MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục bảng biểu và hình ảnh 2
Tóm tắt đề tài 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1. Đặt vấn đề 4
2. Mục đích đề tài 5
3. Phạm vị nghiên cứu 5
PHẦN II: TỔNG QUAN 6
I. Đặc điểm tình hình trường THPT Trần Suyền 6
II. Đối tượng, thời gian, địa điểm, phương pháp và giả thuyết nghiên cứu 7
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
Chương 1: Tìm hiểu tình hình học tập môn Sinh học Lớp 10 – Trường
THPT Trần Suyền 10
I. Thực trạng 10
II.Nguyên nhân 11
Chương 2: Giải pháp thay thế 16
I. Đề xuất quy trình xây dựng "tiết học ba được" 18
II. Thực nghiệm sư phạm 20
1. Một số giáo án theo mô hình "tiết học ba được" 20
2. Đề và đáp án các bài kiểm tra 46
3. Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động 56
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC P1
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 1. Thời gian thực nghiệm sư phạm 7
3
Phần I : MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đổi mới chương trình giáo dục cùng với đổi mới phương pháp dạy học
(PPDH) tất cả được thể hiện sinh động trong mỗi giờ học qua hoạt động của người
dạy và người học. Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, chủ
động, tự giác, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi
dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng
phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng tình cảm, đem lại hứng thú
học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám
sát mục tiêu giáo dục nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí lứa tuổi học sinh(HS);giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu
mới như: được thực hiện thông qua GV tổ chức các hoạt động học tập cho học
sinh theo hướng chú ý đến rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu
cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc nhiều chiều: giữa
GV với HS, giữa HS với nhau
Về bản chất đó là, giờ học có sự hợp tác giữa học tập cá thể với học tập hợp
tác. Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức và rèn luyện các kỹ năng
(KN) gắn thực tiễn với cuộc sống; phát huy thế mạnh của phương pháp dạy học
tiên tiến, hiện đại; các phương tiện thiết bị dạy học và những ứng dụng của công
nghệ thông tin Chú trọng cả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
Xuất phát từ những yêu cầu trên cùng với những trăn trở nghề nghiệp. Làm
thế nào để chuẩn bị và thiết kế một giờ học tốt? Trước hiện trạng kết quả học tập
thấp kém, thái độ học tập lơ là, ít hứng thú ở bộ môn sinh học 10. Đó là lí do tôi
chọn đề tài "Đề xuất mô hình "tiết học ba được" ở một số bài trong phần sinh
học tế bào lớp 10 nâng cao tại Trường Trung Học Phổ Thông Trần Suyền -
Tỉnh Phú Yên".
"Tiết học ba được" là tiết học mà học sinh được nói, được suy nghĩ và được
làm việc do đó bài học sẽ dễ học, dễ thuộc và dễ nhớ. Cho đến nay tại Phú Yên
chưa có công trình nào nghiên cứu về mô hình này. Đề tài thực hiện nhằm bổ sung
Phương tiện dạy học chưa được đầy đủ và hệ thống lắm. Đặc biệt tranh, mô
hình thuộc môn sinh học còn rất hạn chế. Để phục vụ cho các bài học thuộc phần
sinh học tế bào, chúng tôi đã làm một số mô hình về cấu trúc tế bào và mô hình
động về đường phân, crep làm tăng tính trực quan cho tiết học.
Nhà trường có hai phòng thực hành lý, hóa sinh kèm theo dạy giáo án điện tử.
Dù vậy cũng chưa đủ đáp ứng với nhu cầu dạy học theo phương pháp tích cực sử
dụng tốt công nghệ thông tin. Nên các tiết dạy bằng giáo án điện tử thường chỉ là
những tiết thao giảng, hội giảng hoặc khi lịch thực hành của hai phòng này trống.
4. Hoạt động giáo dục của nhà trường:
- Hàng năm nhà trường có nhiều hoạt động như: các kỳ thi học sinh giỏi, lớp
bồi dưỡng cho học sinh, hoạt động hướng nghiệp, thi đua khen thưởng, cũng phần
nào tác động kích thích động lực cho học sinh trong quá trình học tập. Ngoài ra các
hoạt động đoàn, văn nghệ, thể thao cũng có những tác động nhất định và hiệu quả
đến thúc đẩy động lực học tập cho học sinh.
