1
MỤC LỤC Phần 1. Kết cấu phân đoạn vách mũi………………………………………….…….4
1.1 Sơ đồ kết cấu phân đoạn vách mũi…………………………………………….4
1.2Quy cách mặt cắt ngang và tôn vách……………………….……………….….5
Phần 2. Quy cách chuẩn bị mép hàn…………………………………………………6
2.1 Chọn phương án hàn………………………………………………………… 6
2.2 Chuẩn bị liên kết……………………………………………………….………8
Phần 3. Tính toán chế độ hàn…………………………………….…………………12
3.1 Hàn tấm tôn với tấm tôn…………………………………………………… 12
3.2 Hàn sống với tôn…………………………………………………………… 18
3.3 Hàn sống đứng với nẹp nằm…………………………………………….…….23
3.4 Hàn góc cho nẹp nằm với tôn…………………………………………… ….27
Phần 4. Xây dựng thứ tự hàn………………………….…………………………….27
4.1 Mối hàn giáp mối………………………………………………………….… 27
4.2 Hàn góc……………………………………………………………………… 28
Phần 5. Ghi kí hiệu hàn trên bản vẽ…………………………………………………29
= 159,8 m
- Chiều rộng : B = 25,6 m
- Chiều cao mạn : D = 14,6 m
- Chiều chìm : d = 10 m
- Hệ số béo : C
b
= 0,78
- Vận tốc tàu : v = 15 hl/h
- Vùng hoạt động : Biển không hạn chế NỘI DUNG :
1 ) Trình bày kết cấu phân đoạn
2) Quy cách chuẩn bị mép hàn
3) Tính toán chế độ hàn
4 ) Kí hiệu hàn cho phân đoạn
3800 5400
4
1.2 Quy cách mặt cắt ngang và tôn vách. a, Tôn vách
Tôn vách được chia làm 5 dải tôn có kích thước như sau :
- Tấm 1 : b
1x
t
1
= 2500
x
12 mm
- Tấm 2 : b
2 x
t
2
= 2500
x
- Nẹp nằm: L 125x80x8 mm
- Sống đứng: T
mm
5
Phần 2. Quy cách chuẩn bị mép hàn
2.1 .Chọn phương án hàn.
Hàn giáp mối.
- Áp dụng để hàn các tờ tôn với nhau.
- Vị trí trong không gian: vị trí hàn bằng, chiều dài đường hàn lớn, quỹ đạo là
đường thẳng.
- Yêu cầu chất lượng: độ bền cao,đảm bảo tính kín nước, nhất là đối với các tấm
tôn đáy ngoài.
Vì vậy ta chọn phương pháp hàn dưới lớp thuốc bảo vệ(SAW) và có lót sứ khi hàn .
2±110
126
-Hàn tấm tôn A3-A4
-Hàn tấm tôn A4-A5 Hàn góc .
- Áp dụng để hàn cơ cấu với tôn và cơ cấu với cơ cấu như: nẹp đứng vách, sống
đứng vách vv …
- Vị trí trong không gian: phân đoạn đáy đôi có không gian chật hẹp nên yêu cầu
phương pháp hàn có tính công nghệ cao để có thể hàn được mọi vị trí trong đáy
đôi.
- Yêu cầu chất lượng: chất lượng mối hàn cao, ít xảy ra cong vênh.
Vì vậy ta chọn phương pháp hàn trong môi trường khí hoạt tính(MAG). Phương pháp
hàn bán tự động.
*Quy cách hàn:
-Mối hàn nẹp nằm -tôn
-Mối hàn sống đứng với tôn
-Mối hàn nẹp nằm với sống đứng 1±0.5
10
8
1±0.5
8
10
8
Quy cách tấm mồi. Vị trí đặt tấm mồi.
200
200
10 2.2.3 Lót sứ.
Áp dụng cho mối hàn giữa các tờ tôn đáy ngoài quy cách lót sứ cho mối hàn giáp mối.
