Hoàn thiện các hình thức trả lương tại CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG - Pdf 31

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chất lượng và hiệu
quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt được mục tiêu
đó.Trong đó tiền lương được coi là một trong những chính sách quan trọng,
nó là nhân tố kích thích người lao động hăng hái làm việc nhằm đạt hiểu quả
kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồn
sống, là điều kiện để người lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao
phí. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phí trong
quá trình sản xuất và được tính vào giá thành sản phẩm.
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách
tiền lương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng với
công sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng
hái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo... đem lại hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao. Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lương
tốt, người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức mà họ bỏ
ra hoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích được
người lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sau quá trình
học tập tại trường Đại học Lao Động Xã Hội và thời gian thực tập tại CTCP-
CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện các hình thức
trả lương tại CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG ” làm đề tài chuyên đề
tốt nghiệp, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đề
tiền lương tại Công ty và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác
quản lý quỹ tiền lương.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 1
PHẦN I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.Quá trình hình thành và triển đơn vị
-Tên đầy đủ hiện giờ là TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM-

“TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM-CTCP-CHI NHÁNH
CHẾ TÁC VÀNG”.
2.Hệ thống tổ chức bộ máy,chức năng nhiệm vụ của đơn vị
Tổ chức bộ máy chi nhánh bao gồm:
1.Giám đốc,các phó giám đốc Chi nhánh
2.Các phòng,Tổ chuyên môn nghiệp vụ
a.Phòng Kế toán
b.Phòng Hành chính-Nhân sự
c.Phòng Kinh doanh
d.Phòng Kĩ thuật
e.Phòng Thiết kế
f.Tổ kiểm tra-kiểm soát nội bộ
3.Các xưởng sản xuất
a.Xưởng vàng miếng
b.Xưởng chế tác hàng trang sức
c.Xưởng chế tác đá quý
4.Các trung tâm,phòng giao dịch,cửa hàng Vàng bạc đá quý
Trong đó:
-Nhiệm vu,quyền hạn của Giám đốc chi nhánh :
+Trực tiếp điều hành các nhiệm vụ của chi nhánh theo quy định của Giám đốc
Công ty.
+Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch công tác hàng năm của
đơn vị trình giám đốc công ty duyệt.Ngoài ra tổ chức thực hiện kế hoạch hàng
năm do Giám đốc Công ty giao.
-Nhiệm vụ,quyền hạn của Phó giám đốc chi nhánh:
+Giúp giám đốc trong việc quản lý,chỉ đạo,điều hành các hoạt động cuả chi
nhánh.
+Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công
phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định
của mình.

+Thường xuyên đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất kinh doanh của công
ty.Kịp thời kiến nghị và đưa ra biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn
trong lao động.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 4
-Các xưởng sản xuất có nhiệm vụ:
+Tuyệt đối tuân thủ quy trình quản lý chất lượng đầu vào,trong quá trình sản
xuất và đầu ra khi kết thúc quy trình sản xuất luôn đảm bảo chất lượng,trọng
lượng,kỹ mỹ thuật của sản phẩm.
-Phòng giao dịch có nhiệm vụ:
+Tiếp và giải thích những thắc mắc đề nghị của khách hàng có liên quan đến
hoạt động của phòng giao dịch.
+Tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng nhất là khách hàng tiềm
năng
Bộ máy tổ chức của công ty đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
-Các lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị là:
+Mua,bán,xuất nhập khẩu vàng trang sức,vàng mỹ nghệ,vàng nguyên
liệu,vàng miếng bạc,đá quý,kim khí quý;Nhận ký gửi,làm đại lý vàng,bạc,đá
quý cho các cá nhân tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;làm dịch vụ cho thuê
két sắt,nhận giữ hộ vàng,bạc đá quý,kim khí quý cho các cá nhân,tổ chức
trong và ngoài nước;Sản xuất,gia công,chế tác,sửa chữa hàng trang sức bằng
vàng,bạc,đá quý;Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc,thiết bị dụng cụ
phục vụ cho sản xuất chế tác vàng,bạc,đá quý,kim khí quý và các hoạt động
khác của Công ty theo quy định của pháp luật
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 5
BAN
GIÁM
ĐỐC
P.GIÁM
ĐỐC KIÊM

