Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Mục lục
CHƯƠNG I: MIÊU TẢ TÓM TẮT 1
1.01. Tên và vị trí tiểu dự án 1
1.02. Mục tiêu tiểu dự án 2
1.03. Chủ sở hữu/ chủ đầu tư/ đơn vị quản lý chức năng 2
1.04. Quản lý dự án 2
1.05. Tổng chi phí đầu tư 2
1.06. Thời gian thực hiện 3
1.07. Cơ quan vận hành bảo trì 3
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG 3
2.01. Điều kiện kinh tế - địa lý 3
2.02. Hiện trạng công trình 5
2.03. Kết nối với cơ sở hạ tầng hiện có 5
2.04. Người hưởng lợi 9
2.05. Thông tin kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo 9
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT 11
3.01. Qui mô tiểu dự án 11
3.03. Phương án chọn: 13
3.04. Dự toán chi phí 14
3.05. Kế hoạch cấp vốn 14
3.06. Kế hoạch thực hiện dự án 14
3.07. Kế hoạch đấu thầu 15
3.08. Yêu cầu về tư vấn 15
CHƯƠNG V: CÁC VẤN ĐỀ VỀ AN TOÀN 20
CHƯƠNG VI: KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH 26
6.01. Giới thiệu 26
6.02. Mô hình đánh giá 26
6.03. Các giả định 26
6.04. Các số liệu đầu vào chính 27
1.04. Quản lý dự án
Về phía cấp tỉnh có Ban Chỉ đạo dự án do UBND tỉnh quyết định thành lập, gồm 01
Trưởng ban, 01 Phó ban và 04 uỷ viên. Ban chỉ đạo dự án tỉnh sẽ họp định kỳ 06 tháng 01 lần
và có thể họp bất thường nếu tình hình thực hiện dự án trên địa bàn đòi hỏi.
Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên là Chủ đầu tư, dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo
tỉnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các tiểu dự án trên địa bàn tỉnh.
Ban Quản lý dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía
Bắc - tỉnh Thái Nguyên (thuộc Sở NN&PTNT): Là đơn vị trực tiếp quản lý dự án dưới sự
điều hành tổng thể của Giám đốc Ban QLDA tỉnh. Điều phối viên Ban Quản lý dự án tỉnh có
trách nhiệm giám sát và quản lý hàng ngày toàn bộ hoạt động dự án. Ban quản lý dự án tỉnh
chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban chỉ đạo dự án, Sở Nông nghiệp & PTNT và Ban
quản lý dự án Trung ương.
Tư vấn trong nước sẽ được tuyển chọn để thết kế lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công và
giám sát chất lượng trong quá trình thi công xây dựng.
Sở GTVT là đơn vị chức năng trong việc quản lý chuyên ngành, có trách nhiệm tham gia
thẩm định trong quá trình thiết kế cơ sở, tham gia đánh giá chất lượng, hướng dẫn công tác
vận hành bảo trì công trình trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Uỷ ban nhân huyện và các xã có dự án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông
nghiệp và PTNT (Ban quản lý Dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi
phía Bắc - tỉnh Thái Nguyên) thông qua Nhóm hỗ trợ do huyện thành lập. Người dân hưởng
lợi tham gia vào quá trình thực hiện thông qua các buổi tiếp xúc cộng đồng, giám sát trực tiếp
trong quá trình xây dựng, hoặc có thể phản ảnh trực tiếp với Ban Quản lý dự án tỉnh hoặc
chính quyền địa phương.
Sơ đồ tổ chức quản lý dự án - Phụ lục I.1
1.05. Tổng chi phí đầu tư
Tổng chi phí đầu tư của tiểu dự án (PA chọn): 66.658.000.000 VNĐ (tương đương
3.197.050 USD, giá quy đổi 1USD = 20.850 VNĐ), ( Bao gồm 1.674.769.000 VNĐ chi phí
vận hành, bảo trì 20 tháng, đến hết năm 2014 ).