6
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ GIẢ
THUYẾT NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu
Học sinh khối 10 – Trường THPT Trần Suyền.
2. Thời gian nghiên cứu
- Từ 20/9 – 20/12/2012
- Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan cụ thể
Bảng 1. Thời gian thực nghiệm sư phạm
Thứ Ngày Tiết Lớp
Số Tiết
chương trình
Tên bài học
Ba
30/10/201
Trường THPT Trần Suyền – Phú Hòa – Phú Yên
4. Phương pháp nghiên cứu :
4.1.Nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin được thu thập qua
sách, báo, nguồn internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
4.2. Nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra thăm dò ý kiến học sinh khối
10 về học tập môn sinh học, phiếu điều tra về biểu hiện học tập của các em trong
giờ sinh học. Phân tích kết quả điểm khảo sát chất lượng đầu năm của học sinh.
Bằng phương pháp phỏng vấn, phương pháp đếm. Thống kê và phân tích dữ liệu
để tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng - tình hình học tập môn sinh học 10 để đưa
ra giải pháp thay thế.
- Thực nghiệm sư phạm: Chọn ngẫu nhiên 2 lớp học sinh khối 10
- Nghiên cứu kết quả học tập môn sinh học 10 trước và sau tác động
7
Lấy lớp 10A1 làm lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học
theo phương pháp vấn đáp, tổ chức hoạt động học sinh độc lập
nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm. Sử dụng phương tiện dạy học
là tranh hiện có của nhà trường kết hợp phiếu học tập. Kiểm tra
bằng trắc nghiệm khách quan. (Phương án A)
Lấy lớp 10A2 làm lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học
theo mục tiêu “tiết học ba được”, vận dụng tích hợp và linh
hoạt các phương pháp dạy học: nhóm phương pháp thí nghiệm,
nhóm phương pháp trực quan, phương pháp grap, vấn đáp (vấn
đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa, đàm thoại Ơxrixtic),
hoạt động nhóm, vận dụng kỹ thuật khăn phủ bàn, hoạt động
học sinh độc lập nghiên cứu sgk, dạy học giải quyết vấn đề,
game hóa hoạt động học. Sử dụng các phương tiện trực quan:
tranh, mô hình, tư liệu phim, ảnh và thí nghiệm. Kết hợp cả
phương pháp diễn dịch và quy nạp. Tích hợp bài giảng để giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh. Dạy bằng giáo án điện tử. Kiểm
tra bằng trắc nghiệm khách quan.(Phương án B)
thấp, điểm số chung chỉ ở mức độ trung bình.
2. Thái độ học tập môn sinh 10 trường THPT Trần Suyền
2.1. Phỏng vấn giáo viên
- Qua phỏng vấn giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khối 10 nói chung
cũng như giáo viên dạy môn sinh nói riêng. Học sinh rất lơ là, ít hứng thú trong
học tập. Trong lớp ít chú ý, hay nói chuyện, bài cũ ít thuộc. Nếu có thuộc bài cũng
chưa vận dụng được kiến thức để giải thích cho các vấn đề thực tế liên quan. Hầu
như không chuẩn bị bài mới. Rất thụ động và lười phát biểu ý kiến cá nhân.
2.2. Điều tra biểu hiện học tập môn sinh học ở học sinh khối 10.(phụ lục 1.2)
- Qua thống kê câu hỏi điều tra xác định hệ số tương quan chẵn lẻ 0.55 và
kết quả với độ tin cậy là 0.71 chứng tỏ dữ liệu đáng tin cậy được bảng 3.
Bảng 2 Những biểu hiện chính của học sinh trong học tập môn sinh hoc 10
ST
T
Câu hỏi SL
(Tổng 410)
1. Em có đi học đều không?
a. Thỉnh thoảng vắng học 67 16.34
b. Thường xuyên vắng học 38 9.26
c. Đi học đều 305 74.40
2. Thái độ chính của em trong học tập như thế nào?
a. Thường xuyên không học bài cũ 57 13.90
b. Hiếm khi không học bài cũ 57 13.90
b. Thỉnh thoảng không học bài cũ 296 72.20
3. Em thường làm gì trong giờ học?
a. Làm việc riêng trong giờ học 40 9.76
10
b. Tham gia phát biểu xây dựng bài 92 22.44
c. Chỉ nghe giảng và ghi chép 278 67.80
4. Qúa trình học bài cũ và chuẩn bị bài mới của em
tiêu cực nhưng nó cũng góp phần vào việc kích thích, tạo hứng thú và nhu cầu cho
người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
- Động cơ học tập có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn động lực và
kim chỉ nam cho hoạt động học. Là giáo viên ta phải làm gì để hình thành và kích
thích động cơ học tập cho học sinh đặc biệt là học sinh THPT.