TÀI VỤ
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
.KỸ
THUẬT-
KIỂM
ĐỊNH
-Đặc điểm về quy trình công nghệ:
Hiện nay đang tồn tại hai dạng công nghệ sản xuất hàng trang sức chủ yếu
là:sản xuất thủ công,đơn chiếc và sản xuất hàng loạt sử dụng các thiết bị đúc
chuyên dụng.Do đã được đầu tư cụm thiết bị đúc,Công ty có điều kiện áp
dụng công nghệ
sản xuất theo lối liên hoàn,chia theo công đoạn.Mỗi bộ phận được đào tạo để
đáp ứng một khâu trong quá trình hình thành sản phẩm.Tuy nhiên,muốn có
nhiều sản phẩm,nghề làm đồ trang sức đòi hỏi có phân công nhiều dù áp dụng
công nghệ nào và số công nhân đó phải có trình độ kĩ thuật cao,biết sử dụng
các thiết bị và công cụ hiện đại để sản phẩm đạt chất lượng mong muốn.Đây
là dạng công nghệ mà hiện nay một số công ty trong nước đang bắt đầu áp
dụng tuy ở quy mô nhỏ.Việc áp dụng công nghệ đưa ra trong dự án này được
căn cứ điều kiện của Tổng công ty,cố gắng sử dụng tối đa những thiết bị đã
có;đồng thời có nghiên cứu,xem xét đến sự phát triển của thị trường hàng
trang sức,lấy định hướng là phát triển sản xuất dần theo nhu cầu của thị
trường với năng suất cao,giá thành hạ.
Quy trình công nghệ tổng thể được mô tả bằng các bước sau:

đấu đến năm 2011 tiền lương bình quân của người lao động trong toàn công
ty là 4.000.000đ/người/tháng.
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ.
1.Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác QTNL.
-Quan điểm của đơn vị về vai trò của công tác QTNL:
Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng mang tính quyết định trong quá
trình sản xuất nhất là doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế tác
vàng như công ty.Đây cũng là một trong những động lực quan trọng đảm bảo
cho công ty không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường. Chính vì
vậy công ty luôn chú trọng đến công tác quản lý, đào tạo và phát triển lực
lượng lao. Công tác Quản trị nhân sự giúp công ty ổn định sản xuất, ổn định
số lượng công nhân viên trong công ty, tìm kiếm và phát triển những hình
thức những phương pháp sản xuất tốt nhất, hiệu quả nhất, tìm hiểu tâm tư
nguyện vọng của người lao động để người lao động yên tâm lao động sản
xuất, tích cực làm việc ,nâng cao năng suất lao động . Nhận biết được tầm
quan trọng đó ban lãnh đạo công ty đã quyết định thành lập phòng tổ chức lao
động tiền lương.
-Tên gọi của bộ phận này là:phòng tổ chức hành chính.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 7
-Quy mô của phòng: gồm có 6 người,đều có trình độ từ cao đẳng trở lên,so
với tổng số cán bộ quản lý ở công ty thì phòng hành chính chiếm 20%,nhưng
so sánh với tổng số người làm việc tại công ty thì chỉ chiếm 7,5% vì là một
công ty chuyên sản xuất,chế tác gia công vàng nên lao động của công ty chủ
yếu là công nhân trực tiếp sản xuất.
-Thông tin năng lực của từng nguời trong phòng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng số lượng và trình độ nguồn nhân lực
Stt Họ và tên Chức danh
Trình độ
chuyên môn
Giới

