Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Nớc ta ngày nay với nền kinh tế mở cửa và thực hiện nghị quyết Đại
Hội lần thứ VII của Đảng là mở rộng mối quan hệ kinh tế quốc tế. Vì thế
chúng ta phải giữ vững sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Để tạo đợc
sự ổn đinh và phát triển đứng vững mở rộng thị trờng các doanh nghiệp phaỉ
đạt đợc hiệu quả kinh tế.
Cùng với nhiều doanh nghiệp khác Công ty cổ phân bánh kẹo Biên Hoà
trong những năm qua đã cố gắng vợt qua những khó khăn, nhất là sự
chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
đã đạt những thành tựu lớn.
Ngày nay các công ty đều phải hoạt động trong môi trờng kinh doanh
cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, không những về sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật mà còn cạnh tranh qua các hoạt động khác, trong đó là quản lý nguồn
lao động là hoạt động quan trọng đánh dấu sự thành công của Công ty.
Với kiến thức lý thuyết một sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp cha đủ để vào
công việc thực tế. Vì vậy em đã chọn Công ty phần bánh kẹo Biên Hoà chi
nhánh tại Hà Nội để củng cố và mở rộng kiến thức tiếp xúc thực tế với thị
trờng làm nơi thực tập tốt nghiệp với sự hớng dẫn của các thầy cô trong
khoa, đặc biệt sự hớng dẫn hết sức tận tình của cô (Nguyễn Thị Thiềng -
Giáo viên giảng dạy khoa Kinh tế Lao động) và của các anh, chị trong công
ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà chi nhánh tại Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn
thãnh bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo tổng hợp gồm:
I/ Khái quát về Công ty cổ phầnbánh kẹo biên hoà
II/ cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý của Công ty cổ
phần bánh kẹo biên hoà
Iii/ đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo thực tập tổng hợp
dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của Cộng hoà Liên Bang Đức, sản phẩm
mới tung ra thị trờng đã đợc chấp nhận và chiếm đợc chỗ đứng. Công ty còn
lắp đặt thêm nhiều dây chuyền sản xuất nh dây chuyền bánh kem xốp phủ
socola(1998), dây chuyền sản xuất nha đặc biệt cuối năm(1998),dây chuyền
sản xuất kẹo cứng công suất 1.5tấn/ca .
Cũng trong năm này, Công ty lắp đặt thêm 2 dây chuyền thiết bị hiện
đại sản xuất kẹo mềm của CHLBĐ(trị giá 20 tỷ VNĐ) có công suất
3400tấn/năm, cộng thêm 1 máy đóng gói. Trong chặng đờng phát triển,
Công ty đã đạt đợc nhiều thành tích đáng khích lệ:
+Năm 1992 : huân chơng kháng chiến hạng 2
+Năm 1993 : huân chơng lao động hạng 3
+Năm 1996 : đợc thởng 2 huân chơng chiến công hạng 3
+Năm 1997 : đợc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3
Do quá trình cổ phần hoá các doanh ngjhiệp của nhà nớc theo chủ
chơng của chính phủ phân xởng bánh keọ của công ty đờng Biên Hoà đợc
cổ phần với sự góp vốn của các nhân viên ,công nhân trong công ty và một
số tổ chức khác. do vậy công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà đợc thành lập
theo quyết định số234/1998/QD-ttg ngày 1-12-1998 của thủ tớng chính
phủvà chính thúc đi vào hoạt động ngày 16-1-1999 theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số 059167 do sở kế hoạch & đầu t tỉnh Đồng Nai cấp
Tên giao dịch của công ty:
Công ty cổ phần bánh kẹo biên hoà
(Bien Hoa Confectionery Corporation)
Trụ sở chính: Khu công nghiệp biên hoà1- đồng nai
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Vốn điều lệ: 25.000.000.000đ
Cơ cấu vốn điều lệ:
-Tỷ lệ cổ phần nhà nớc:3.4%
xuất bánh kẹo.
II. Cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý của Công ty Cổ
phần Bánh Kẹo Biên Hòa Chi nhánh tại Hà Nội.
