Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn - Pdf 14

Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
Lời cám ơn
Khoá luận tốt nghiệp này được sự giúp đỡ của Thầy – Cô giáo khoa
Tiểu học Trường Đại Học Sư phạm Hà Nội. Nhất là Thầy PGS.TS Trần Diên
Hiển đã hướng dẫn tận tình, chỉ dẫn, để khoá luận này được hoàn thành.
Cho em gởi lời cảm ơn đến toàn bộ thầy giáo , cô giáo đã trực tiếp
giảng dạy .Những người đã trang bò cho tôi những kiến thức vô cùng quý
báo .Đến lúc này tiểu luận tốt nghiệp được hoàn thành xin chân thành cảm ơn
tập thể giáo viên và Ban Giám Hiệu Trường tiểu học Cây Dương 2, thò trấn
Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi hoà thành khoá luận này. .
Vì trình độ có hạn, điều kiện về thời gian, lại là lần đầu tiên được
nghiên cứu khoa học nên khoá luận này sẽ có nhiều thiếu sót và chưa hợp lý.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến giúp đỡ qui báu của Q Thầy ,
Cô, các bạn bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện và áp dụng vào thực tế
khi giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất.
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
1
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
A/.PHẦN MỞ ĐẦU
I/.Lý do chọn đề tài
II/.Mục đích nghiên cứu
III/.Phương pháp nghiên cứu đề tài
IV/.Tóm tắt nội dung đề tài
B/.PHẦN NỘI DUNG
I/.Phân tích vò trí tầm quan trọng của mạch kiến thức trong chương trình môn
toán ở bậc tiểu học
1/.Cấâu trúc chương trình SGK toán 5
2/.Yêu cầu về kiến thức – kỹ năng của môn toán lớp 5

C/.PHẦN THỰC NGHIỆM
1/.Mục đích thực nghiệm
2/.Cách tổ chức thực nghiệm
3/.Nội dung thực nghiệm, thời gian và nơi thực nghiệm
4/.Kết quả thực nghiệm
D/.PHẦN KẾT LUẬN
THIẾT KẾ BÀI HỌC THỨ NHẤT
THIẾT KẾ BÀI HỌC THỨ HAI
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY THỨ NHẤT
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY THỨ HAI
PHIẾU BÀI TẬP
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
3
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
A/.PHẦN MỞ ĐẦU
I/.Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở tiểu học đang thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, các
phương pháp truyền thống vẫn rất cần thiết, chúng được vận dụng theo hướng
tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh để phát triển năng lực toán
học của từng học sinh.
Như vậy khi dạy học loại giải toán luyện tập thực hành là sự vận dụng
một cách hợp lý các phương pháp dạy học theo đặc trưng của môn toán, cho
phù hợp với mục đích yêu cầu của việc dạy – Học giải toán ở bậc tiểu học và
hình thành các bước trọng quá trình giải toán sao cho phù hợp với mục tiêu ,
nội dung, các điều kiện dạy hoc.
Việc giải toán sẽ giúp học sinh phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và
thói quen làm việc khoa học.
Việc giải toán còn đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét vấn đề, tự
mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính. Do đó

Phương pháp dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn về Đại
lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5 “
II/.Mục đích nghiên cứu
-Tìm hiểu và hệ thống các phương pháp giải toán thường dùng ở tiểu
học. Đặc biệt chú trọng hệ thống các phương pháp giải toán thường dùng để
giải toán ở bậc tiểu học.
-Tìm hiểu nội dung phương pháp dạy học toán ở tiểu học, đặc biệt chú
trọng dạy toán giải toán về.
-Tìm hiểu nội dung chương trình sách giáo khoa toán 5, tìm hiểu sâu về
các phương pháp dạy học tích cực để dạy giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận và
tỷ lệ nghòch ở lớp 5 .
-Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến các tiết dạy giải toán trong
việc ứng dụng dạy học để dạy giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận và tỷ lệ
nghòch ở lớp 5, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học giải toán ở bậc
tiểu học và ở toán lớp 5.
-Tìm hiểu cấu trúc chương trình và kế hoạch dạy học SGK toán 5.
-Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học về nội dung và phương
pháp dạy học các mạch kiến thức ở SGK toán 5. Để từ đó đề xuất một số biện
pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy và học SGK toán 5, chú trọng đến PP
dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn về Đại lượng tỷ lệ thuận
và đại lượng tỷ lệ nghòch mà đề tài đã đưa ra.
III/.Phương pháp nghiên cứu đề tài
-Điều tra thực tế các giáo viên dạy lớp Năm và học sinh học lớp Năm ở
trường TH cây Dương 2 – Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang và phương pháp dạy
toán lớp Năm, chú trọng về toán đại lượng tỉ lệ ( thuận và nghòch ).
-Đọc tài liệu, các giáo trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-Dự giờ các giáo viên dạy lớp Năm của trường để tìm hiểu về việc dạy
học giải toán điển hình có lời văn về tỉ lệ thuận và nghòch.
-Trực tiếp dạy 1 tiết về bài toán đại lượng tỉ lệ thuận ( giải bằng 2
cách : Phương pháp rút về đơn vò và phương pháp tỉ số ) và 1 tiết về toán đại