2.2.4 Làm sạch vùng hàn
- Phải làm sạch mép hàn trước khi gá lắp bằng máy mài tay, chổi sắt hay các
phương tiện khác.
- Các liên kết đối đầu phải dược căn chỉnh khi gá lắp, thép hàn phải bị kẹp chặt
chống bị uốn do co rút của mối hàn lệch tâm.
- Khi gá lắp các mép hàn phải đảm bảo kích thước quy định. Khi giá trị các sai
số vượt quá quy định thì phải sữa bằng cách tẩy bỏ chỗ lồi cục bộ băng máy
mài hoặc hàn đắp bù chỗ lõm.
- Phạm vi làm sạch: Làm sạch về 2 phía của mối hàn từ 25÷30 mm.Ta chọn
vùng làm sạch mối hàn là 25 mm về mỗi phía.
- Tiêu chuẩn làm sạch: +Vùng làm sạch phải khô.
+Không dính dầu mỡ, bụi bẩn.
n
= ( 1,2÷2)
Hệ số hình dáng bên ngoài
m-h
= b/c ;
m-h
=( 7÷12)
3.1.1. Chọn vật liệu hàn
Chọn dây hàn.
Chọn dây hàn SA3 (theo AWS A5.17-1980 ”Quy định điện cực hàn thép các
bon và thuốc hàn để hàn dưới lớp thuốc”) Với các thông số như sau.
Chọn dây hàn GM 70S
Bảng .Thông số dây hàn SA3
Cơ tính Thành phần hóa học
Hệ số đắp
d
(deposition
rate).
(g/Ah)
Giới hạn
bền
(MPa)
Độ dai va
đập
C (%) Si (%) Mn (%)
100% chu kỳ : 60V
60% chu kỳ : 80V
Công suất không tải : 145 W
Dải điểu chỉnh dòng : 40A/22 – 1000A/45 V
Công suất mạch hở 52V
Hiệu suất 0,95
Cấp bảo vệ IP23 (làm việc ngoài trời)
Cấp cách điện S
Kích thước nguồn hàn 6446x552x1090
Trọng lượng 330 Kg
Xe hàn
Điện áp điều khiển 42V ,50Hz
Tốc độ cấp dây 1 - 5 m/phút
Tốc độ xe hàn 0,1 - 1,7 m/phút 3.1.3.Xác định chế độ hàn
Hàn giáp mối cho rải tôn có chiều dày tôn lớn nhất: t= 10mm
a. Xác định chế độ hàn của lớp thứ nhất:
Chiều dày của chi tiết : t= 10 mm
Đường kính dây hàn.
Sơ bộ đường kính dây hàn d =
1
2
t
=
10
1
2
0,5 0,5
50.10 50.10
20 . 20 .440 31
h
I
d d
Chọn U
h
= 30 V
Hệ số đắp, tra đồ thị dòng 1 chiều cực nghịch
với d = 4 mm với I = 440A
d
= 13,5 (g/A.h)
Hệ số ngấu: Công thức (2.19)
ψ
ng
= k’ (19 - 0,01 I
h
).d.
h
h
I
U
Do mật độ dòng điện j =(35÷60) A/mm
589
.5.
Với hàn giáp mối thì số lớp hàn:
1
78,54 35
1 1 1,79
55
d
n
F F
n
F
chọn n = 2
F
d
–tổng diện tích kim loại đắp.
Theo hình vẽ trên ta có F
đ
= 2F
I
+ F
II
+ F
III
= 2.18,47 + 20 + 21,6 = 78,54 mm
2
c = b/10 = 1,8 mm
F
1
=(6÷8)d =(36÷48) mm
2
–diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất.
F
n
=(8÷12)d = (48÷72) mm
2
– diện tích tiết diện ngang của lóp hàn thứ n.
