Quản lý họat động dạy học môn tiếng Anh cho lớp chất lượng cao tại trường Trung học Phổ thông Dân lập Nguyễn Siêu Hà Nội - Pdf 25


1
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trƣờng đại học Giáo dục

Lê Tƣờng Vân Quản lý hoạt động dạy học dạy học môn
tiếng Anh cho lớp chất lƣợng cao tại Trƣờng
trung học phổ thông dân lập nguyễn siêu hà nội Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Đặng Quốc Bảo

Hà nội – 2010 3
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3

của lớp chất lượng cao tại trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội 43
2.3.1. Quản lý chương trình 43
2.3.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên, việc đổi mới hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. 45
2.3.3. Quản lý hoạt động học của học sinh. 54
2.3.4. Quản lý việc cung ứng các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học 60
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại
các lớp chất lượng cao trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội 62
Tiểu kết chƣơng 2 64
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG
ANH CHO LỚP CHẤT LƢỢNG CAO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG DÂN LẬP NGUYỄN SIÊU HÀ NỘI 65
3.1. Định hướng phát triển của Trường THPT DL Nguyễn Siêu trong bối cảnh
hiện nay 65
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 66
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho lớp chất lượng cao tại
trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội 68
3.3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh cho các lớp
chất lượng cao. 68
3.3.2. Cụ thể hoá chương trình môn học phù hợp với điều kiện nhà trường và xây
dựng kế hoạch giảng dạy, học tập nhằm thực hiện mục tiêu và chương trình
dạy học ………………………………………………………………… . 72
3.3.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiếng Anh…… 77
3.3.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đối với giáo
viên…………………………………. 81

5
3.3.5. Tăng cường quản lý hoạt động học của học sinh và nâng cao khả năng tự học
của học sinh. ………………………………………………………………… 86
3.3.6. Tăng cường đầu tư, quản lý sử dụng có hiệu cơ sở vật chất, thiết bị phương


Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành
cảm ơn Trường đại học Giáo dục và các thầy giáo, cô giáo Trường đại học
Giáo dục đã tận tình giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Nội, Phòng
Giáo dục - Đào tạo Quận Cầu Giấy cùng toàn thể các cán bộ quản lý trong
Hội đồng Quản trị nhà trường, Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên và
học sinh trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nôi đã tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn
này.
Dù đã có nhiều cố gắng song luận văn này không thể tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo, và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2010
Tác giả Lê Tƣờng Vân
7 DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công việc đổi mới với
mục tiêu những thập niên đầu thế kỷ 21 là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
xây dựng dân giàu nước mạnh.
Để thực hiện những mục tiêu trên chúng ta cần phải chuẩn bị hết sức chu đáo
trong việc đổi mới và giáo dục. Thực chất dân tộc ta đang chuyển từ nền văn minh
lúa nước sang nền văn minh công nghiệp, tiếp cận và từng bước hội nhập vào nền
văn minh hậu công nghiệp. Nếu chúng ta không thực hiện nhanh chóng những mục
tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì chúng ta sẽ gặp rất nhiều những khó khăn, bất
lợi. Chính vì vậy mà ngay từ bây giờ nhiệm vụ của giáo dục là hết sức quan trọng.
Giáo dục được coi là đồng nghĩa với sự phát triển. Có thể khẳng định rằng không có
giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế,
văn hoá. Chính là nhờ có giáo dục mà các di sản tư tưởng và kỹ thuật của thế hệ
trước truyền lại cho thế hệ sau. Các di sản này được tích luỹ ngày càng phong phú
làm cho xã hội được phát triển.
Trong những năm qua, việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc
dân đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng ngoại
ngữ, kỹ năng giao tiếp của học sinh còn hạn chế. Nguyên nhân là do việc tổ chức
dạy học ngoại ngữ ở các cấp học còn nhiều bất cập, một bộ phận giáo viên dạy
ngoại ngữ còn hạn chế về năng lực chuyên môn, phương pháp chưa đổi mới, chưa
thích ứng với sự thay đổi để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Hiện nay tiếng
Anh hầu như đã được xem như là ngôn ngữ Quốc tế. Đảng và Nhà nước ta rất quan
tâm đến việc dạy học ngoại ngữ trong các nhà trường. Tiếng Anh là một trong
những ngoại ngữ bắt buộc được đưa vào dạy học ở trường bậc học khác nhau trong
hệ thống Giáo dục quốc dân.
Ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một công cụ, phương tiện đắc
lực và hữu hiệu trong quá trình hội nhập và phát triển. Một trong những nhiệm vụ
trong tâm và giải pháp nhằm phát triển giáo dục vững chắc và mạnh mẽ hơn trong
thời gian tới đó là đổi mới việc quản lý tổ chức hoạt động dạy học ngoại ngữ trong