3. Cách thức tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên chưa hiệu quả
3.1 Mẫu phiếu thăm dò ý kiến học sinh khối 10 về học tập môn sinh học
(phụ lục 1.3)
3.2. Kết quả điều tra (Phụ lục 1.4)
- Đầu năm Tổng số học sinh khối 10 của trường là 435, sau đó có một số học
sinh nghỉ học và chuyển trường còn lại 426.Tổng số phiếu phát ra là 426, tổng số
phiếu thu lại 410, nguyên nhân có một số học sinh vắng học không làm phiếu và
một số em không nộp lại phiếu điều tra.
- Qua thống kê câu hỏi điều tra xác định hệ số tương quan chẵn lẻ 0.74 và
kết quả với độ tin cậy là 0.85 chứng tỏ dữ liệu đáng tin cậy.
- Bảng P1.4 (Phụ lục 1.4). Thống kê câu trả lời của học sinh với việc học tập
môn sinh học cho thấy:
PHẦN A.
♦ 98.8% học sinh thống nhất giáo viên không trình bày mục tiêu, yêu cầu của
từng bài học một cách rõ ràng.
♦ 88.8% học sinh trả lời: Kiến thức cơ bản của môn học được trình bày chính
xác.
♦ 90% học sinh còn phân vân: Bài giảng của GV dễ theo dõi.
♦ 90.5% học sinh không đồng ý: Bài giảng của GV dễ học.
♦ 91% học sinh cho rằng: Bài giảng của GV không dễ thuộc.
♦ 81.5% học sinh cảm thấy: Bài giảng của GV không dễ nhớ.
♦ 84.1% học sinh thống nhất: GV đã chưa sử dụng các PPDH dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực tự học, tự nghiên cứu của học sinh.
12
♦ 87.1% học sinh cho rằng: PPDH của GV thực sự chưa kích thích hứng thú
♦ 89.3% học sinh cho rằng: Thời gian GV dành cho xê – mi – na/ thảo luận
nhóm thường chiếm khoảng 5% - 7% qũy thời gian của môn học.
♦ 92.9% học sinh cho rằng: Việc sử dụng các phương tiện dạy học công nghệ
thông tin của GV có rất ít tác dụng.
♦ 73.2% học sinh đồng ý: Loại hình kiểm tra trắc nghiệm khách quan thường
được sử dụng trong kiểm tra môn học.
PHẦN C.
♦ Đa phần các em bỏ trống
- Thực tế qua số liệu điều tra thấy rằng: Đa số các tiết học giáo viên đảm bảo
nội dung kiến thức khoa học, tạo được môi trường học tập thân thiện. Trong đánh
giá kiểm tra mang tính khách quan công bằng. Tuy nhiên với bộ môn sinh học -
môn học thực nghiệm mà giáo viên còn sử dụng quá ít các phương tiện dạy học
tích cực, nếu có cũng chỉ dùng cho những tiết thao giảng, hội giảng. Việc sử dụng
giáo án điện tử nhiều khi không hiệu quả, do cứ chiếu chiếu làm các em không
theo dõi và ghi chép kịp. Hơn nữa phương pháp dạy học của giáo viên chủ yếu là
vấn đáp nên chưa hướng tới hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức và
hành động của người học. Mặc khác việc đặt vấn đề dẫn dắt vào bài có cũng được
không có cũng được. Hội tụ những điều này làm cho tiết học trở nên nhàm chán.
Bài học sẽ khó học, khó thuộc và khó nhớ.
4. Phương tiện dạy học của nhà trường còn nghèo nàn chưa mang tính trực quan
cao. Hơn nữa đặc thù môn sinh học là môn học thực nghiệm rất cần phương tiện
trực quan để tăng niềm tin khoa học và hứng thú học tập ở học sinh thì phương tiện
dạy học của nhà trường và sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của giáo viên chưa đáp
ứng đủ và kịp thời.