Chọn F
1
= 7.d = 7.5 =35 mm
2
F
n
= 11.d = 11.5 = 55 mm
2
14 Hình 4.2: Quy cách vát mép mối hàn giáp mối cho vị trí tôn t = 10mm
Tốc độ hàn của lớp 1 được xác định theo công thức sau:
3
h1
16 20
(cal/cm).
η=0,75÷0,9 chọn η=0,9 (hiệu suất ngọn lửa hàn tự động dưới lớp thuốc)
Chiều sâu ngấu thực tế theo năng lượng đường
h = 0,156.
1
1
d
n g
q
= 0,156.
2822,97
4,867
2,9
mm
Trong đó: q
d
: năng lượng đường (cal/cm)
ng
: hệ số ngấu
Chiều rộng mối hàn b được xác định theo (2.21)
b = ψ
ng
.h =2,9 . 4,867 =14,11 mm
Diện tích đắp của mối hàn được xác định theo (2.37)
Chiều cao toàn bộ mối hàn
H= h + c = 4,867 + 1,95= 6,817 mm
Hệ số ngấu và hệ số hình dạng của mối hàn được xác định lại
14,11
2 (1,2 2)
6,817
ng
b
H
14,11
7,21 (7 12)
1,95
m h
b
c
10 10
2
2
50.10 50.10
20 . (20 .450) (31,25)
4
h
I
d
Chọn U
h2
= 31,25 V
Hệ số đắp, tra đồ thị với d = 4 mm với I
h2
= 450 A
d
= 13,6 (g/A.h)
Hệ số ngấu: Công thức (2.19)
ψ
ng2
= k’ (19 - 0,01 I
h2
).d.
2
2
h
h
U
I
I
Chọn V
h1
=0, 987 cm/s
Năng lượng đường được xác định theo công thức (2.4)
2 2
2
2 2
0,24. . . 0,24.31,25.450.0,9
3077,5
0,987
h h
d
h h
U Iq
q
v v
(cal/cm).
η=0,75÷0,9 chọn η=0,85 (hiệu suất ngọn lửa hàn tự động dưới lớp thuốc)
Chiều sâu ngấu thực tế theo năng lượng đường
h = 0,156.
2
2
d
F
v
(cm
2
) = 21 (mm
2
)
16
Trong đó =7,85 kg/dm
3
là khối lượng riêng của kim loại đắp.
Chiều cao mối hàn được xác định theo (2.23)
21
1,94
. 0, 73.14,806
d
F
c mm
b
Chiều cao toàn bộ mối hàn
H= h + c = 5,057 + 1,94 = 7 mm
Hệ số ngấu và hệ số hình dạng của mối hàn được xác định lại
( A )
Điện áp
( V )
Cực tính
1 4 36,36~45,45
439,6~753,6
20,1~38,84
Cực nghịch
2 4 33,55~44,44
450~760 31,25~39 Cực nghịch Hàn giáp mối 2 rải tôn ở vị trí có chiều dày không bằng nhau:
Ta cũng xác định chế độ hàn như hàn đối với rải tôn có chiều dày bằng 10. Ta cũng
hàn 2 lớp.
a. Xác định chế độ hàn của lớp thứ nhất:
Với hình vẽ sau:
Hình 4.4: Quy cách vát mép mối hàn giáp mối cho vị trí tôn
có chiều dày không bằng nhau
b.Xác định chế độ hàn của lớp thứ hai:
b) Thiết bị hàn
-Máy hàn bán tự động MAG- VMAG 350/500
-Xuất xứ : Trung Quốc
-Năm sản xuất : 2009
- Thông số kỹ thuật :
Điện áp vào : DC 380 V
Số pha : 3 pha
Tần số : 50÷60Hz
Công suất : 13,7 KVA
Dòng vào định mức : 21A
Điện áp không tải : 70V
Phạm vi điều chỉnh dòng hàn : 60 ÷1000 A
Phạm vi điều chỉnh điện áp : 17÷39 V
Chu kỳ tải : 60%
Hiệu suất làm việc : >89%
Hệ số công suất : cosφ = 0,87
Loại dây sử dụng : dây đặc hoặc dây lõi thuốc
Kích thước máy 636x322x584 (mm)
Trọng lượng máy : 50 (Kg)
Cấp bảo vệ : IP 23 làm việc ngoài trời
Xác định chế độ hàn
Chiều dày của cơ cấu : t= 10 mm
Đường kính dây hàn: Sơ bộ chọn đường kính dây hàn d = 1,2 (mm)
Trị số cạnh mối hàn: K = 6 (mm)
Mật độ dòng điện hàn.