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
2
845,10 km2, số đơn vị hành chính là 14 xã và 01 thị trấn. Dân số trên 62 ngàn người, gồm 07
dân tộc anh em cùng chung sống. Nằm giáp ranh với thành phố Thái Nguyên và liền kề với
tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn và Bắc Giang, có hệ thống đường giao thông thuận lợi
Tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu là một tuyến đường nối giữa trung tâm xã Tràng Xá
đến đỉnh đèo Nhâu của xã Liên Minh, huyện Võ Nhai, đoạn đầu tuyến đường cắt qua sông
Rong, tại ĐT 265 Km8 (cách thị trấn Đình Cả 8km), cuối tuyến là đỉnh đèo Nhâu, đi sang xã
Linh Nham huyện Võ Nhai. Đây là tuyến đường liên xã quan trọng, đảm bảo sự giao thông đi
lại trao đổi văn hóa, sản xuất của nhân dân hai xã Tràng Xá và xã Liên Minh của huyện Võ
Nhai. Tổng chiều dài tuyến đường là 9,0 km.
2.02. Hiện trạng công trình
Tuyến đường hiện có là tuyến đường đất đắp pha lẫn cấp phối đá dăm, sỏi, đá tảng
nhưng hiện nay đường liên xã cũ không đủ điều kiện để đáp ứng được các nhu cầu dân sinh
kinh tế. Đường đã xuống cấp nhiều, nhiều đoạn đi qua khu vực suối rất thấp nên thường
xuyên ngập khiến cho việc giao thông trở nên khó khăn và nguy hiểm, chiều dài tổng cộng 9
km. Bề rộng nền đường từ 5- 6,5m, tuyến đường thường bị lầy lội, trơn trượt trong mùa mưa
khiến hầu hết các phương tiện giao thông không thể đi lại được, bề mặt đường đã xuống cấp
70%. Chưa có hệ thống thoát nước ngang đủ tốt.
Tuyến đường có một sông lớn là sông Rong chảy cắt ngang tại đầu tuyến và 08 điểm do
suối Nhâu phân cắt hiện vẫn chưa có công trình kiên cố. Nguy hiểm nhất là tại đầu tuyến nơi
sông Rong chảy qua, địa hình lòng sông tương đối hẹp (rộng trung bình 20 - 35m), chỉ cần
một trận mưa trung bình cũng làm cho nước sông nâng lên 0,5 - 1m và các phương tiện vận
tải lớn cũng không thể lưu thông. Xe đạp, xe máy và người đi bộ có thể đi trên cầu treo cách
50m về phía hạ lưu của khu vực.
Cuối tuyến đường là đoạn đi qua đèo Nhâu với một bên là dãy núi cao, một bên là vực
sâu rất nguy hiểm. Từ chân đèo Nhâu (cao độ +97.80) lên đến đỉnh (cao độ +142.95) có chiều
dài 460m, độ dốc trung bình là 16%, đường quanh co, với hai khúc cua tay áo, khiến các
phương tiện đi lại rất khó khăn.
Các công trình trên tuyến đã có gồm 04 tràn, 13 cống tròn các loại, và 12 cống bản hầu hết
trong tình trạng hư hỏng cần được nâng cấp. Tuyến đường đi qua ven khu vực dân cư các xã
Tràng Xá, Liên Minh. Khoảng 80% tổng số chiều dài đường chạy qua khu vực đất nông, lâm
nông nghiệp tại các xã vùng dự án, bằng cách cải thiện điều kiện vận chuyển sản phẩm đầu
vào và hàng nông sản đến các chợ. Chi phí vận chuyển hàng nông sản cho người nông dân
sẽ giảm cơ bản, góp phần cải thiện thu nhập thực tế cho họ. Nâng cấp, xây dựng tuyến
đường sẽ tạo ra sự giao lưu hàng hoá không những giữa nhân dân trong xã mở rộng ra còn
là sự giao lưu hàng hoá giữa người dân nơi đây với các vùng lân cận, giữa thành thị và
nông thôn. Tiểu dự án cũng sẽ tăng khả năng tiếp cận đến các trung tâm giáo dục và y tế
cho người được hưởng lợi cũng như con cái họ, giúp cải thiện kinh kế cho người dân.
2.05. Thông tin kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo
Xã Tràng Xá có diện tích đất tự nhiên 47,53 km
2
, diện tích canh tác nông nghiệp
chiếm 50%; xã Liên Minh 73,73km
2
, trong đó diện tích canh tác nông nghiệp chiếm 12% .
Tuy nhiên nghề nghiệp chủ yếu của các xã là sản xuất nông nghiệp ngoài ra còn có thu
nhập từ buôn bán nông sản đến các trung tâm huyện và thị trấn Đình Cả.