-Hình học , chu vi , diện tích và thể tích ( 27 tiết và 2 tiết kiểm tra ).
-Số đo thời gian , toán chuyển động đều ( 14 tiết và một tiết kiểm tra ).
- Ôn tập cuối năm ( 32 tiết và 3 tiết kiểm tra ).
*Với nội dung trên toán 5 có vò trí :
- Hệ thống hóa và khái quát hóa ở mức độ hoàn chỉnh hơn lớp 4 đối với
các kiến thức về số tự nhiên ( đặc điểm cấu trúc của số tự nhiên , hệ thập
phân các phép tính tính chất các phép tính và quy tắc tính , bổ sung kiến thức
về dấu hiệu chia hết cho 2 , 5 , 3 , 9 ) nó mở rộng khái niệm số tự nhiên sang
phân số và số thập phân , cách đọc và viết bốn phép tính trên phân số , số
thập phân .
- Bổ sung và hệ thống hóa các bảng đơn vò đo đại lượng thông thường,
trong đó các bảng đơn vò đo thời gian. Bảng đơn vò đo khối lượng, đo độ dài,
đo diện tích, đo thể tích. Các đơn vò đo đại lượng dược viết dưới dạng số tự
nhiên, phân số và số thập phân. Do đó các phép tính trên số đo đại kượng, về
thực chất là đưa về các phép tính trên số tự nhiên, phân số và số thập phân .
- Tiếp tục sử dụng các biểu thức chử để khái quát hóa bằng công thức
chữ tất cả các tính chất phép tính . Các quy tắc tính chu vi , diện tích và thể
tích các hình đã học . Giúp học sinh tiếp tục thực hiện giải phương trình và bất
phương trình đơn giản trên phân số và số thập phân .
- Tiếp tục củng cố kỉ năng giải toán và trình bày bài giải càc bài toán
đơn toán hợp với các số tự nhiên , phân số , số thập phân , số đo đại lượng bổ
sung các bài toán về vận tốc , quảng đường , thời gian trong chuyển động đều
- Giới thiệu những biểu tượng về chu vi và diện tích hình tròn , về thể
tích hình hộp chữ nhật , hình lập phương , hình trụ , giới thiệu quy tắc tính diện
tích và thể tích các hình đã học .
2/.Yêu cầu về kiến thức – kỹ năng của môn toán lớp 5
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
7
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5

phẩm chất, đức tính tốt đẹp của người lao động.
-Trong dạy - học toán ở tiểu học , việc giải toán có lời văn có 1 vò trí
quan trọng. Hoạt động giải toán đòi hỏi học sinh phải tư duy một cách tích
cực, linh hoạt, năng động, sáng tạo đồng thời phải huy động một cách tổng
hợp những kiến thức toán học đã có vào những tình huống cụ thể khác nhau.
2/.Mục đích
-Về kiến thức số học : nắm được có hệ thống một số kiến thức cơ bản,
đơn giản, có quan hệ với thực tiển về số tự nhiên, phân số và số thập phân ở
các mặt : khái niệm ban đầu, cách đọc, viết số, so sánh các số và quan hệ thứ
tự giữa chúng ; một số tính chất đặc trưng các phép tính và các biện pháp làm
tính.
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
8
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
-Về kiến thức hình học : có được những biểu tượng ban đầu về các hình
học thường gặp, có khả năng nhận dạng, nắêm được số đo độ dài, đoạn thẳng,
chu vi, diện tích các hình đơn giản.
-Về đại lượng : nắm được tên gọi, tên viết, ký hiệu, quan hệ giữa các
đơn vò của một đại lượng, làm phép tính, chuyển đổi đơn vò với các số đo đại
lượng, có kỹ năng thực hành đo đại lượng bằng các công cụ đo thông thường.
-Về các yếu tố đại số : trên cơ sở những kiến thức số học, biết dùng chữ
thay số, hình thành khái niện biểu thức số và biểu thức chứa chữ, nắm được
phương pháp giải các phương trình và bất phương trình phù hợp với học sinh
tiểu học.
-Về kỹ năng giải toán :
+Giải các bài toán có lời văn , giải thành thạo các bài toán đơn, toán
hợp, giải các bài toán điển hình ở lớp 4 và lớp 5. Biết suy luận phân tích, tổng
hợp khi giải toán, kết hợp với dựng sơ đồ tóm tắt bài toán, biết trình bày bài
giải.