Với d = 1,2 (mm) thì mật độ dòng điện J = 80 (A/mm
2
)
= … = F
n
= (8 ÷12)d = 9,6÷14,4 (mm
2
). Chọn F
n
= 12 (mm
2
)
Trong đó d là đường kính dây hàn, que hàn : d = 1,2 (mm).
F
d
_ tổng diện tích kim loại đắp :
Hình 4.5 Mặt cắt ngang của mối hàn góc.
F
đ
=k
y
2
36
1,35. 24,3
2 2
k
mm
2
Vậy khi hàn mối hàn góc có số lớp hàn là. n=
1
U
h1
=
3 3
1
0,5 0,5
50.10 50.10
20 . 20 .150 26,8( )
1.2
h
I V
d
Chọn U
h
=30 V
10
k
k
10
1
1
n
0,1925
= 0,684
Hệ số ngấu có giá trị:
ψ
ng1
=0,684.(19 – 0,01.150).1,2.
30
150
= 2,872
Tốc độ hàn của lớp 1 được xác định theo công thức sau:
3
h1
33,33) 0,369 0
2 5
V ( ,927).10 (13,3 ( / ) ( (5
/ )
150
)
h
N
m h cm s
I
Năng lượng đường được xác định theo công thức (2.4)
1 1 11
1
1 1
2634,1
2,872
=4,724 mm
Chiều rộng mối hàn b được xác định theo (2.21)
b
1
=
1
h
ng
= 2,872 . 4,724= 13,57 mm
Diện tích đắp của mối hàn được xác định theo (2.37)
F
đ
=
100. .
đ
I
v
=
13.150
0,1867
100.13, 3.7,85
mm
2
∈ (1,2÷2)
13,57
7,21 (7 12)
1,88
m h
b
c
b.Xác định chế độ hàn của lớp thứ hai:
Cường độ dòng điện hàn .
I
h2
> I
h1
. Chọn I
h2
= 160 A
Điện áp hàn
U
h2
=
3 3
2
0,5 0,5
50.10 50.10
20 . 20 .160 27,3( )
Do mật độ dòng điện j =100 A/mm
2
, vì vậy theo công thức (2.20.2)
Với hàn bằng dòng một chiều - cực thuận ta được:
k’ =0,282.100
0,1925
= 0, 685
Hệ số ngấu có giá trị: ψ
ng
ψ
ng1
=0,685.(19 – 0,01.160).1,2.
30
160
= 2,86
Tốc độ hàn của lớp 2 được xác định theo công thức sau:
3
h1
31,25)
2 5
V ( ).10 (12,5 ( 0,/ ) 347 0,868
( ( / )
160
)
h
N
m h cm s
I
Trong đó:
21
q
d
: năng lượng đường (cal/cm)
ng
: hệ số ngấu
Ta được
h = 0,156.
2987,8
5,042
2,86
mm
Chiều rộng mối hàn b được xác định theo (2.21)
b = ψ
ng2
.h
b=2,86 . 5,042 =14,42 mm
Diện tích đắp của mối hàn được xác định theo (2.37)
2 2
13.160
0,22(cm ) 22( )
100. . 100.12,5.7,85
d h
d
2,6 (0,8 4)
3,6
n
b
h
14,42
7 (7 12)
2,06
m h
b
c
c.Xác định chế độ hàn của lớp thứ ba:
Làm tương tự như chế độ hàn lớp thứ 2
Lưu lượng khí bảo vệ.