Bảng 2.05.1: Tình hình kinh tế - xã hội các xã vùng Dự án
TT Danh mục Đơn vị Tổng
1 Diện tích- Dân số - Mật độ
+ Diện tích km2 121,26
- Tràng Xá km2 47,53
- Liên Minh km2 73,73
+ Đất nông nghiệp ha 2.887,96
- Tràng Xá ha 1.922,27
- Liên Minh ha 965,69
+ Đất lâm nghiệp ha 7.849,37
- Tràng Xá ha 1.802,42
- Liên Minh ha 6.046,95
+ Đất chưa sử dụng ha 1.068,55
- Tràng Xá ha 861,06
+ Số hộ chính sách hộ 225
- Tràng Xá hộ 119
- Liên Minh hộ 106
5 Tỷ lệ làm nghề nông nghiệp
- Tràng Xá % 80
- Liên Minh % 98
6 Số hộ làm nghề nông nghiệp 2.633
- Tràng Xá hộ 1.625
- Liên Minh hộ 1.008
7 Số người sống bằng nghề nông nghiệp người 11.451
- Tràng Xá người 7.305
- Liên Minh người 4.146
8 Thu nhập bình quân đầu người
- Tràng Xá tr.đ/năm 7,0
- Liên Minh tr.đ/năm 5,2
Nguồn: UBND xã cung cấp
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
10
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
3.01. Qui mô tiểu dự án
Tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu là một tuyến đường liên xã nối giữa hai xã
Tràng Xá, Liên Minh đi qua đỉnh Đèo Nhâu thuộc địa phận huyện Võ Nhai từ Km-0 đến
Km-9. Đây là tuyến đường giao thông chính cho nhân dân của hai xã nói riêng và huyện
Võ Nhai nói chung. Kết cấu áo đường hiện tại chủ yếu là đất và đất lẫn dăm sỏi. Qua thời
gian sử dụng tuyến đường đã xuống cấp khiến cho việc giao thông đi lại khó khăn và trở
nên nguy hiểm, có nhiều đoạn cắt qua sông suối do cao trình mặt đường thấp nên thường
xuyên có nước trên mặt đường, về mùa lũ nước dâng rất cao gây ảnh hưởng tắc nghẽn giao
thông hoặc không thể đi lại được.
Bình diện: Chủ yếu là bám theo tim đường cũ để nâng cấp cải tạo. Tuyến đường được
thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi có châm trước.
Công trình thoát nước qua đường được thiết kế theo tiêu chuẩn tải trọng H13 - XB60,
công trình chủ yếu ở đây là cống tròn đường kình D = 100cm dày 10cm, mỗi đoạn dài 1m
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
11
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
và cống bản bề rộng cống là 1m. Nắp cống đổ BTCT, thân mố là kết cấu đá xây vữa M100.
Các cống còn tốt sẽ được nâng cấp cải tạo lại.
Công trình đường tràn qua suối (tràn và cống kết hợp) được thiết kế với tiêu chuẩn tải
trọng H13 - XB60. Đường đầu ngầm thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.
Móng, thân mố và tường cánh đổ bê tông. 08 công trình đường tràn qua suối Nhâu có cống
xả đáy có đường kính D = 100m dày 10cm, mỗi đoạn dài 1m.
Công trình qua sông Rong có thể làm đường tràn hoặc cầu.
Hạ đỉnh đèo Nhâu xuống vì độ dốc hiện tại (16%) là quá lớn và nguy hiểm để đảm bảo
an toàn giao thông.
Trên cơ sở này ta có các phương án sau:
a. Phương án I:
+ Nền đường: Theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN
4054 - 05; Tải trọng thiết kế công trình: H13- X60:
- Nền đường rộng Bn = 6,50 m (Có châm trước tại những vị trí đặc biệt khó khăn về
mặt bằng xây dựng).
- Rãnh thoát nước mặt cắt hình thang có kích thước (120x40x40)cm (Rộng x cao x
đáy).
- Độ dốc ngang mặt đường: 3%, lề đường: 4%.
- Độ dốc mái ta luy đường đắp: 1:1,5.
- Độ dốc mái ta luy nền đào: Phụ thuộc vào địa chất tại vị trí xây dựng công trình.