Sơ đồ: Bộ máy quản lý của Công ty bánh kẹo Biên Hoà
1. Chức năng nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban:
a. Ban giám đốc:
-Giám đốc: Phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể sau:
+Công tác tổ chức cán bộ , lao động tiền lơng (phòng tổ chức)
+Công tác kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (phòng kế hoạch)
6
Giám đốc chi nhánh
P.Kế toán
P.Bán hàng
P.Kế hoạch
P.Vật t{
P.Tổ chức
Báo cáo thực tập tổng hợp
+Công tác vật t (phòng vật t)
+Công tác tiêu thụ hàng hoá ( phòng bán hàng)
+Công tác tài chính thống kê kế toán(phòng kế toán-tài chính-thống
kê)
Chức năng của giám đốc là giám sát hoạt động của các phòng ban
chụi trách nhiệm trớc hội đồng quản trị vè các công việc tại chi nhánh của
mình từ khâu nhập hàng tới khâu tiêu thụ hàng hoá,báo cáo với ban quản trị
về nhũng mặt làm đợc và cha đợc của chi nhánh
b. Các phòng ban
-Phòng tổ chức :Tham mu cho giám đốc về các mặt Công tác :Công
tác tổ chức cán bộ, soạn thảo các nội qui, quyết định, công văn ,đIều dộng
tuyển dụng lao động ,công tác đào tạo,
-Phòng kế toán-thống kê-tàI chính: Tham mu cho giám đốc về công
- Các sản phẩm bánh qui
- Các sản phẩm bánh kẹo
- Các sản phẩm nha
- Các sản phẩm kem xốp
Trong thời gian qua tình hình cạnh tranh trên thị trờng sản phẩm
bánh kẹo khá quyết liệt mà đặc điểm của thị trờng nay lại rất đa dạng và
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
phong phú không những các sản phẩm trong nơc mà còn có nhiều sản phẩm
ngoại nhập, sự thayđổi nhu cầu của khách hàng hiên nay thì liên tục đòi hỏi
những sản phẩm có chất lợng cao mẫu mã lại phải đẹp do đó đẻ đáp ứng
nhu cầu đó công ty đã không ngừng phát triển tìm tòi những cái mới lạ .
hiện nay công ty có khoảng 100 loại sản phẩm có hơng vị khác nhau và đợc
đóng gói theo nhiều kích cỡ khác nhau, nh qui dừa,kem,phủ socola,dâu,
mít,và nhiều loại trái cây .với các kích cỡ 200g,100g, 300g 500g đặc biệt
mẫu mã của sản phẩm đợc công ty chú ý kết hơpj các màu bảo đảm tốt và
dài hơn
b. về chất lợng sản phẩm .
Công ty luôn chú ý viẹc nâng cao chất lợng sản phẩm, bảo quản giữ
gìn sản phẩm coi khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động của công ty
do đó công ty cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dỡng cao bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng sản phẩm của công ty đạt danh hiệu hàng việt nam chất lợng cao 5
năm liên từ năm 1996 đến năm 2000.
c. Về giá bán các sản phẩm
Tại Hà Nội công ty chủ yếu là bán buôn cho các đại lí do vậy giá của
các sản phẩm là giá bán buôn so vơ các sản phẩm cùng loại khảctên thị tỷ-
ờng bán lẻ thỉan phẩm của công ty có mức giá cũng vừa phải vì công ty đã
áp dụng các biên pháp nhtăng tỷ lệ chiết khấu, hoa hồng đối với các đại lý.
d. Về việc tổ chức mạng lới tiêu thụ
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2002
Đơn vị: Tấn
STT Sản phẩm Kế hoạch Thực hiện
1 Bánh
-Qui bơ 500 540
- Qui kem (creamy) 850 885
- Quy thuờng 750 765
- Qui nutri 600 647
2 Kẹo
- Kẹo cứng 5320 5569
- Kẹo mềm 3250 3496
3 Nha
- nha cao cấp 1320 1457
- nha thờng 1850 2541
2.2. Giá trị sản lợng hàng hóa thực hiện năm 2002
Sản phẩm Kế hoạch Thực hiện
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
Bánh (các loại) 3250 3591.56 341.56 8.137681
Kẹo (các loại) 8000 876.33 76.33 1.367
Nha đặc biệt 2200 1878.1 -321.9 -15.241
Giá trị tổng SL (trđ) 24551.79 30859.82 6308.03 7.2858
Giá trị SL hh thực hiện (trđ) 64395.72 86462.57 22066.85 3.24524
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhìn chung tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty là tơng đối tốt,
giá trị tổng sản lợng tăng lên 6308.03 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là
7.26%, tuy nhiên nếu xét từng mặt hàng thì ta thấy mặt hàng nha
không thực hiện đợc kế hoạch năm 2002. Vậy vấn đề đặt ra là công
1.VCSH 26547 52.7 27227 53.14 680 2.56 0.44
2.Công nợ 23828 47.3 24006 46.86 178 0.75 -0.44
Qua bảng ta thấy tài sản của công ty năm 2002 tăng so với năm 2001
là 1.7%,lý do tăng này là do Công ty mua một số tài sản cố định nh:máy
móc, phơng tiện vận chuyển, TSLĐ cũng tăng do qui mô tăng.Nguồn vốn
cũng đảm bảo cho công ty tự chủ về mặt tài chính. Vốn CSH tăng 2.56% so
với năm 2002 (do công ty trích một phần lợi nhuận bổ xung vào vốn, số
công nợ tăng 0.7% để phục vụ kinh doanh nhng làm chi phí giảm khả năng
cạnh tranh của công ty.
