Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bích Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn
các thầy cô Trƣờng Đại Sƣ phạm Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã trực tiếp
giảng dạy chúng em trong cả khoá học. Các thầy cô đã dành nhiều công sức giảng
dạy, tận tình giúp đỡ Em trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phùng Thị Hằng ngƣời đã
quan tâm và tận tình hƣớng dẫn Em trong suốt quá trình làm luận văn. Cô đã cho Em

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC 6
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Quản lý nhà trƣờng 15
1.2.3. Hoạt động dạy học 16
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học 19
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trƣờng Tiểu học 20
1.3.1. Trƣờng Tiểu học và vai trò của Hiệu trƣởng trong việc quản lý hoạt động
dạy học ở trƣờng Tiểu học 20
1.3.2. Vị trí, ý nghĩa của môn Tiếng Việt trong chƣơng trình dạy học ở trƣờng
Tiểu học 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
27
1.3.4. Đặc điểm của hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học 31


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng
Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 68
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về
hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng 68
3.2.2. T uản lý thực hiện mục tiêu, chƣơng
trình dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng 70
3.2.3. uản lý việc đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Tiếng Việt
theo quan điểm dạy học tích cực ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng 74
3.2.4. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ
Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 79
82
u học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng 84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
Kết luận chƣơng 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1. Kết luận 96
2. Khuyến nghị 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv

trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 47
Bảng 2.5. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh trong giờ học môn Tiếng
Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
48
Bảng 2.6. Kết quả phân loại học lực của học sinh
ở phân môn Tiếng Việt tại các
trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
49
Bảng 2.7. Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của việc
quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 50
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá việc giáo viên soạn bài, chuẩn bị bài trƣớc khi lên lớp 51
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện các yêu cầu đối với việc soạn bài 53
Bảng 2.10. Đánh biện pháp quản lý giờ dạy
trên lớp của giáo viên 54
, đánh giá kết quả dạy học của
giáo viên 55
Bảng 2.12. Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp quản lý hoạt động
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 57
58

59
Bảng 2.15. Biện pháp quản lý CSVC, thiết bị dạy học 60
tiếng
Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô quyên, thành phố Hải Phòng 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng 89

Đảng ta đã khẳng định: "Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát
triển". Nghị quyết đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII nhấn mạnh: “Nguồn
lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với nước ta khi
nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp. Nguồn lực đó là người lao
động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được bồi dưỡng và
phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện
đại. Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ
lao động cho khoa học và công nghệ”. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X
(4/2006) đã nhấn mạnh nhiệm vụ: “Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của
dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều
kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước”. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng toàn dân đặc biệt lực
lƣợng nhà giáo và cán bộ quản lý đóng một vai trò vô cùng quan trọng. [9].
Để hội nhập thế giới và thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc, dạy và học Tiếng Việt trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Tiếng Việt đƣợc xếp
vào một trong những lĩnh vực ƣu tiên, một mũi nhọn đột phá trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ trong thời đại ngày nay. Đặc biệt là hoạt
động dạy học môn tiếng Việt ở bậc Tiểu học.
, bậc Tiểu học là bậc học có ý
nghĩa vô cùng quan trọng , ở bậc học này, trƣờng Tiểu học là nơi đầu tiên dạy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
trẻ em biết yêu gia đình, quê hƣơng, đất nƣớc và con ngƣời, biết đọc, biết viết biết
làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội và con ngƣời. Dạy học ở bậc Tiểu học giúp
HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Đồng thời, hình thành và phát triển
những cơ sở nền tảng nhân cách con ngƣời. Sản phẩm của giáo dục Tiểu học có giá
trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đối với cuộc đời mỗi con ngƣời. Bất kì ai cũng
phải sử dụng các kĩ năng nghe, nói, đọc viết và tính toán đƣợc học ở bậc Tiểu học để

