ trọng lớn trong GDP của đất nước. Bảo hiểm là một ngành dịch vụ, hứa hẹn
một tương lai phát triển rất khả quan. Kể từ năm 1993, thời điểm Việt Nam bắt
đầu mở cửa thị trường bảo hiểm cho đến hết năm 2008, ngành bảo hiểm Việt
Nam đã có một bước tiến dài. Mười sáu năm qua, ngành bảo hiểm đã có những
đóng góp nhất định vào sự phát triển của hệ thống tài chính nói riêng và tăng
trưởng kinh tế Việt Nam nói chung. Thị trường bảo hiểm Việt Nam là một
kênh quan trọng trên thị trường vốn, thể hiện tất cả các vai trò trên thị trường
tài chính. Đó là đảm bảo sự ổn định thông qua việc tập trung và phân tán rủi ro,
tăng cường ổn định tài chính trọng hộ gia đình và doanh nghiệp, huy động vốn
dài hạn và đầu tư dài hạn, giảm áp lực đối với ngân sách nhà nước thông qua hệ
thống bảo hiểm xã hội.
Công ty BIC - công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
là một công ty tuy còn khá mới nhưng đã có những đóng góp đáng kể vào sự
phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu dự báo ngành bảo hiểm phải đối mặt với nhiều khó khăn trong năm 2009.
Song đây cũng là cơ hội để ngành bảo hiểm mở rộng thị trường bởi khi khủng
hoảng tài chính xảy ra, lãi suất liên tục giảm, người dân sẽ tìm đến bảo hiểm
như một sự bảo toàn chắc chắn. Trước những cơ hội và thách thức mới, công ty
cần nhanh chóng thay đổi tư duy kinh doanh và tìm ra phương thức hoạt động
hiệu quả nhất. Từ thực trạng đó, việc xây dựng và hoàn thiên hệ thống phân
tích kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác để đáp ứng được nhu cầu
thông tin quản lý kinh tế một cách nhanh chóng đang là yêu cầu cấp thiệt đặt ra
cho công ty hiện nay.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân tích kết quả kinh doanh nhằm
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY BẢO HIỂM NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
I. Tổng quan về công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam.
1. Khái quát chung về công ty bảo hiểm
1.1 Khái niệm công ty bảo hiểm
“Công ty bảo hiểm là công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo
quy định của luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đến kinh doanh bảo hiểm”
Công ty bảo hiểm là một loại công ty dịch vụ, hoạt động của nó nhằm mục
đích sinh lời. Điểm khác nhau cơ bản giữa công ty bảo hiểm với các công ty
khác là ở chỗ: công ty bảo hiểm là công ty chấp nhận rủi ro của người được bảo
hiểm; nó có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hay bồi thường
cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nếu người mua bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm cho công ty.
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của công ty bảo hiểm vì mục đích lợi
nhuận. Vì vậy mọi hoạt động đều mang đặc trưng kinh doanh, lấy lợi nhuận
làm mục tiêu phấn đấu. Chiến lược kinh doanh của công ty bảo hiểm (chiến
lược tổng quan hay chiến lược bộ phận) đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng
đầu. Để đạt mục tiêu đó, hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tính đến những
đặc điểm sau:
- Đối tượng kinh doanh của các công ty bảo hiểm khá đa dạng. Bảo hiểm
thương mại có đối tượng bảo hiểm là tài sản, trách nhiệm dân sự và con người.
Mỗi đối tượng bảo hiểm bao gồm rất nhiều nghiệp vụ cụ thể. Mỗi nghiệp vụ là
một hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm bảo
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc được thành lập tại nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thời gian hoạt động là 30 năm theo Giấy phép
đầu tư số 2126/GP ngày 16 tháng 7 năm 1999 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.
Đây là công ty liên doanh giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm quốc tế
QBE – một công ty được thành lập tại Úc và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - một Ngân hàng thương mại quốc doanh được thành lập tại nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thỏa thuận chuyển nhượng vốn được ký
kết giữa QBE và BIDV vào ngày 23 tháng 12 năm 2005, theo đó các bên tham
gia liên doanh nhất trí về việc QBE chuyển nhượng toàn bộ lợi ích vốn của
mình trong liên doanh cho BIDV. QBE sẵn sàng nhượng và BIDV sẵn sàng
mua toàn bộ các lợi ích vốn của QBE theo các điều khoản và điều kiện trong
thỏa thuận.