- Độ dốc dọc tối đa: 11%, có châm trước tại đoạn đèo Nhâu.
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu R= 30 m (có châm trước các vị trí đặc biệt khó
53.597.770.103
VNĐ
2 Chi phí quản lý dự án:
921.881.645
VNĐ
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
3.321.272.176
VNĐ
4 Chi phí khác:
638.876.812
VNĐ
5 Chi phí hỗ trợ GPMB: 1000.000.000 VNĐ
6 Chi phí vận hành và bảo trì ( O&M )
1.674.769.000
VNĐ
7 Chi phí dự phòng 9%:
5.503.911.276
VNĐ
b. Phương án II:
- Phương án hai có các hạng mục như phương án một, nhưng riêng đoạn qua sông
Rong làm mới 01 cầu BTCT vĩnh cửu qua sông Rong.
Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình của phương án II:
Tổng mức đầu tư: 109.030.714.433 VNĐ
* Trong đó:
1 Chi phí xây dựng: 88.371.593.729 VNĐ
2 Chi phí quản lý dự án: 1.329.108.770 VNĐ
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 3.875.382.773 VNĐ
4 Chi phí khác: 908.590.990 VNĐ
5 Chi phí hỗ trợ GPMB: 3.004.056.041 VNĐ
6 Chi phí vận hành và bảo trì ( O&M ) 1.630.099.000 VNĐ
3.04.1. Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình phương án chọn:
Tổng mức đầu tư:
66.658.481.012
VNĐ
Làm tròn:
66.658.000.000
VND
* Trong đó:
1 Chi phí xây dựng:
53.597.770.103
VNĐ
2 Chi phí quản lý dự án:
921.881.645
VNĐ
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
3.321.272.176
VNĐ
4 Chi phí khác:
638.876.812
VNĐ
5 Chi phí hỗ trợ GPMB: 1000.000.000 VNĐ
6 Chi phí vận hành và bảo trì ( O&M )
1.674.769.000
VNĐ
7 Chi phí dự phòng 9%:
5.503.911.276
VNĐ
Ghi chú:
huyện, Phòng công thương, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kế hoạch - Tài chính,
Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ phối hợp với
Ban Quản lý dự án, các Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công để tham mưu cho UBND huyện
và hướng dẫn người dân tham gia trong quá trình triển khai dự án tại địa phương.
Ban giám sát được thành lập ở mỗi xã có dự án đi qua nhằm mục đích theo dõi và
giám sát cộng đồng.
3.07. Kế hoạch đấu thầu
Ban quản lý dự án tỉnh sẽ tuyển chọn các nhà thầu của các gói thầu của dự án theo
quy định của nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam.
Chi tiết phân chia và kế hoạch đấu thầu - Phụ lục III.6
3.08. Yêu cầu về tư vấn
3.08.1. Các lĩnh vực yêu cầu tư vấn
Ban QLDA tỉnh sẽ có trách nhiệm tuyển chọn tư vấn cho công tác lập Báo cáo dự án
đầu tư (SIR), lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, khảo sát TKBVTC và lập Tổng dự toán; giám
sát công trình; kiểm toán công trình hoàn thành. và các loại hình tư vấn khác cần thiết.
3.08.2. Hình thức tuyển chọn tư vấn
Ban Quản lý dự án tỉnh sẽ tuyển chọn các tư vấn nêu trên theo hình thức CQS.
Chi tiết kế hoạch tuyển chọn tư vấn - Phụ lục III.6
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
15
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
CHƯƠNG IV: VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ (O&M)
4.01. Cơ quan chịu trách nhiệm:
Sơ đồ các cơ quan chịu trách nhiệm thể hiện ở hình 1.
UBND tỉnh là cấp quyết định đầu tư sẽ phê duyệt kế hoạch tổng thể vận hành bảo
trì, bố trí nguồn vốn hàng năm, phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành.