5. Đa phần học sinh chưa quen với môi trường và cách giảng dạy của thầy cô ở
trường THPT tính từ khi nhập học đến thời điểm khảo sát. Được thê hiện ở bảng 4
- Qua điều tra bằng cách đặt câu hỏi trực tiếp, các em trả lời bằng giơ tay và
đếm số lượng.
14
Thời gian để các em làm quen với môi trường và cách giảng dạy của thầy cô
+ Xác định mục đích học tập cho học sinh: cho học sinh biết mục tiêu học
tập, phác họa nội dung cần đạt được sau tiết học.
+ Tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua chuẩn bị giáo án tốt, phương
tiện dạy học hấp dẫn, trực quan, phương pháp dạy học tích cực, lời nói uyển
chuyển, lôi cuốn,
- Khi có động cơ học tập tích cực sẽ hứng thú trong học tập. Và nhờ có hứng
thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ. Trong học tập cần động cơ mạnh mẽ và hứng
thú bền vững thì sự tiếp thu tri thức sẽ hiệu quả nhất.16
Kinh tế gia
đình
Quan hệ thầy
cô, bạn bè
Cơ sở vật chất
nhà trường,
Tổ chức hoạt
động dạy học
của giáo viên
Động cơ
học tập của
học sinh
Động cơ
xã hội
Động cơ
hoàn thiện
tri thức
Song song cùng
tồn tại
17
- Ngoài việc chuẩn bị soạn giáo án theo mô hình "Tiết học ba được", chúng
ta cần rèn luyện cho mình khả năng làm chủ cảm xúc, kỹ năng xác định nội dung
cần triển khai, khả năng diễn đạt hài hòa giữa ngôn ngữ nói và ngữ cơ thể để cuốn
hút học sinh Để mình có một phong thái giảng dạy thật tự tin, thật giàu nhiệt
huyết.
- Bài giảng giáo án điện tử làm sao mang tính sư phạm cao.
- Giáo viên nên kết hợp giảng dạy, mở rộng và giải thích các hiện tượng
thực tiễn có liên quan. Bài học với mục đích góp phần sao cho kiến thức sinh học
trở nên dễ hiểu, thiết thực, gần gũi với đời sống và lôi cuốn học sinh khi học.
- Trong mỗi giờ học nên giữ được nhịp độ tương tác với học sinh. Cần nêu
tên và khen các em từ yếu đến khá giỏi kịp thời khi các em có biểu hiện tích cực,
để các em phấn khởi và tự tin hơn trong giờ học.
- Yêu cầu và kiểm tra quá trình học bài cũ và sự chuẩn bị bài mới của học
sinh để rèn khả năng tự học ở học sinh.
Quy trình xây dựng "Tiết học ba được"
18
Xây dựng
mục tiêu
Học sinh
Được nói
Được suy nghĩ
Được làm việc
Nghiên cứu
SGK và tài liệu liên quan
Xác định
Xác định trình tự
logic của bài học
Kiến thức
Kỹ năng
II. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. MỘT SỐ GIÁO ÁN THEO MÔ HÌNH "TIẾT HỌC BA ĐƯỢC"
1.1. Bài 11. Tiết 17. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Về kiến thức:
19
- Nêu được các phương thức vận chuyển các chất qua màng.
- Phát biểu được khái niệm khuyếch tán, thẩm thấu.
- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
- Phân biệt được các loại môi trường đẳng trương, ưu trương, nhược trương.
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào.
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế.
2. Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát và tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng làm việc với phiếu học tập.
3. Về thái độ:
- Biết bảo vệ sức khỏe, biết liên hệ, giải thích hiện tượng thực tế.
II. Phương tiện dạy học
- Máy chiếu, máy vi tính, phiếu học tập.
- Dụng cụ và mẫu vật thí nghiệm thẩm thấu qua màng da ếch, phim flag về (quá
trình thẩm tách, các kiểu vận chuyển thụ động, ảnh hưởng của nồng độ, kích thước
màng với vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, các kiểu vận chuyển chủ
động, nhập bào, xuất bào).
III. Phương pháp /kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Phương pháp thí nghiệm biểu diễn minh họa
- Vấn đáp tìm tòi thông qua tư liệu phim flag, tạo tình huống có vấn đề
- Tổ chức HS độc lập nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm, làm PHT.