Vào ngày 27 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính có Thư chấp thuận số
16943 phê duyệt cho BIDV mua lại các lợi ích vốn của QBE trong liên doanh.
Toàn bộ công ty sẽ thuộc quyền sở hữu của BIDV từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) - tiền
thân là Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt – Úc, là Công ty Liên doanh Bảo
hiểm giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Công ty Bảo hiểm
Quốc tế QBE thuộc Tập đoàn Bảo hiểm QBE của Australia, được cấp phép
thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2126/GP ngày 16/07/1999 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC4/KDBH ngày
27/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt -
Úc đổi tên thành Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
dựa trên cơ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam mua lại toàn bộ phần
vốn góp của Công ty Bảo hiểm Quốc tế QBE thuộc Tập đoàn Bảo hiểm QBE
trong Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt - Úc. Ngày 10/4/2006, Bộ Tài chính
đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động số 11GP/KDBH cho Công ty Bảo
hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Theo đó, Công ty Bảo hiểm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sesan 4, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 2, Nhà
máy xi măng Bình Phước, Tháp 68 tầng Financial Tower của Bitexco…
Để ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ cũng
như nâng cao năng lực nhận bảo hiểm cho các dự án đầu tư lớn, BIC đã tăng
cường hợp tác với các nhà tái bảo hiểm hàng đầu thế giới như Swiss Re, ACR,
QBE, AIG, B.E.S.T RE, Malaysian Re…Các nhà tái và môi giới bảo hiểm
quốc tế đã tích cực hậu thuẫn và tin tưởng chọn BIC là nhà bảo hiểm gốc cho
các hợp đồng lớn trong các lĩnh vực Bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm tàu,
bảo hiểm mọi rủi ro tài sản …Nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi xảy
ra tổn thất và tiến hành bồi thường nhanh chóng và thỏa đáng, BIC có quan hệ
mật thiết với các Công ty giám định tổn thất chuyên nghiệp như: Cunningham
Lindsey, Crawford, Mc Larens và đã nhận được sự cộng tác hiệu quả của các
Công ty này trong việc đánh giá rủi ro, giám định và quyết khiếu nại. BIC luôn
coi nhiệm vụ bồi thường là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạt động kinh
doanh, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng cũng chính là đảm bảo uy tín của
công ty trên thị trường bảo hiểm Việt Nam.
Với tôn chỉ hoạt động lấy sự chính trực là kim chỉ nam xuyên suốt mọi
hoạt động, coi trọng sự sáng tạo, tài năng cá nhân và xác định đây là giá trị cốt
lõi của sự thành công và trường tồn của công ty, BIC đã xây dựng được đội ngũ
nhân viên trẻ, năng động và có trình độ chuyên môn cao và yêu nghề. Hàng
năm BIC đã dành kinh phí lớn cho hoạt động đào tạo chuyên môn, đào tạo các
kỹ năng để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
2.2.1 Chức năng
Công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) có chức
năng kinh doanh các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm phi nhân
thọ trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
● Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ:
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ra lợi nhuận cho công ty điều hòa nguồn vốn và sử dụng hợp lý tối đa nguồn
vốn nhàn rỗi. Với nghiệp vụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp, Công ty BIDV sẽ
có điều kiện thực hiện chiến lược mở rộng đầu tư vào các doanh nghiệp trong
lĩnh vực bảo hiểm cũng như lĩnh vực có nhiều tiềm năng.
● Các hoạt động khác:
Các dịch vụ có liên quan: giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất,
đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường và thu đòi người thứ ba.
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Mở rộng mạng lưới hệ thống, tổ chức kênh phân phối sản phẩm thông
suốt qua Ngân hàng và hệ thống chi nhánh, đại lý.
- Tận dụng tối đa nguồn khách hàng từ BIDV giới thiệu, thiết lập được
càng nhiều càng tốt quan hệ hợp tác từ phía nguồn khách hàng của Ngân hàng
và các đối tác tiềm năng.