Thông thường lưu lượng khí bảo vệ được xác định tùy thuộc vào điều kiện môi
trường hàn.Nếu điều kiện lặng gió lưu lượng (15-15) l/phút ( với d= 1,2 mm). Điều
kiện có gió lùa và tầm với điện cực lớn hơn bình thường thì lưu lượng có thể đạt tới
(24-26) l/phút.
(DC)
3 MAG 1.2 15-17 12,5~31,25
120~160 25~30 C
ực thuận
(DC)
3.3 Hàn sống đứng với nẹp nằm
Hàn bán tự động dưới lớp khí bảo vệ. Hàn ở tư thế hàn leo.
Chọn vật liệu hàn
a) Dây hàn
Chọn dây hàn GM 70S
Thông số dây hàn :
Cơ tính Thành phần hóa học
Hệ số đắp
(g/Ah)
Giới hạn
bền
(Mpa)
Độ dai va
đập
C(%) Si(%)
Mn(%)
420
50÷60J tại
29
0
C
0.07 ÷ 0.12 1.15 1.4 ÷ 1.85 13
Đường kính dây hàn: Sơ bộ chọn đường kính dây hàn d = 1,6 (mm)
Trị số cạnh mối hàn: K = 6 (mm)
Mật độ dòng điện hàn.
Với d = 1,6 (mm) thì mật độ dòng điện J = 70 (A/mm
2
)
Chọn J =100 A/mm
2
Với mối hàn góc số lớp hàn xác định theo công thức (2.26) Trong đó:
F
1_
diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất: F
1
= (6 ÷ 8)d = 9,6÷12,8 (mm
2
)
Chọn F
1
=10 (mm
2
)
F
2
=F
3
=…= F
Vậy khi hàn mối hàn góc có số lớp hàn là. n=
1
24,3 10
1 1
13
đ
n
F F
F
=2,1.
10
k
k
8
1
1
n
d
F
FF
n
24
27,11 (V)
Chọn U
h
= 28V
Hệ số đắp
d
= 13 (g/A.h).
Hệ số ngấu: Công thức (2.19)
ψ
ng
= k’ (19 - 0,01 I
h
).d.
h
h
I
U
Do mật độ dòng điện J =100 A/mm
2
, vì vậy theo công thức (2.20.2)
Với hàn bằng dòng một chiều cực thuận ta được
k’ =0,282.J
0,1925
= 0,684
Hệ số ngấu :
h
N
m h cm s
I
Chọn V
h
= 27,7 (m/h) = 0,769(cm/s)
Năng lượng đường được xác định theo công thức (2.4)
1 1 11
1
1 1
0,24. . . 0,24.28.180.0,9
1415,6
0,769
h h
d
h h
U Iq
q
v v
(cal/cm).
η=0,65÷0,75chọn η=0,9 (hiệu suất ngọn lửa hàn điện cực nóng chảy)
Chiều sâu ngấu thực tế theo năng lượng đường
h = 0,156.
= 2,928 . 3,43= 10,04 mm
Diện tích đắp của mối hàn được xác định theo (2.37)
F
đ
=
100. .
đ
I
v
=
13.180
0,104
100.27, 7.7, 85
mm
2
Trong đó =7,85 kg/dm
3
là khối lượng riêng của kim loại đắp.
Chiều cao mối hàn được xác định theo (2.23)
c
1
=
b
F
đ
Với d=1,6 mm thì lưu lượng khí bảo vệ là 14 ÷ 19(l/phút) trong điều kiện lặng gió
Lớp
Phương
pháp
hàn
Đườn
g kính
dây
hàn
( mm )
Tốc độ
hàn
(m/ h)
Lưu lượng
khí bảo vệ
(l/phút)
Dòng
điện
( A )
Điện áp
( V )
Cực tính
1 MAG 1,6 27~44 14-19 160~200 26~32
Cực thuận
(DC)
2 MAG 1,6 27~44 14-19 160~200 26~32