UBND huyện: là cơ quan chủ đầu tư hạng mục vận hành bảo trì, chịu trách nhiệm:
trình kế hoạch tổng thể và kế hoạch vốn hàng năm lê cấp thẩm quyền, phê duyệt kế hoạch
(thực hiện O&M đường giao thông)
Ủy Ban Nhân Dân Huyện
(Chịu trách nhiệm tổng thể công trình hạ tầng cơ sơ bao gồm các tuyến
đường giao thông liên xã/ICRs)
Các xã hưởng lợi
(Tham gia bảo vệ, bảo trì thường xuyên)
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
(Phê duyệt kế hoạch tổng thể công tác vận hành – bảo trì, giao kế hoạch vốn)
16
D ỏn: Phỏt trin C s h tng Nụng thụn bn vng cỏc tnh min nỳi phớa Bc
Tiu d ỏn: Nõng cp tuyn ngTrng Xỏ - ốo Nhõu, huyn Vừ Nhai
Trong s thc hin, Phũng Cụng thng l c qun chớnh m bo thc hin tt
k hoch vn hnh bo trỡ. Cn t chc o to cho cỏn b thuc Phũng cụng thng v
UBND xó lp k hoch v thc hin cụng tỏc vn hnh bo trỡ. Ngoi ra cn to iu
kin cho cỏn b xó tham gia cụng tỏc vn hnh, bo trỡ nõng cao nng lc qun lý, thc
hin nhm tng bc a cụng tỏc qun lý vn hnh - bo trỡ v cho cỏc xó hng li thc
hin.
T chc trc tip c tuyn chn thc hin vn hnh bo trỡ cụng trỡnh phi l
mt n v cú t cỏch phỏp nhõn theo quy nh, c t chc gm giỏm c iu hnh,
cỏc phũng ti v, phũng vt t1 - xe mỏy, cỏc phũng chc nng khỏc v cỏc T qun lý vn
hnh, bo trỡ cụng trỡnh. Mi t gm mt t trng, 1 cỏn b k thut, 1 cỏn b tun ng
v 6 - 8 cụng nhõn. S t chc trc tip thc hin vn hnh bo trỡ nh hỡnh 2. T qun
lý vn hnh s c trang b mỏy ct c cm tay, mỏy ca g cm tay, m cúc v cỏc
dng c lao ng gin n. Khi thc hin bo trỡ cụng trỡnh cỏc t s c iu ng thờm
nhõn lc v thit b nh mỏy lu, xe ti, mỏy ti nha, ni nu nha.
Hỡnh 2 - T chc trc tip thc hin vn hnh bo trỡ.
4.01.2. Phõn tớch s thc hin vn hnh - bo trỡ:
Mụ hỡnh t chc thc hin vn hnh - bo trỡ th hin hỡnh 1:
Mụ hỡnh ny hin ang ỏp dng cho hu ht cỏc cụng trỡnh cú quy mụ cp xó. u im ca
Phòng Tài vụ
17
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
sinh mặt đường; Kiểm tra hàng tháng; Kiểm tra định kỳ năm; Trực lũ bão; Cập nhật số liệu
cầu đường và thu thập tình hình lũ bão.
4.02.2. Sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa thường xuyên đối với kết cấu mặt đường bao gồm những công việc chính
sau: Láng nhựa mặt đường rạn chân chim; Bạt lề; Xử lý cao su, sình lún; Đắp phụ nền, lề
đường; Sửa chữa nhỏ (ổ gà, bong bật, lún cục bộ, ); Hót đất sụt; Bổ sung biển báo; Sửa
chữa hư hỏng mặt, khe co dãn mặt đường BTXM.
Sửa chữa thường xuyên đối với cống các loại bao gồm những công việc chính sau:
Thông cống các loại; Sửa chữa nhỏ công trình cầu và cống các loại.
4.02.3. Bảo trì định kỳ
Theo báo cáo đầu tư Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh
miền núi phía Bắc thì thời gian cho thực hiện bảo trì định kỳ là 5 năm một lần với công
trình đường; Giá trị tạm tính 30% vốn đầu tư, bao gồm sửa chữa một số bộ phận công trình
bị hư hỏng: Mặt, nền , được liệt kê tại thời điểm xác định. Nội dung công việc chi tiết
được căn cứ vào báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định về quản lý đầu tư của Nhà nước
hiện hành tại thời điểm thực hiện bảo trì.
4.02.4. Bố trí thực hiện
Công tác vận hành & bảo trì thường xuyên hệ thống công trình sau khi cải tạo, nâng
cấp do phòng công thương huyện lựa chọn đơn vị có năng lực để thực hiện theo quy định
của Nhà nước/ Dự án hiện hành.