- Hoàn thiện bộ máy quản trị điều hành công ty để quản lý tốt tất cả các
mặt hoạt động. Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh doanh,sử
dụng nguồn nhân lực, tài chính, đầu tư một cách hiệu quả nhất.Xây dựng BIC
thành một thương hiệu mạnh trên thị trường.
- Hoàn thiện hệ thống công nghệ và biến công nghệ thành một công cụ
cạnh tranh của BIC trên thị trường.
- Chuẩn hóa các quy trình tác nghiệp, tạo ra một quy chuẩn riêng trong
hoạt động của BIC.
- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực,trình độ,
kinh nghiệm.Có chế độ đãi ngộ tốt cho cán bộ công nhân viên, thu nhập gắn
với kết quả kinh doanh. Tạo lập môi trường văn hóa công ty và kinh doanh
năng động. Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.
- Tổ chức và quản lý tốt bộ máy quản trị công ty bảo hiểm từ trụ sở chính
đến các chi nhánh, cơ cấu tổ chức ổn định, rõ ràng.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm
gốc bao gồm:
+ Phí bảo hiểm phải thu trực tiếp từ người tham gia bảo hiểm.
+ Phí nhận tái bảo hiểm phải thu từ các công ty nhượng tái bảo hiểm.
+ Hoa hồng nhượng tái bảo hiểmphair thu từ các công ty nhận tái bảo
hiểm
+ Số tiền phải thu từ các hoạt động như: doanh nghiệp bảo hiểm đứng ra
làm dịch vụ đại lý cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác trong việc giám định
tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng
bồi thường 100%.
- Chi làm giảm thu phát sinh trong kỳ là các khoản thu phát sinh trong kỳ
nhưng phải trả lại, bao gồm:
+ Hoàn phí bảo hiểm
+ Giảm phí bảo hiểm đối với những khách hàng lớn, hay khách hàng ít bị
tổn thất.
+ Hoàn phí và giảm phí nhận tái bảo hiểm.
+ Phí nhượng tái bảo hiểm.
●Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu = Thu từ lãi đầu + Thu lãi + Hoàn nhập + Các khoản thu
từ hoạt tư chứng khoán, trên số số dư dự từ hoạt động
động tài cho vay có thế tiền ký phòng giảm cho thuê bất
chính chấp, góp vốn quỹ giá chứng động sản
liên doanh khoán
●Doanh thu từ các hoạt động khác
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài hai nguồn thu cơ bản trên, doanh nghiệp bảo hiểm còn có một số
nguồn thu từ các hoạt động khác như: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định, các khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, thu tiền phạt vi phạm hợp
động kinh doanh.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối ,thời kỳ
1.2.2 Phương pháp tính
Lợi nhuận của = Doanh thu của – Chi phí của DNBH
DNBH DNBH
Chi phí hoạt Chi phí hoạt Chi phí cho
động kinh doanh động tài chính hoạt động khác
bảo hiểm
- Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm được tính bằng số tiền phải chi,
phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các kkhaonr phải thu để
giảm chi phát sinh trong kỳ từ các hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Chi phí hoạt động tài chính:
+ Chi phí kinh doanh bất động sản, cố phiếu, trái phiếu
+ Chi phí cho thuê tài sản
+Chi thủ tục phí ngân hàng, trả tiền vay
+ Trích dự phòng giảm giá chứng khoán
2. Các phương pháp phân tích và dự đoán thống kê
2.1 Bảng thống kê
Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách hợp
lý nhất, có hệ thống rõ ràng nhằm nêu lên các biểu hiện về lượng của các hiện
tượng nghiên cứu.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng thống kê được sử dụng để tổng hợp dữ liệu. Trong phạm vi đề tài
này có thể dùng bảng thống kê để tổng hợp kết quả kinh doanh theo các tiêu
thức khác nhau.
Các loại bảng được sử dụng gồm có bảng giản đơn và bảng kết hợp.
2.2 Đồ thị
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét dùng để miêu tả có tính
chất quy ước các tài liệu thống kê. Đồ thị thống kê được sử dụng để trình bày
đối là bao nhiêu triệu đồng.