4. Đề xuất giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để có một thị trờng lớn mạnh công ty cần quan tâm đến các công tác
bắt đầu từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất , và tiêu thụ sản phẩm trên thị tr-
ờng (bán những gì thị trờng cần): đó là cah sthuíc thoả mãn nhu cầu của thị
trờng có vậy sản phẩm của công ty mới có thể đứng vuững trên thị trờng
trong nớc cũng nh muốn phát triển ra thị trờng nớc ngoài
- Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng: phải đảm bảo chất lợng,
sự tiện dụng , sức hấp dẫn và sự gây ấn tợng với khách hàng.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
-Chú trọng hơn vào vũ khí cạnh tranh, các công cụ nh quảng cáo,
khuyến mại tạo ra sự khác biệt với sản phẩm của đối thủ
-Công ty luôn cải tiến mẫu mã hàng nhằm thoả mãn khách hàng
-Chú trọng yếu tố giá, công ty áp dụng chính sách giá mềm dẻo, làm
tăng khả năng cạnh tranh, giúp cho doanh nghiệp dễ thích ứng với sự biến
động của thị trờng.
- công ty cần mở rộng hơn nữa hệ thống phân phối cho các sản phẩm
mới hoan thiện kênh phân phối và có các chính sách đãi ngộ cho các đại lý
tạo điều kiên giúp đỡ họ cùng phất triển
Đối với nhập khẩu công ty nên giảm dần và tiến đến không nhập các
mặt hàng trong nớc đã sản xuất đợc nhằm giúp cho hàng hoá trong nớc có
- Tuyển chọn những ngời có sức khỏe
2. Đào tạo nhân lực
- Sau khi tuyển chọn xong, Chi nhánh sẽ mở một lớp học ngắn hạn
dành cho những ngời mới đợc tuyển dụng.
+ Giới thiệu về Công ty, Chi nhánh nơi sở tại, các sản phẩm của
Công ty sản xuất ra.
+ Đào tạo về nghiệp vụ bán hàng, phân phối sản phẩm, bớc tiến hành
khi nhập, xuất hàng
+ Giơí thiệu và hớng dẫn các cách khi tham gia thị trờng.
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Trang bị các kiến thức về sản phẩm và tác dụng của sản phẩm đem
lại cho ngời tiêu dùng.
3. Hợp đồng lao động
- Sau khi tuyển dụng xong, trởng chi nhánh sẽ yêu cầu nhân viên ký
kết một hợp đồngld ngắn hạn. Hợp đồng đó có giá trị trong ba tháng, mức l-
ơng đợc hởng trong thời gian thử việc bằng 70% mức lơng chính thức. Nh-
ng trong ba tháng này, nhân viên tỏ ra là ngời có khả năng và trình độ trong
công việc - khả năng thích nghi nhanh với công việc. Trởng chi nhánh sẽ có
những quyết định riêng nh: thởng, cho hởng 100% lơng nh nhân viên bình
thờng.
- Sau ba tháng thử việc, nhân viên đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu do
trởng Chi nhánh đề ra nh: làm việc tốt, không vi phạm những gì chi nhánh
đề ra. Bắt đầu từ đây sẽ là nhân viên chính thức của chi nhánh. Hợp đồng sẽ
đợc ký kết trong vòng 12 tháng - hết hợp đồng lại ký tiếp. Và đợc hởng mọi
u đãi của chi nhánh.
4. Bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế.
- Chi nhánh thực hiện đầy đủ các yêu cầu Nhà nớc đối với cán bộ,
công nhân viên đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
5. Chi trả lơng.
và tạo đà cho sự phát triển sau này.
Thực hiện báo cáo thực tập tổng hợp này em chỉ mới nêu ra để phát
triển những điểm chung nhất trong hoạt động sản xuấ kinh doanh của Công
ty. trong chừng mực nhất định tôi đã cố gắng phân tích với tất cả khả năng
và dữ liệu có đợc. Dẫu sao với thời gian làm bài có hạn, nhận thức hạn chế
cha có điều kiện đi sâu vào tìm hiểu những lĩnh vực hoạt động sản xuất của
Công ty. Báo cáo này không tránh khỏi những sai sót. Rất mong đợc sự góp
ý của cô Nguyễn Thị Thiềng cùng quí Công ty và các bạn để báo cáo thực
tập này đợc hoàn thiện hơn, có ích đối với bản thân em khi có điều kiện ứng
dụng vào sản xuất kinh doanh.
18