Bảo trì định kỳ được thực hiện căn cứ vào báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
4.03. Dự toán chi phí cho vận hành và bảo trì
Cơ sở tính toán:
- Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ QĐ 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày
19/10/2001, và các quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ GTVT.
276.977.656 636.532.856
91.351.051
1.004.862.00
0
Cộng
461.629.42
6
1.060.888.09
4
152.251.7
52
1.674.769.0
00
2015
276.977.656 636.532.856
91.351.051
1.004.862.00
0
2016
276.977.656 636.532.856
91.351.051
1.004.862.00
0
2017
276.977.656
00
1.004.862.0
00Cộng
1.674.769.
000
1.674.769.
0002015
1.004.862.0
00
1.004.862.0
00
2016
1.004.862.0
00
1.004.862.0
00
2017
20.104.675.
000
Liên Minh. Các người dân (cả người hưởng lợi và người bị ảnh hưởng) đến tham dự trong
đó có đại điện của UBND xã và sự tham gia của đại diện cho các tổ chức chính trị xã hội
của các xã như: Hội Liên hiệp phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân,
Hội Cựu chiến binh, địa chính xã và trưởng thôn. Tham gia vào cuộc họp tham vấn còn có
đại diện hỗ trợ kỹ thuật huyện Võ Nhai, cán bộ ban QLDATW và các cán bộ tư vấn chính
sách an toàn.
Mục đích của các buổi tham vấn: nhằm thảo luận về tiểu dự án Nâng cấp tuyến đường
Tràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, thu thập ý kiến của cộng đồng về
phương án thiết kế đã được chọn, những vấn đề về các tác động môi trường của dự án, vấn
đề đền bù, thu hồi đất và tái định cư, vấn đề về giới, vấn đề tham gia của cộng đồng trong
việc bảo dưỡng, vận hành hoạt động của đường.
Tuyên truyền về dự án: Cộng đồng được phổ biến về mục tiêu, mục đích và kết quả của Dự
án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung và
tiểu dự án Nâng cấp tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu nói riêng.
Những nguyên vọng, mong muốn, ý kiến đề xuất và nhận thức của cộng đồng sẽ được cân
nhắc, giải đáp, đề đạt trong suốt giai đoạn thiết kế và thực hiện dự án; cụ thể là các đề xuất
và khuyến nghị nhằm nâng cao tác động tích cực của tiểu dự án đến người hưởng lợi với
sự chú ý đặc biệt đến phụ nữ và nhóm người dễ bị tổn thương như hộ nghèo, trẻ em, người
tàn tật, gia đình chính sách Người dân tham gia các cuộc họp đề xuất và thống nhất với
các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường (xem cụ thể ở báo cáo Môi trường)
Tiểu dự án không phải di dời nhà cửa, không phải thực hiện công tác tái định cư.
5.02. Nhận thức của cộng đồng
Thông tin về dự án sẽ được phổ biến đến toàn bộ người được hưởng lợi và bị ảnh
hưởng thông qua các cuộc họp thôn/xã, hệ thống truyền thanh thôn/xã, tờ rơi, hoặc có thể
trên báo chí và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Thái Nguyên trong các giai đoạn xây dựng,
vận hành và bảo trì.
UBND xã Tràng Xá và Liên Minh có trách nhiệm đảm bảo rằng người dân trong vùng dự
án, đặc biệt là các hộ bị ảnh hưởng được phổ biến đầy đủ về tiến độ, các hoạt động dự án
cũng như về những thay đổi đối với thiết kế ban đầu có thể gây nên tác động đáng kể như
các vấn đề về tái định cư, thu hồi đất, và môi trường. Ban Quản lý dự án tỉnh Thái Nguyên
BGS xã sẽ báo cáo thường xuyên và định kỳ lên BQLDA tỉnh về tiến độ thực hiện tiểu dự
án nâng cấp tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên cũng
như quá trình tham vấn và tham gia của cộng động.
Trong quá trình thi công, sẽ khuyến khích nhà thầu sử dụng lao động địa phương để thực
hiện các hoạt động xây lắp nhằm tạo thu nhập cũng như nâng cao tính trách nhiệm cho
người dân trong khu vực dự án.