● Để phân tích xu thế biến động của doanh thu và lợi nhuận theo thời
gian thường sử dụng phương pháp hàm xu thế. Các dạng hàm thường được
dùng là hàm tuyến tính, hàm parabol, hàm mũ. Sử dụng phương pháp này trong
đề tài sẽ phản ánh được tính quy luật của sự biến động kết quả kinh doanh như
doanh thu, lợi nhuận, từ đó tiến hành dự đoán về mức độ của chúng trong thời
gian tới.
● Để phân tích biến động thời vụ của kết quả kinh doanh của công ty
cần:
- Tính các chỉ số thời vụ để xác định ảnh hưởng của biến động thời vụ
đến kết quả kinh doanh
- Phân tích các thành phần của dãy số thời gian (theo kết hợp cộng và
kết hợp nhân) để xác định vai trò của các thành phần: xu thế, thời vụ, ngẫu
nhiên trong quá trình biến động của kết quả kinh doanh.
2.4 Phân tích hồi quy và tương quan
Phương pháp hồi quy tương quan là phương pháp nghiên cứu mối liên hệ
phụ thuộc giữa một chỉ tiêu kinh tế với một hay nhiều chỉ tiêu khác và đánh giá
mức độ chặt chẽ, chiều hướng của mối liên hệ đó.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vận dụng phương pháp này trong chuyên đề để lượng hoá vai trò và mức
độ ảnh hưởng của vốn và lao động đến sự biến động của kết quả kinh doanh
của công ty.
Để phân tích mối quan hệ giữa doanh thu với vốn và lao động, có thể sử
dụng các dạng hàm là hàm sản xuất Cobb – Douglas và hàm hồi quy tuyến tính
bội.
2.5 Chỉ số
Chỉ số trong thống kê là một chỉ tiêu tương đối được dùng để biểu hiện
quan hệ so sánh giữa hai mức độ khác nhau của một hiện tượng nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
.
TV
DT H TV
=
1 1
1 0
1
1 0
0
0 0
. .
.
. .
TV TV
TV TV
H TV H TV
DT
DT
H TV H TV
=
Trong đó:
TV
H
: năng suất của tổng vốn
TV
: tổng vốn có bình quân trong năm
MH 3: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu
năng (hay năng suất) vốn cố định, tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn và tổng
: tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn
Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng tới
biến động của doanh thu
MH 4: Phân tích biến động của tổng doanh thu do ảnh hưởng của hiệu
suất sử dụng tài sản cố định và giá trị tài sản cố định có bình quân trong năm.
.
K
DT H K
=
0 1
1 1 1
0
0 1 0 0
.
.
.
. .
K
K
K K
H K
DT H K
DT
H K H K
=
Trong đó:
K
H
: hiệu suất sử dụng tài sản cố định
K
M
: mức trang bị TSCĐ cho nhân viên của công ty
Nhóm các nhân tố về thu nhập và lao động ảnh hưởng tới biến động
của doanh thu
MH 6: Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng của hiệu năng sử
dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động, thu nhập bình quân 1 lao động và
tổng số lao động có bình quân trong năm.
1 1 1 0 1 1 0 0 1
1
0
0 1 1 0 0 1 0 0 0
. .
. . . . . .
. .
. . . . . .
V L
V L V L V L
V L V L V L
DT H V L
H V L H V L H V L
DT
DT
H V L H V L H V L
=
=
Trong đó:
V
H
: hiệu năng sử dụng quỹ phân phối lần đầu của lao động
L
: tỷ suất lợi nhuận tổng vốn
Nhóm các nhân tố về tình hình sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng tới
biến động của lợi nhuận
MH 8: Phân tích biến động của lợi nhuận do ảnh hưởng của tỷ suất lợi
nhuận (hay doanh lợi) TSCĐ và giá trị TSCĐ.
0 1
1 1 1
0
0 1 0 0
.
.
.
.
. .