môn Tiếng Việt của học sinh Tiểu học chƣa cao. Xuất phát từ những lí do trên, chúng
tôi lựa chọn vấn đề: "Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường Tiểu
học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng" làm đề tài nghiên cứu với mong muốn
góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện trong nhà trƣờng Tiểu học
nói chung cũng nhƣ trong các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng, đề tài đề xuất một số biện pháp
quản lí hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện trong
nhà trƣờng Tiểu họ các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố
Hải phòng nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trƣờng Tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng còn có những hạn chế nhất định: Giáo viên chƣa nhận thức
đƣợc đầy đủ về mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt theo tinh thần đổi mới; học sinh
chƣa phát triển đầy đủ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Nếu đề xuất và thực hiện một
cách đồng bộ các biện pháp quản lí phù hợp với tình hình thực tiễn thì chất lƣợng của
hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trƣờng Tiểu học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Đƣợc sử dụng để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu thực tiễn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 03 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trƣờng Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các
trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trƣờng
Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Quan điểm, tƣ tƣởng về quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắn liền với sự hình
thành và phát triển của xã hội loài ngƣời. Tuy nhiên thời đầu quản lý mang tính cách
triết học chứ chƣa tách ra để trở thành một khoa học độc lập. Các tƣ tƣởng quản lý sơ
khai xuất phát từ triết học cổ Trung Hoa và Hy Lạp tuy ít ỏi nhƣng đáng ghi nhận
nhƣ: Khổng Tử (551 - 476 TCN), Mạnh Tử (372 - 289 TCN), Tuân Tử (313 - 328
CN), Hàn Phi Tử (280 - 233 TCN), Xocrat (469 - 399 TCN), Platon (427 - 347 TCN),
Arixtot (384 - 322 TCN).
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tƣ bản Giáo dục học vào nửa đầu thế kỷ

với những bƣớc nhảy vọt mang tính đột phá trong thế kỷ 21, khoa học - công nghệ trở
thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp có tác động tới tất cả các lĩnh vực KH - KT, VH -
XH. Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển khách quan
trong đó vừa diễn ra quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nƣớc vừa thúc đẩy sự phát
triển của mỗi nƣớc trên thế giới.
Việt Nam ngày nay, sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc trong xu thế
toàn cầu hoá. Mặt khác năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO là bƣớc đi quan trọng của
đất nƣớc trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế xã hội hơn bao
giờ hết cần đến nguồn lực con ngƣời. Nguồn nhân lực này phải trải qua quá trình đào
tạo của nền giáo dục hiện đại có chất lƣợng.
Giáo dục có chức năng quan trọng mục đích tái sản xuất sức lao động kỹ thuật
cho nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Vì vậy, hoạt động giáo dục
luôn luôn phát triển, tiến bộ, không ngừng đổi mới để góp phần vào sự phát triển, sự
tiến bộ của xã hội. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới, cần có nguồn
nhân lực có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng để hoà nhập, lĩnh hội và giao tiếp.
Để đáp ứng đƣợc yêu cầu này của xã hội, giáo dục lại càng có vai trò quan trọng và
cấp thiết trong việc giáo dục toàn diện. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc có nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
chính sách đào tạo và bồi dƣỡng nhân tài, coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu
để hƣớng tới hội nhập kinh tế quốc tế. Thủ tƣớng chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch
hành động quốc gia Giáo dục cho mọi người 2003 - 2015” với bốn trọng tâm: Giáo
dục và chăm sóc mầm non, Giáo dục tiểu học, Giáo dục Trung học và Giáo dục
không chính qui [5]. Song song với những chính sách, chiến lƣợc phát triển giáo dục,
đổi mới công tác quản lý giáo dục cũng là vấn đề đáng quan tâm trong nỗ lực phát
triển giáo dục của nƣớc ta.
Hiện nay khoa học quản lý giáo dục đang trong thời kỳ hình thành với hệ
thống tri thức khoa học. Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục và phát triển lý luận
quản lý là hai phạm trù luôn gắn bó bổ sung cho nhau. Gần đây nhiều công trình

những kĩ năng và kĩ xảo chính âm, chính tả, ngữ pháp.
Tỉ lệ số giờ học dành cho tiếng mẹ đẻ ở Việt Nam là:
- Chƣơng trình cải cách giáo dục (ban hành năm 1981): 49 tiết/ 140 tiết trong 5
lớp (39%)
- Chƣơng trình 2000: 46 tiết/ 118 tiết trong 5 lớp 39%