- Game hóa hoạt động học
- Thẩm tách: Hiện tượng
các chất tan khuếch tán qua
màng
- Khuếch tán: là sự chuyển
động của các chất phân tán
từ nơi có nồng độ cao đến
nơi có nồng độ thấp.
- Nghiên cứu sgk trả lời
I. VẬN CHUYỂN THỤ
ĐỘNG
1. Thí nghiệm
- Thẩm thấu
- Thẩm tích
2. Định nghĩa
- Vận chuyển thụ động là
phương thức vận chuyển các
chất qua màng sinh chất mà
không tiêu tốn năng lượng,
dựa trên nguyên lí khuyếch
tán:
+ Nước: Thế nước cao → thế
nước thấp (thẩm thấu) – qua
kênh prôtêin đặc biệt
(aquaporin).
+ Chất tan: Cchất tan cao →
Cchất tan thấp
- Vận chuyển thụ động
qua màng có những kiểu
nào? Hãy quan sát đoạn
phôtpholipit kép: Các phân tử
nhỏ, tan trong dầu mỡ (không
phân cực).
- Khuếch tán qua kênh
prôtêin xuyên màng tế bào:
Các chất phân cực, kích thước
lớn, có cấu trúc phù hợp và
các iôn.
?) Điều kiện các chất tán được tan qua tan
khếch tán qua màng
(Chiếu phim3) ảnh hưởng củacủa nồng độ
của nồng độ đến quá trình
vận chuyển thụ động
? Phân biệt 3 loại dung
dịch (bằng cách hoàn
thành phiếu học tập số 1)
- Ngoài ra vận chuyển thụ động àng qua
qua màng còn phụ thuộc yếu tố nào yếu tố
những yếu tố khác. Hãy
quan sát phim sau
(Phim 4) ảnh hưởng của ích thước đến quá
kích thước đến quá
trình vận chuyển thụ động
? Như vậy các chất tan qua màng phải có
kích thước như thế nào
so với kích thước lỗ màng
Chuyển ý: tình huống có
vấn đề
- Lúng túng
- Quan sát phim, suy nghĩ
Chất tan từ
ngoài vào
trong tế bào
Đẳng
trương
ở môi
trường
ngoài
=
trong
tế bào
Không trao
đổi
Nhược
trương
ở môi
trường
ngoài
<
trong
tế bào
Chất tan ở
ngoài không
vào tế bào
được
Các chất tan qua màng
phải có kích thước nhỏ
hơn kích thước lỗ màng
22
? Tại sao ở một số loài
chất vận chuyển (chất mang)
và tiêu tốn năng lượng.
- Cơ chế vận chuyển chủ
động?
- Suy luận trả lời (có thể
không trả lời được)
2. Cơ chế: Pr biến đổi cấu
hình để liên kết với chất nó
cần vận chuyển.
(?) Tại sao trong tế bào
cần có sự vận chuyển chủ
động ?
- Giúp tế bào có thể lấy các
chất cần thiết từ môi trường
ngay cả khi chất này có
nồng độ thấp hơn so với bên
trong tế bào → Đảm bảo
cho các quá trình sống diễn
ra bình thường.
Các kiểu vận chuyển chủ
động (phim flag6)
- Quan sát, phân tích phim,
trả lời câu hỏi
Các kiểu vận chuyển chủ
23
?Có mấy kiểu vận chuyển
chủ động ?
Đơn chuyển
tế bào đưa các chất vào bên
trong bằng cách biến dạng
màng sinh chất.
- 2 kiểu nhập bào:
+ Thực bào (chất rắn)
+ Ẩm bào (chất lỏng)
- Cơ chế:
Màng lõm xuống ở chỗ tiếp
xúc với chất vận chuyển, chỗ
lõm sâu dần thành túi và được
đưa vào trong tế bào. Nếu là
thực bào thì tế bào tiết enzim
phân huỷ
24
(?) Theo dõi Phim sau
(phim xuất bào - 8) cho
biết thế nào là xuất bào?
- Hãy mô tả con đường
xuất bào?
|Liên hệ : Tế bào
bạch cầu tiêu diệt
vi khuẩn ra sao?
Một số tế bào tiết
chất nhầy nhờ cơ
chế nào?
- Phân tích phim, suy nghĩ
trả lời
- Bằng thực bào. Một số tế
bào tiết chất nhầy nhờ cơ