K
K
K
K K
LN R K
R K
LN R K
LN
R K R K
=
=
Trong đó:
K
R
: tỷ suất lợi nhuận (hay doanh lợi) TSCĐ
Nhóm các nhân tố về sử dụng TSCĐ và lao động ảnh hưởng tới biến
1 1 1 0 1 1 0 0 1
1
0
0 1 1 0 0 1 0 0 0
. .
. . . . . .
. .
. . . . . .
V L
V L V L V L
V L V L V L
LN R V L
R V L R V L R V L
LN
LN
R V L R V L R V L
=
=
Trong đó:
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
V
R
: tỷ suất lợi nhuận tính trên thu nhập lần đầu của lao động
2.6 Phương pháp san bằng mũ
Trong các mô hình dự đoán như ngoại suy hàm xu thế, dự đoán dựa vào
lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, dựa vào tốc độ phát triển bình quân thì
các mức độ của dãy số thời gian được xem như nhau, tức là có cùng quyền số
trong quá trình tính toán. Để phản ánh sự biến động của doanh thu một cách linh
hoạt đòi hỏi phải có một mô hình phù hợp, tức là trong mô hình các mức độ của
- Phân tích biến động của doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của các
nhân tố: sử dụng phương pháp chỉ số và phương pháp hồi quy tương quan.
- Dự đoán doanh thu và lợi nhuận của công ty những năm tiếp theo: dựa
vào hàm hồi quy, hàm xu thế và phương pháp san bằng mũ
I. Phân tích tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty
bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn
2004-2008
1. Phân tích tình hình biến động doanh thu của công ty bảo hiểm
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn 2004-2008
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng thường được dùng để
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và nó còn phản
ánh quy mô của một doanh nghiệp là lớn hay nhỏ.
Có số liệu về doanh thu của công ty bảo hiểm ngân hàng đầu tư và phát
triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2004- 2008 như sau:
Bảng 1: Doanh thu công ty BIC giai đoạn 2004 – 2008
ĐVT: triệu đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu 26937 40526 58860 162368 285690
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty BIC
Từ số liệu của bảng 1, xây dựng được đồ thị doanh thu của công ty giai
đoạn 2004 – 2008
Đồ thị 1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2004 – 2008
► Từ số liệu của bảng 1, sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phân
tích đặc điểm biến động của doanh thu giai đoạn 2004 – 2008.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Bảng phân tích biến động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008
Năm
)
Liên
hoàn (
i
t
)
Định
gốc (
i
T
)
Liên
hoàn (
i
a
)
Định
gốc (
i
A
)
2004 26937 - - - - - - -
2005 40526 13589 13589 150.45 150.47 50.45 50.45 269.37
2006 58860 18334 31923 145.24 218.51 45.24 118.51 405.26
2007 162368 103508 135431 275.85 602.77 175.85 502.77 588.6
2008 285690 123322 258753 175.95 1060.59 75.95 960.59 1623.68
Bình
quân 114876.2 64688.25 180.46 80.46 -
Qua bảng phân tích biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2004 –
2008 có thể thấy doanh thu của công ty có xu hướng tăng qua các năm. Hàng
1623.68 triệu đồng. Vì thế nhìn chung trong giai đoạn này, năm 2008 là năm
đạt được mức tăng doanh thu cao nhất.
►Dựa vào số liệu bảng 1, sử dụng phương pháp hàm xu thế để phân tích
xu thế biến động của doanh thu. Sử dụng phần mềm SPSS để xây dựng các
dạng mô hình. Từ đồ thị 1 cho thấy có thể xây dựng mô hình hàm xu thế tuyến
tính và hàm xu thế hàm mũ.
Từ số liệu bảng 1, xây dựng mô hình hàm xu thế để phân tích xu thế biến
động doanh thu của công ty giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 3: Bảng các dạng mô hình hàm xu thế biểu diễn xu thế biến
động doanh thu giai đoạn 2004 – 2008
Dạng hàm Mô hình Tỷ số
tương
quan R
Sai số của
mô hình SE
Hàm tuyến tính
µ
76928.2 63934.8Yt t
= − +
0.92444 48150.14235
Hàm mũ
µ
19939.395 1.4312
t
Yt
= ×
0.92577 0.42893
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: Thống kê KT-XH 47A