chính xác các bài toán.
-Hướng dẫn học sinh biết tóm tắt đề toán dưới dạng sơ đồ và ký hiệu
thích hợp. Ví dụ : dùng sơ đồ đoạn thẳng, Dùng ngôn ngữ ký hiệu ngắn gọn
Ví dụ : Bình
60
An
? ?
Hoặc :
Ngan : 25 con
Có 61 con Vòt : 19 con
Gà : ? con
Hay : Mỗi giờ đi 30 km : 6 giờ
Mỗi giờ đi 60 km : ? giờ
2- Lập kế hoạch giải toán :
Mỗi bài toán hợp là một tổ hợp của các bài toán đơn. Do đó biện pháp
cơ bản để lập kế hoạch giải các bài toán hợp là tìm cách phân tích ra các bài
toán đơn. Để làm được việc này có thể sử dụng phương pháp phân tích hay
tổng hợp, hoặc kết hợp cả hai phương pháp ấy.
+Phương pháp phân tích :
-Trong việc giải toán, phương pháp phân tích là phương pháp suy luận
đi từ câu hỏi chính của bài toán đến các dữ kiện đã cho của đề bài ( đi từ cái
phải tìm đến cái đã cho )
-Giáo viên khi hướng dẫn học sinh suy luận theo phương pháp này bằng
hệ thống câu hỏi có cấu trúc như là “ Muốn biết . . . . . , ta phải biết gì ? Hay
làm thế nào ?
+Phương pháp tổng hợp :
-Trong việc giải toán , phương pháp tổng hợp là phương pháp suy luận
đi từ các dữ kiện đã cho đến câu hỏi chính của bài toán ( đi từ cái đã cho đến
cái phải tìm ).
-Giáo viên khi hướng dẫn cho học sinh suy luận theo phương pháp này

trong quá trình giải toán và sau khi giải toán, có kết quả. Nó bao gồm việc rà
soát sự chính xác của các phép tính, sự chính xác của các lập luận giải toán và
tính đầy đủ của bài giải.
+Đánh giá cách giải cũng là yêu cầu cần thiết khi giải xong một bài
toán. Vì mỗi bài toán có thể có nhiều cách giải , tạo thói quen cho học sinh
giải được nhiều cách và kiểm tra lại bài toán đã giải , giúp học sinh có kỹ
năng giải toán được nâng cao.
III/.Tìm hiểu nội dung và các phương pháp dạy học thực hành , luyện tập
để giải toán có lời văn về Đại lượng tỷ lệ thuận và tỷ lệ nghòch
-Đại lượng tỉ lệ thuận là khi biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau khi
giá trò của đại lượng này tăng lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì giá trò
tương ứng của đại lượng kia cũng tăng lên ( hoặc giảm đi ) bấy nhiêu lần.
-Đại lượng tỉ lệ nghòch là khi biết hai đại lượng tỉ lệ nghòch với nhau khi
biết giá trò của đại lượng này tăng lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì giá trò
tương ứng của đại lượng kia lại giảm đi ( hay tăng lên ) bấy nhiêu lần.
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
11
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
-Muốn giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận ( hoặc nghòch ) ta có các
phương pháp để giải :
+Phương pháp rút về đơn vò.
+Phương pháp tỉ số.
+Qui tắc tam suất thuận và qui tắc tam suất nghòch.
(ở tiểu học chủ yếu giải ở hai phương pháp rút về đơn vò và tỉ số)
1/-Phương pháp rút về đơn vò – Phương pháp tỉ số
Phương pháp rút về đơn vò và phương pháp tỉ số dùng để giải các bài
toán về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghòch.
Trong bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghòch thường xuất
hiện ba đại lượng, trong đó có 1 đại lượng không đổi, hai đại lượng còn lại