Nội” với hy vọng tìm ra một hướng đi đúng để đưa môn tiếng Anh của trường có
chất lượng và hiệu quả. 10

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho lớp
chất lượng cao tại trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường Trung học phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho lớp chất lượng cao tại trường
THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học.
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh lớp chất lượng cao tại trường THPT DL
Nguyễn Siêu Hà Nội sẽ thực sự có kết quả nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp
quản lý tác động đồng bộ và hệ thống đến các nhân tố của chương trình, người dạy,
người học và cơ sở vật chất.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh cho lớp chất lượng cao trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội.
5.3. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh cho lớp chất lượng cao trường THPT DL Nguyễn Siêu Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực trạng các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho lớp chất lượng cao tại trường THPT DL
Nguyễn Siêu Hà Nội.

MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Trong lịch sử nhân loại con người đã thấy được lợi ích của quản lý. Nhờ có
QL mà xã hội loài người đã tồn tại và phát triển với bao thành tựu đáng ghi nhớ.
Cùng với sự phát triển đó, các tư tưởng QL cũng xuất hiện, hình thành và phát triển
theo: trên thế giới, trong nước, cả trong lĩnh vực kinh tế, chính trị và đặc biệt là giáo
dục. Ngày nay được sự quan tâm đầu tư nghiên cứu vấn đề QL nói chung, QL giáo
dục nói riêng mà đặc biệt là QL giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành công
bước đầu rất đáng tự hào. Nhiều công trình nghiên cứu về QL giáo dục của các tác
giả ở nước ta đã và đang được những thế hệ sau phổ biến, kế thừa và phát triển.
Trong đó phải kể đến những tác giả nổi tiếng như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh
Toàn, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Vũ Ngọc Hải , Đặng Bá Lãm, Đặng Quốc Bảo vv
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu thế hội nhập quốc tế, sự hiểu biết tiếng nói
của nhau đã trở thành một điều kiện không thể thiếu. Có thể nói, sự toàn cầu hoá,
sự đổi mới công nghệ, đặc biệt là đổi mới công nghệ thông tin và nhu cầu học tập
suốt đời đã thôi thúc và giúp chúng ta tổ chức lại một cách cơ bản đời sống xã hội,
đưa loài người đến một nền kinh tế tri thức, nền văn minh trí tuệ. Sự biến đổi này
tác động không nhỏ đến sự phát triển giáo dục. Trong bối cảnh này giáo dục vừa
phải đảm bảo nhiệm vụ đào tạo người công dân tốt cho đất nước vừa phải đảm bảo
đào tạo thành viên tốt cho cộng đồng nhân loại. Đặc biệt các trường trung học phổ
thông là cấp học mà mục tiêu thể hiện qua yêu cầu: học sinh học xong cấp trung học
phổ thông phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống, học vấn
kiến thức phổ thông, hiểu biết kỹ thuật hướng nghiệp, kỹ năng học tập và vận dụng
kiến thức các mặt hoạt động.
Đứng trước bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc dạy học
ngoại ngữ trong nhà trường. Tiếng Anh là một trong những ngoại ngữ bắt buộc
được đưa vào dạy học ở nhiều bậc học khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Xuất phát từ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công cuộc xây
dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, Đảng và chính phủ đã có nhiều văn kiện về
việc đẩy mạnh việc dạy và ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta.