5.04. Tái định cư, thu hồi đất và đền bù
Kinh tế trong vùng dự án bao gồm các ngành nông nghiệp (80- 98%), các ngành khác
chiếm tỉ trọng rất nhỏ không đáng, chủ yếu là nông nghiệp và dịch vụ, thu nhập bình
quân đầu người là rất thấp 5,2 -7,0 triệu/người.năm. Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo
trong vùng dự án khoảng 25%, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30%.
Tuyến đường đi qua nhiều khu dân cư và khu vực trồng lúa, trồng rừng của người
dân xã Tràng Xá và Liên Minh, tuyến đường được thiết kế theo tuyến cũ có độ rộng mặt
đường 6,5 m và tuyến đường khi xây dựng sẽ phải mở rộng ra hai bên và các phần taluy
đào đắp; nên sẽ phải thu hồi thêm đất và ảnh hưởng đến cây cối của dân bên đường; vị trí
các cống đều được nâng cấp mở rộng ra vì vậy trong dự án phải có hỗ trợ đền bù.
5.05. Tác động môi trường
5.05.1.Hiện trạng chất lượng môi trường vùng tiểu dự án nâng cấp đường Tràng Xá -
Đèo Nhâu.
a. Chất lượng không khí, tiếng ồn và dao động.
Chất lượng không khí và tiếng ồn chưa bị ô nhiễm, các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho
phép như Mức độ bụi đo được khoảng 0,21 mg/m
3
(không vượt ngưỡng cho phép 0,3
mg/m
3
), tiếng ồn đo được trong vùng là 63 Leq (ngưỡng cho phép tiếng ồn trong khu dân
cư là 75 Leq), do lượng xe cơ giới qua lại không cao Nguồn gây bụi và tiếng ồn chủ yếu
là các phương tiện giao thông.
b. Chất lượng nước
thấp. Ngoài rừng gỗ còn có rừng tre, nứa, vầu, rừng hỗn giao, núi đá.
- Thực vật dưới nước bao gồm các nhóm sinh vật nổi như tảo lam, tảo silic, tảo lục. Thực
vật đáy tương đối nghèo, các loài nghi nhận được phần lớn là các loài thực vật thuỷ sinh
sống chìm một phần hoặc chìm hoàn toàn trong nước như các loài ô rô gai, năng, cỏ chát,
rong khét, rong bột
Động vật:
- Động vật trên cạn: Các loài động vật trong vùng gồm 109 loài thú, 179 loài chim, 178
loài bò sát và lưỡng cư,…cùng với các loài động vật đã được con người thuần dưỡng và
gần gũi với cuộc sống của nhà nông như các loại gia súc, gia cầm. Trong khu vực có một
số loài thú hoang như: hưu xạ (Moschus caobanghensil), voọc (Trachypithecus delacouria,
Trachypithecus avunculus), vượn (Hylobates concolor), thỏ trắng Trung Quốc (Lepus
sinenis),… Tuy nhiên, hiện nay số lượng động vật đang bị suy giảm nhiều do nạn săn, bắn
bừa bãi và chặt phá rừng làm mất nơi cư trú.
- Động vật dưới nước: không phong phú nhiều chủ yếu ốc biêu vàng, tôm, tép, cua….
5.05.2. Các tác động môi trường
a. Ảnh hưởng không đáng kể hoặc ảnh hưởng tích cực:
Vì đường được xây dựng theo tuyến đường cũ nên dự án không ảnh hưởng đáng kể đến môi
trường. Tuyến đường không nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường cũng như khu di tích,
không làm thay đổi chế độ dòng chảy của sông, các kênh, ao, hồ nhỏ. Trong quá trình xây
dựng, sẽ chú ý giảm thiểu tác động đến môi trường tới khu dân cư, các ao, hô, sông. Vật liệu
sẽ được lấy từ các bãi mượn đã được phê duyệt (Cát, sạn - trên sông Rong, đá dăm: Mỏ Trúc
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
22
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Mai, Quang Sơn), vật liệu thải sẽ được xử lý theo các phương pháp an toàn với môi trường,
được đổ hoặc chôn lấp tại các bãi đổ thải đã được phê duyệt.
b. Ảnh hưởng tiêu cực không đáng kể
Giai đoạn thi công: Trong quá trình xây dựng, nhất thời sẽ có một số tác động nhỏ có ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường như
- Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào bộ máy chính quyền cấp xã còn thấp hơn nam giới, dao
động từ 10 - 15%, các vị trí quan trọng trong bộ máy đều do nam giới đảm nhiệm
như chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Bí thư đảng uỷ
xã, phụ nữ chỉ giữ những vị trí kém quan trọng hơn và liên quan đến các vấn đề xã
hội như gia đình, trẻ em, dân số
- Phụ nữ có trình độ học vấn ở cấp học từ trung học phổ thông trở lên thấp hơn nam
giới, nhưng không đáng kể (3-5%). Điều này chứng tỏ trẻ em nữ càng được bình
đẳng hơn trong vấn đề học tập.