+Nguyễn Xuân Thắng: Giúp giám đốc trong việc quản lý,chỉ đạo,điều hành
các hoạt động cuả chi nhánh.
+ Nguyễn Minh Hùng :Có nhiệm vụ ký các văn bản khi trưởng phòng ủy
quyên ,lập kế hoạch tuyển dụng, thiết kế và phân tích công việc, xây dựng
định mức lao động, BHLĐ.Ngoài ra còn giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành
một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 8
+ Nguyễn Anh Tuấn: Có nhiệm vụ xác định đơn giá tiền lương, lập các bảng
biểu đánh giá thực hiện quỹ tiền lương , tình hình biến động nhân lực ,giải
quyết các vấn đề về tiền lương ,phúc lợi ...
+ Đoàn Thu Huyền: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân viên ,soạn thảo các
quyết định thôi việc ,thuyên chuyển ,đề bạt ,nâng bậc lương cho người lao
động.
+ Lê Thuý Hạnh:Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào tạo ,đánh giá kết quả đào
tạo ,tham gia vào xây dựng định mức lao động, sửa đổi mức.
- Qua bảng số liệu trên ta thấy nhân viên phòng hành chính là những người có
trình độ từ cao đẳng trở lên và đã gắn bó với công ty trong thời gian khá
lâu .Điều này sẽ giúp cho công việc của phòng ban thuận lợi và phát triển
giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng.
2.Quản lý thông tin nguồn lực của đơn vị.
- Công ty có số lượng lao động tương đối nhiều nhưng hiện nay chưa sử dụng
phần mềm quản trị nhân sự nào để phục vụ cho việc quản lý hồ sơ nhân viên
theo hệ thống mà chỉ lưu giữ hồ sơ bằng cách nhập tên, mã số bảo hiểm ,năm
công tác.. vào chương trình excel nên thông tin còn khá lôn xộn, chưa bao
quát hết các thông tin lien quan đến người lao động.
-Là một công ty chuyên sản xuất, gia công chế tác vàng nên chi nhánh chủ
yếu là công nhân trực tiếp sản xuất. Với đặc thù là của ngành như vậy cho nên
số lượng lao động nam chiếm phần lớn trong tổng số lao động (trên 80%).
-Hầu hết công nhân trực tiếp sản xuất đều tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Số

hái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo... đem lại hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao. Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lương
tốt, người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức mà họ bỏ
ra hoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích được
người lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 10
PHẦN II.CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại CTCP-CHI
NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG ”
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
I. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
1.1 Khái niệm, bản chất tiền lương
Tiền lương là một thành phần của thù lao lao động. Đó là phần thù lao
cố định (thù lao cơ bản) mà người lao động nhận được một cách thường kỳ
thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức. Trong đó, tiền lương là số
tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công
việc một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian, có thể là
lương tuần hay lương tháng. Còn tiền công là số tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc tuỳ thuộc vào số
lượng thời gian làm việc thực tế hoặc số lượng sản phẩm thực tế sản xuất ra
hoặc khối lượng công việc thực tế đã thực hiện .
Hiểu một cách chung nhất, tiền lương là khoản tiền mà người lao động
nhận được sau khi kết thúc một quá trình lao động, hoặc là hoàn thành một
công việc nhất định theo hợp đồng lao động .
Tuy vậy, qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương cũng được hiểu theo
những cách khác nhau. Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một
cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động.
Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch
và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường bản

nhau trong hệ thống thù lao, nhưng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao
nhằm vào hai vấn đề :
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi.
+ Hệ thống thù lao tạo động lưc cho người lao động
Để đạt được hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ
thống thù lao hợp lý. Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thù
lao và sự tuân thủ các nguyên tắc trả lương.
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 12
II. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
1. Hình thức trả lương theo thời gian
1.1 Khái niệm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người công nhân
căn cứ vào trình độ lành nghề và thời gian công tác của họ.
1.2 Phạm vi áp dụng
Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối vời những
người làm công tác quản lý
Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng ở các bộ phận
mà quá trình sản xuất đã được tự động hoá, những công việc chưa xây dựng
được định mức lao động, những công việc mà khối lượng hoàn thành không
xác định được hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lương thời gian
nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm như công việc kiểm tra chất lượng sản
phẩm, công việc sửa chữa máy móc thiết bị.
1.3 Hình thức trả lương theo thời gian
1.3.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
Khái niệm: Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả
lương mà tiền lương của mối người công nhân nhận được phụ thuộc vào bậc
cao hay thấp, thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít.
Phạm vi áp dụng : Chế độ trả lương này áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác do đó hình
thức trả lương theo thời gian đơn giản thường áp dụng với những người làm

- Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động .
Ai làm nhiều chất lượng sản phẩm tốt được hưởng nhiều lương ai làm ít chất
lượng sản phẩm xấu thì được hưởng ít lương. Những người làm việc như
nhau thì phải hưởng lương bằng nhau. Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suất
lao động của người lao động.
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất
lao động.
- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa trong việc nâng cao và hoàn
thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ và chủ động trong làm việc của
người lao động. Đồng thời đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực làm việc thiếu
trách nhiệm trong cán bộ công nhân sản xuất.
- Củng cố và phát triển mạnh mẽ thi đua sản xuất xã hội chủ nghĩa
động viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng đắn
Sinh viên: Tạ Tất Huy_Lớp C11QL3 Trang: 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status