nhiêu đơn vò của đại lượng thứ hai hoặc ngược lại.
*Bước 2 : tìm giá trò chưa biết của đại lượng thứ hai.
Trong bước này lấy giá trò của đại lượng thứ hai tương ứng với một đơn
vò của đại lượng thứ nhất ( vừa tìm được ở bước 1 ) nhân ( hoặc chia ) giá trò
còn lại của đại lượng thứ nhất.
Giải toán Phương pháp rút về đơn vò có hai loại để giải :
-Loại thứ nhất : bước 1 thực hiện phép tính chia, bước hai thực hiện
phép tính nhân.
Ví dụ 1 :
Có 36 m vải may được 9 bộ quần áo. Hỏi may 15 bộ quần áo như thế,
thì hết bao nhiêu mét vải ?
*Trước hết ta phân tích bài toán :
-Đề toán xuất hiện 3 đại lượng
+ Số mét may 1 bộ quần áo là đại lượng không đổi.
+ Số bộ quần áo và số mét vải là hai đại lượng biến thiên theo
tương quan tỉ lệ thuận.
-Bài toán đã cho ta biết :
+ Hai giá trò của đại lượng thứ nhất (9 bộ và 15 bộ )
+ Một giá trò của đại lượng thứ hai ( 36 m )
+ Tìm giá trò chưa biết của đại lượng thứ hai ( đó là số mét vải để
may 15 bộ quần áo )
-Từ đó ta có thể tóm tắt bài toán như sau :
9 bộ 36 m
15 bộ ? m
Ta thấy :
May 9 bộ quần áo hết 36 mét vải
May 1 bộ quần áo hết ? mét vải
May 15 bộ quần áo hết ? mét vải
Từ đó ta thấy bài toán giải theo 2 bước sau đây :
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ

-Đề toán xuất hiện 3 đại lượng :
+Bài toán đã cho ta biết 2 giá trò của đại lượng thứ nhất ( 36 m và
60 m )
+Một giá trò của đại lượng thứ hai ( 9 bộ ).
+Bài toán bắt ta phải tìm một giá trò chưa biết của đại lượng thứ
hai ( đó là số bộ quần áo may được từ 60 m vải )
-Từ đó ta tóm tắt đề toán như sau :
36 m 9 bộ
60 m ? bộ
-Theo tóm tắt ta hình thành giải theo hai bước sau :
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
14
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
? m để may 1 bộ quần áo
60 m may được ? bộ quần áo
a. Bước 1 : Tìm xem 1 bộ quần áo may hết mấy mét vải ( của đại
lượng thứ nhất )
b. Bước 2 : Tìm xem 60 m vải may được mấy bộ quần áo ( của
đại lượng thứ hai )
*Giải toán và cách trình bày bài toán :
Số mét vải may một bộ quần áo là :
36 : 9 = 4 ( m)
Số bộ quần áo may được là
60 : 4 = 15 ( bộ )
Đáp số : 15 bộ quần áo.
Để giải bài toán trên ta đã giải bằng phương pháp rút về đơn vò ,
bằng hai phép tính chia.
-Bước 1 : Tìm xem 1 đơn vò của đại thứ 2 tương ứng với giá trò nào
của đại lượng thứ nhất (ở bài toán trên thì 1 bộ quần áo ứng với 4 m vải ). Để

-Ta thấy : diện tích 36 m
2
gấp 4 lần diện tích 9 m
2
, vì vậy số gạch
cần để lát 36 m
2
gấp 4 lần số gạch để lát 9 m
2
.
-Hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỷ lệ thuận là số viên
gạch và diện tích nền nhà.
-Ta tóm tắt đề toán như sau :
Lát 9 m
2
hết 100 viên
Lát 36 m
2
hết ? viên
-Từ sơ đồ phân tích và tóm tắt ta giải bài toán theo 2 bước sau
đây:
+Bước 1 : 36 m
2
gấp bao nhiêu lần 9 m
2
( tức tìm tỉ số )
+Bước 2 : số gạch lát 36 m
2
sẽ gấp đúng bao nhiêu lần mà ở bước
1 vừa mới tìm được.