- Tỷ lệ lao động phụ nữ được qua đào tạo chuyên môn cũng thấp hơn lao động nam.
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
23
Dự án: Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
- Sự tham gia của phụ nữ vào các Ban giám sát cộng đồng của các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng còn rất hạn chế, hầu hết thành viên trong Ban giám sát là nam giới. Hội
Liên hiệp phụ nữ huyện chưa được tham gia vào Ban giải phóng mặt bằng của
huyện (Ban đền bù tái định cư).
- Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động vận hành duy tu bão dưỡng các công
trình cơ sở hạ tầng vẫn còn hạn chế, chủ yếu các công trình này do cấp huyện, cấp
tỉnh quản lý. Một số công trình giao cho cấp xã quản lý, thì sự huy động sự tham gia
của phụ nữ còn hạn chế, và phụ nữ chỉ mới được tham gia vào các hoạt động làm vệ
sinh và không được trả công.
- Tại các xã trong vùng dự án vẫn còn tình trạng bạo lực gia đình (tỷ lệ thấp), mà phụ
nữ là nạn nhân.
- Công việc nội trợ trong gia đình phần lớn do phụ nữ đảm nhiệm (80-85%) chiếm rất
nhiều thời gian của phụ nữ và không được trả công, chính vì vậy phụ nữ ít có thời
gian cho việc nghỉ ngơi giải trí và tham gia công tác xã hội
5.06.2. Nhóm dễ bị tổn thương
Tổng số dân của hai xã Tràng Xá và Liên Minh là 12.802 người. Dựa vào số liệu do xã
cung cấp, có hơn 50% sống ở mức nghèo, 363 hộ có phụ nữ đơn thân làm chủ hộ, 225 hộ
Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Để khắc phục những vấn đề này, PPMU và nhà thầu sẽ có những biện pháp giảm thiểu tác
động môi trường.
Ở khu vực nông thôn Việt Nam, phụ nữ thường có ít tiếng nói tham gia vào công tác
đề xuất, thực hiện và vận hành tiểu dự án. Điều này khiến họ dễ bị tổn thương hơn trước
những tác động bất lợi của các hoạt động phát triển. Tiểu dự án thông qua Hội Phụ nữ xã
sẽ khuyến khích phụ nữ:
i) chủ động hơn trong việc tham gia vào tiểu dự án thông qua các hoạt động nâng cao nhận
thức và tham gia của cộng đồng và tham gia cả vào ban giám sát xã (trong thành phần của
Ban giám sát xã phải có đại điện là phụ nữ).
ii) nâng cao vai trò của họ trong quá trình tham vấn cộng đồng cũng như các hoạt động vận
hành và bảo trì.
Trong quá trình lập và thiết kế tiểu dự án, sẽ tiến hành nghiên cứu xác định các biện
pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động bất lợi và thúc đẩy các tác động có lợi đến phụ nữ
và nhóm người dễ bị tổn thương.
5.07. Nhóm dân tộc thiểu số
Trong vùng tiểu dự án ngoài người dân tộc Kinh, còn có các dân tộc thiểu số khác là:
Tày, Nùng, Mông, Dao, Sán Chay, Hoa. Người dân Võ Nhai có truyền thống yêu nước từ
lâu đời, dù sự khác biệt về phong tục, tập quán song người dân ở đây luôn gắn bó đoàn kết,
gắn bó trong một cộng đồng thống nhất.
Dự án chủ yếu mang lại tác động tích cực đối với vấn đề dân tộc thiểu số thông qua
việc tiếp cận thông tin, điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi hơn, nhờ đó mà người dân sẽ duy
trì được truyền thống tốt đẹp, loại bỏ dần các phong tục lạc hậu, cổ hủ.
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Thái Phương
25