Xu thế hội nhập đã đặt ra cho ngành giáo dục đối với dạy học ngoại ngữ là
đào tạo ra nguồn nhân lực tầm cao, có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạo
trong công việc chuyên môn của mình. Chính vì vậy, quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào

14
tạo trong nhà trường. Quản lý tốt hoạt động này sẽ giúp giáo viên và học sinh có
những bước đi đúng đắn trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được các
yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.1.1. Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực về quản lý đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải được dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến phạm vi rộng lớn đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của
con người. Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội. Quản lý là một
cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của sự
phát triển xã hội. Lý luận về quản lý vì vậy được hình thành và phát triển quan các
thời kỳ và trong các lý luận về chính trị, kinh tế xã hội. Tuy nhiên, chỉ mới gần đây
người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và dần hình thành các
“lý thuyết quản lý”. Từ khi F.W.Taylor phát biểu các nguyên lý về quản lý thì quản
lý nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học. Bất cứ một tổ chức, một lĩnh
vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh
nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất,
tổ chuyên môn, bao giờ cũng có hai phân hệ: người quản lý và đối tượng bị quản lý.
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý tuỳ thuộc vào các cách tiếp cận,
góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị. Có thể điểm qua một số
lý thuyết đó như sau:
K.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến

chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quản mong muốn và đạt được mục
tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khoa học quản lý là một khoa học liên ngành sử dụng tri thức của nhiều lĩnh
vực: Tâm lý học, Xã hội học, Triết học v.v
Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói
chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một khoa học
tương đối độc lập.
Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ giáo dục là một
hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự
giác, cùng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng cần
phải quản lý, dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì quản lý giáo

16
dục là quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường học, các đơn vị
phục vụ đào tạo. Dưới góc độ xã hội, quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động
giáo dục trong xã hội. Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu và được nhiều
tác giả định nghĩa khác nhau.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý giáo
dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của nhà
quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt
được mục tiêu của nó” [11].
Trong cuốn Giáo dục học tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối
cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh
niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và biết phấn đấu vì hành
phúc của bản thân và xã hội” [36, tr.206].
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo

sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội dung
khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở
mang tính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho
tương lai của đất nước.
“Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý
đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước
đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự cơ. Hướng vào
việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường
tiến lên trạng thái có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới” [27, tr.43].
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý
nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt
động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình DH, giáo dục trong đó mọi
thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của
bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được
hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và
được xã hội thừa nhận.

18
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang phát
triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào việc phục vụ cho
việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Nội dung công tác quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm:
+ Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt
nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HS.
+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nước đồng thời thực hiện xã hội hoá giáo dục, động viên,

GV và hoạt động học tập của HS có liên hệ tác động lẫn nhau. Nếu thiếu một trong
hai hoạt động đó, việc dạy học sẽ không diễn ra. Quản lý hoạt động dạy học là quản
lý hai hoạt động dạy và học trong mối quan hệ biện chứng thống nhất của chúng.
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động
giáo dục khác trong nhà trường. Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp
cho học sinh lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người.
Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững vững tri thức khoa học một
cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao
động và trong đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình
thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở
học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu CHXN. Ở trẻ em đó chính là
động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh sau này. Vì
vậy có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của
nhà trường, đặc trưng cho nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung
tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Hoạt động dạy
học có mối quan hệ biện chứng với nhau:
- Giữa dạy với học
- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy.
- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học.
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm khoa
học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Dạy có hai chức năng:
truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động DH.
Hoạt động DH giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách.
Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều
khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái
độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển. Nội dung, chương
trình DH theo một quy định bắt buộc và được thống nhất trong mỗi cấp học. Để đạt

Trích đoạn Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status