Như ví dụ 3 :
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
16
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
Lát 9 m
2
hết 100 viên
Lát 36 m
2
hết ? viên
Ta có thể giải như sau :
Số gạch cần để lát 36 m
2
nền nhà là :
( 100 x 36 ) : 9 = 400 ( viên )
Đáp số : 400 viên gạch
2.2- Đối với giải toán về đại lượng tỉ lệ nghòch
Các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghòch có thể giải được bằng phương
pháp rút về đơn vò và phương pháp tỉ số hoặc bằng phương pháp “ qui tắc tam
suất nghòch “
c. Phương pháp rút về đơn vò
Khái niệm về đại lượng tỉ lệ nghòch ở tiểu học được hướng dẫn dạy học
sinh qua các ví dụ , chẳng hạn như sau :
Có 20 kg gạo đem đóng bao. Số kilôgam gạo ở mỗi bao và số bao đóng
được nêu ở bảng sau :
Số kilôgam ở mỗi bao 1 kg 5 kg 20 kg 10 kg
Số bao gạo 20 bao 4 bao 1 bao 2 bao
Dựa vào bảng này giáo viên giúp học sinh nhận xét : khi số kilôgm gạo
ở mỗi bao tăng lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì số bao gạo đóng được, lại

84000 : 7000 = 12 ( gói )
Đáp số : 12 gói bánh
Cách 3 :
Nếu giá 1000 đồng trên 1 gói thì số gói bánh mua được là :
21 x 4 = 84 ( gói )
Nếu giá 7000 đồng trên 1 gói thì số gói bánh mua được là :
84 : 7 = 12 ( gói )
Đáp số : 12 gói bánh.
Ví dụ 2 : Một đội công nhân chuẩn bò đủ gạo cho 40 người ăn trong 15
ngày. Sau 3 ngày có 20 nhân công được điều đi làm việc ở nơi khác. Hỏi số
nhân công còn lại ăn hết số gạo trong bao nhiêu ngày ? Biết rằng khẩu phần
ăn của mọi người là như nhau.
*Giáo viên hướng dẫn phân tích bài toán :
Trong bài toán xuất hiện 3 đại lượng như sau :
-Một đại lượng không đổi là số gạo của một người ăn trong 1 ngày.
-Hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỉ lệ nghòch là số người ăn
và số ngày ăn hết số gạo.
*Từ hướng dẫn phân tích trên giáo viên gợi ý cho học sinh tìm hiểu bài
toán :
-Sau khi ăn được 3 ngày thì số gạo còn lại cho 40 người ăn trong 12
ngày và còn lại 20 người ăn hết số gạo còn lại đó trong bao nhiêu ngày.
-Vậy bài toán có thể đưa về dạng :
40 người ăn trong 12 ngày
20 người ăn trong ? ngày
*Cách giải và trình bày bài toán :
Số gạo còn lại đủ cho 40 người ăn trong số ngày là :
15 - 3 = 12 ( ngày )
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
18
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn

*Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải :
so với 24 km thì gấp :
48 : 24 = 2 (lần)
Mỗi giờ đi được 48 km thì số giờ cần thiết để di hết quãng đường đãđònh
là :
6 : 2 = 3 ( giờ )
Đáp số : 3 giờ
c. Phương pháp “ Qui tắc tam suất nghòch “
Người hướng dẫn : PGS.TS. Trần Diên Hiển Người thực hiện : Lê Thanh Dũ
19
Đề tài : Áp dụng PP dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn
về Đại lượng Tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch lớp 5
Như ví dụ 3 nêu trên , ta có thể giải theo phương pháp “ Qui tắc tam
suất nghòch “ như sau :
Mỗi giờ đi 24 km thì đi hết quãng đường đã đònh hết 6 giờ
Vậy mỗi giờ đi được 48 km thì thời gian đi hết quãng đường đã
đònh thì mất :
6 x 24 : 48 = 3 ( giờ )
2.3-Lư u ý : Khi dạy về loại toán này giáo viên cần lưu ý
-Trong các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận thì bước tìm giá trò chưa
biết ( bước 2 ) có thể thực hiện phép tính nhân hoặc phép tính chia.
-Trong các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghòch thì bước tìm giá trò chưa
biết ( bước 2 ) phải làm tính chia .
-Có thể một bài toán chỉ giải được bằng phương pháp rút về đơn vò, mà
không giải được bằng phương pháp tỉ số.
-Có thể một bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghòch
có thể giải bằng cả 3 phương pháp : Rút về đơn vò, tỉ số và qui tắc tam suất
nghòch.
-Trong tóm tắt bài toán có thể dùng nhiều cách :
+Dùng lời văn :