Nhƣ vậy tr Việt Nam, môn Tiếng
Việ là một môn học chính xuyên suốt 5 lớp bậc
Tiểu học [28].
-
,
Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này nhƣ sau:
-
- -
,
, ,
,
- Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Phạm Kiên Giang (2013), Vũ
Thị Dung (2010), Hoàng Thị Lan Anh (2010) đều đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
nói riêng. Nhƣ vậy, trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã có nhiều tác giả và những
công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề dạy học nói chung. Tuy nhiên, vấn đề dạy
học môn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học còn ít chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu. Đặc
biệt, chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt ở các trƣờng Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn vấn đề "Quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt ở các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng" làm đề

hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận
riêng rẽ của nó. Nhƣ vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao
động. Xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì
hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng. Nhiều nhà nghiên cứu đã đƣa ra nhiều
quan niệm về quản lý dƣới các góc độ khác nhau:
Các nhà nghiên cứu lý luận liên bang Nga cho rằng: Quản lý một hệ thống xã
hội, là khoa học, là nghệ thuật tác động (của chủ thể quản lý) vào hệ thống, chủ yếu là
vào con ngƣời, nhằm đạt đƣợc những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định; hoặc: Quản
lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ bởi kết quả tối ƣu về kinh tế - xã hội [22; 9].
Các tác giả nghiên cứu quản lý phƣơng Tây cũng có những định nghĩa quản lý
rất cụ thể nhƣ:“Quản lý chính là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp
và kiểm tra” [19; tr25].
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau về
quản lý: theo Từ điển tiếng Việt (1992) thì “Quản lý là hoạt động của con ngƣời tác
động vào tập thể ngƣời khác để phối hợp, điều chỉnh, phân công thực hiện mục tiêu
chung” [32].
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng, có
tổ chức nhằm giữ cho sự vận hành của đối tƣợng đƣợc ổn định và làm cho nó phát
triển tới mục đích đã định” [18; tr61].
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý một hệ thống là quá
trình tác động đến nó nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định những mục tiêu này
đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn” [16; tr225]
Theo nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý
nhằm đat đƣợc mục tiêu đề ra” [15, tr12].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau nhƣng

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ của chu trình quản lý
1.2.1.1. Bản chất của hoạt động quản lý
Bản chất của quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt trong xã hội và nó mang
những đặc điểm sau:
+ Quản lý là một dạng hoạt động phức tạp và có tính chất chuyên biệt.
+ Quản lý là hoạt động gián tiếp.
+ Quản lý đƣợc tiến hành thông qua hoạt động giao tiếp (gián tiếp hay trực tiếp).
+ Quản lý là hoạt động căng thẳng, tiêu phí nhiều năng lƣợng, thần kinh
và sức lực.
Nghiên cứu về bản chất của hoạt động quản lý ngƣời ta nhận thấy nó có tính
tất yếu khách quan đồng thời có tính tất yếu chủ quan vì đƣợc thực hiện bởi ngƣời
quản lý. Mặt khác nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa
học lại vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật lại vừa có tính xã hội rộng rãi
chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là biện chứng, là bản chất
của hoạt động quản lý.
Phƣơng
pháp QL
Công cụ

viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục
tiêu của tổ chức. Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin hai chiều
đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý
những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các
chỉ số công việc, phƣơng pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lƣu ý rằng, trong mọi hoạt động của
QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi nhƣ “mạch
máu” của hoạt động QLGD. Chính vì vậy nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin
nhƣ một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản lý khác. Nếu thiếu
hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết
định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại. Vì vậy, có thể biểu
diễn sơ đồ đầy đủ về mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với vai trò đặc biệt của
thông tin quản lý nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status