NỒNG ĐỘ VÀ SỰ PHÂN BỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG BỤI KHÔNG KHÍ ĐÔ THỊ TẠI FRANKFURT AM MAIN, ĐỨC - Pdf 14




 !"
GVHD: TS. Tô Thị Hiền
Nhóm 5:
Nguyễn Thị Thanh Loan 1022159
Phùng Thị Diễm Mi 1022181
""
#
Giới thiệu
Phương pháp thí nghiệm
Kết quả và thảo luận
$
%
&
Liên hệ Việt Nam
'"()*

PGEs: Nhóm nguyên tố platinum (Pt, Pd và Rh)

KLN: Kim loại nặng

ICP-MS: Inductively coupled plasma – Mass spectrometry: phương pháp phân tích phổ khối plasma cảm
ứng

SFMS: sector field mass spectrometry

AdSV: adsorptive stripping voltammetry: vol – ampe hòa tan hấp phụ

TXRF:X-ray total reflection fluorescence: huỳnh quang tia X

người khi hít phải.
,-.
NGUỒN
PHÁT THẢI
,-.
-
Quá trình đốt, mất mát từ nhiên liệu và động cơ
-
Sự truyền dẫn dầu
-
Sự mòn bánh xe
-
Miếng lót phanh xe
-
Chất xúc tác từ ống xả
-
Lề đường
-
Sự gặm mòn của những thanh bảo vệ mạ kẽm
As, Cd, Co, Ni, Pb, Sb, V,
Zn
và PGEs
,-.
/0
,-.
Nghiên cứu nồng độ, sự phân phối kích thước hạt, và sự phân tán KLN trong không gian trong bụi
tổng và từng phần bụi lơ lửng
Giải thích nguyên nhân sự phân phối không gian và sự di động trong khí quyển của KLN
"1
1"!

Xác định nồng độ KLN trong tổng bụi lơ lửng ở các cấp hạt (d > 9, 9.0-5.8, 5.8-4.7, 4.7-
3.3, 3.3-2.1, 2.1-1.1, 1.1-0.63, 0.63-0.43 và <0,43 µm).

Được thu thập trực tiếp trên đĩa thủy tinh trong các pha va chạm.

Bộ lọc cellulose nitrate được sử dụng như bộ lọc hỗ trợ.
,234.

Ở mỗi vị trí, thu ba mẫu va chạm (impactor samples)

Thời gian khoảng 30 ngày.

Lưu lượng 28.3 L/phút,

Thể tích khoảng 1140 - 1215 m
3
.

Lấy ở độ cao khoảng 4 m so với mặt đất.
,234.
$,
"
Mẫu được phân hủy với hỗn hợp 4mL HNO
3
14M và 0.5mL HCl 12M đặt trong
vessel thủy tinh trong nồi hấp ở 320
o
C và 130 bar
→ Các dung dịch phân hủy HPA được xử lý với 2 mL HF 40% trong một đĩa Teflon
→ Rửa sạch nhiều lần với HNO

66
Zn,
75
As,
111
Cd,
121
Sb,
140
Ce,
206
Pb,
207
Pb,
208
Pb.
,234.
Pt và Rh: xác định bằng máy AdSV

Máy đo điện thế với máy Polarecord được sử dụng để xác định kỹ thuật quét thế.

Giá trị blank của điện cơ bản < 3 pg cho Pt và Rh, và giá trị blank của dung dịch phân hủy < 3
pg (abs) cho Pt và < 20 pg (abs) cho Rh.

Giới hạn phát hiện cho một mẫu 400 mg bụi trong không khí khoảng 40 pg/g cho Pt và 270 pg/g
cho Rh. Tỷ lệ thu hồi > 90-100%.
,234.
Pd: đo bằng máy TXRF sau khi tiền xử lý trong thủy ngân

Giới hạn phát hiện cho một mẫu 400 mg bụi: 170 pg/g Pd.

) trong không khí ở đường chính, đường phụ và khu vực nông thôn trong thời gian lấy
mẫu (tháng 8/2001 đến tháng 7/2002, 20 mẫu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status