nên giáo viên chỉ làm việc với học sinh khá , giỏi để hoàn thành bài dạy, số
học sinh còn lại trong lớp im lặng, nghe và ghi chép. Giáo viên không chú đến
các đối tượng trung bình và yếu là gì, nhằm để được đánh giá giờ dạy khá tốt
cho chính bản thân.
-Xét về nhận thức và hành động , nhiều giáo viên không chuyển hoá
được mục tiêu tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh vào việc thiết kế
và thi công bài dạy, cụ thể hơn là ở việc đònh hướng và tổ chức các hoạt động
học tập cho học sinh bằng các hệ thống các việc làm tự lónh hội theo phương
chăm dạy suy nghó, dạy tự học. Do đó học sinh thụ động và làm theo giáo
viên đã đònh sẵn, không suy nghó tìm tòi , để tự khám phá, phát hiện kiến thức
mới, mà hầu như theo đònh hướng sẵn của giáo viên dã sắp đặt trước khi dạy
bài học.
2/.Việc học của học sinh
-Học sinh loại trung bình trở xuống ít được giáo viên chú trọng tới , nên
thường ngồi yên lặng để nghe, ghi chép, không phát huy được tính chủ động ,
tính suy nghó của mình.
-Học sinh thường làm gập khuôn theo mẫu của giáo viên, trong lời nói
và việc làm, gây nên buồn chán không thích học môn toán nữa.
3/.Ý kiến đề xuất
Hiệu quả của đổi mới phương pháp dạy học chính là hiệu quả của từng
bài dạy . Dù đã có nhiều chuyên biến, song tình hình đổi mới phương pháp
dạy học tích cực vẫn còn nhiều hạn chế, năng lực phân tích bài học cũng như
các kỹ năng khác của giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa thực sự
say mê nghề nghiệp.
Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán ở tiểu học nói chung và
môn toán lớp 4 nói riêng, giáo viên cần nên tập trung thực hiện một số điều
sau đây :
-Khi dạy bài toán có lời văn cần để học sinh cố gắng tự tìm ra cách giải,
giáo viên không nên làm thay hoặc áp đặt cách giải đối với học sinh. Để các
em cần làm quen và hình thành kỹ năng các bước giải toán :

1/.Mục đích thực nghiệm
Xuất phát từ mục đích cần đưa ra phương pháp giải toán có lời văn về
đại lượng tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghòch , các hình thức tổ chức dạy học
thích hợp, khác phục một số tồn tại khi dạy loại toán này, khoá luận này đã
tiến hành dạy 2 tiết thực nghiệm ở hai lớp 5 của trường TH cây Dương 2,
nhằm đánh gía lại tính hiệu quả các phương pháp dạy học đã nêu ở đề tài, hầu
giúp học sinh giải bài toán đại lượng tỷ lệ thuân và đại lượng tỷ lệ nghòch một
cách hoàn thiện hơn.
2/.Cách tổ chức thực nghiệm
*Dự giờ 2 tiết dạy của giáo viên dạy lớp 5 của trường TH Cây Dương 2
về giải toán luyện tập đại lượng tỷ lệ thuận và đại lương tỷ lệ nghòch, để tìm
hiểu phương pháp giảng dạy của các giáo viên, nhằm rút kinh nghiệm cho
việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực cho 2 tiết thực nghiệm sau này.
*Hai tiết dạy thực nghiệm : của 2 lớp 4 51 và 5A2. Cả 2 lớp đều tổ chức
các hình thức dạy học theo hướng đổi mới bao gồm :
-Phiếu học tập
-Thảo luận nhóm nhỏ
(Bao gồm bài tập thực hành giải toán về đại lượng tỷ lệ thuận và tỷ lệ
nghòch).
Ở hai tiết này có kết hợp các phương pháp dạy học như :
-Phương pháp gợi mở vấn đáp
-Phương pháp phân tích, tổng hợp.
-Phương pháp luyện tập , thực hành
-Phương pháp sơ đồ tóm tắt bằng lời văn.
-Phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh
3/.Nội dung thực nghiệm, thời gian và nơi thực nghiệm
*Tiết dạy thứ nhất :
-Môn toán lớp 5 .
-Tên bài dạy : Bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận
-Ngày dạy : 7/11/2005. Dạy lớp 5A, trường TH Cây Dương 2

Trích đoạn THÁI ĐỘ SƯ PHẠM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status