Khảo sát yếu tố dịch tễ học BLVMTĐ tại Bệnh viện mắt Thành phố Hồ Chí Minh, từ 1/1/2001 đến 31/12/2003 - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Tóm tắt
TÓM TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý võng mạc tiểu đường (BLVMTĐ) là một trong những nguyên
nhân hàng đầu gây mù lòa ở các nước Âu – Mỹ cũng như tại Việt Nam. Đặc
điểm dòch tễ học BLVMTĐ thay đổi tại các vùng khác nhau, trong khi đó chúng
ta hiện chưa có nghiên cứu nào chú trọng đến tính chất dòch tễ học BLVMTĐ ở
Việt Nam. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, chúng tôi đã mạnh dạn
thực hiện đề tài “Khảo sát yếu tố dòch tễ học BLVMTĐ tại Bệnh viện Mắt
Thành phố Hồ Chí Minh, từ 1/1/2001 đến 31/12/2003” bằng phương pháp nghiên
cứu mô tả hồi cứu các trường hợp bệnh.
KẾT QUẢ
Sau khi thu thập, xử lý và phân tích các dữ liệu từ 89 hồ sơ, chúng tôi có
kết quả sau: BLVMTĐ xảy ra với tỷ lệ 2,5 nữ : 1 nam. Tuổi đời trung bình 56,01
± 10,00 năm. Bệnh nhân ở tỉnh chiếm 53,93%. Tuổi bệnh trung bình 4,69 ± 2,71
năm, tập trung ở nhóm dưới 5 năm. Có 51,69% bệnh nhân tiểu đường điều trò
không liên tục. Bệnh nhân thuộc nhóm tiểu đường type 2 là 96,63%.
Về lâm sàng, qua khảo sát 130 mắt BLVMTĐ: BLVMTĐ không tăng sinh
chiếm 81,54% và BLVMTĐ tăng sinh chiếm 18,46%, vi phình mạch (73,08%),
xuất tiết võng mạc (55,38%), xuất huyết võng mạc (31,54%), tân mạch (18,46%)
và phù hoàng điểm (19,23%). Triệu chứng lâm sàng tại võng mạc phân bố trong
BLVMTĐ tăng sinh chiếm tỷ lệ cao hơn so với giai đoạn không tăng sinh.
Về tình trạng thò lực ở 178 mắt khảo sát, 51,12% mắt có thò lực ≤ 3/10,
trong đó tỷ lệ mù là 19,66%. Tỷ lệ đục thủy tinh thể trên bệnh nhân tiểu đường
là 43,26%.
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp Tóm tắt
KẾT LUẬN
Như vậy qua nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy có sự liên quan giữa
các yếu tố dòch tễ học với BLVMTĐ. Tuy nhiên cần có những nghiên cứu sâu
rộng hơn về vấn đề này. Quản lý tốt bệnh nhân tiểu đường, nâng cao kiến thức

CONCLUSIONS.
This study showed that diabetic retinopathy related to epidemiological
characteristics such as age, geography, duration of diabetes, treatment of
diabetes mellitus, and contributed to the general information of diabetic
retinopathy. However, it should be studied much more to become a high
valuable research of diabetic retinopathy in Vietnam as well as in the world.
Nieân khoùa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Chữ viết tắt
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALFÉDIAM
BLVMTĐ
BV
CS
CMHQ
DRS
ĐNT
ETDRS
OMS
T3
Tp.HCM
VMTĐts
VMTĐkts
WERDS
: Association de Langue Francaise pour l’Etude du Diabète et
des Maladies Métaboliques.
: Bệnh lý võng mạc tiểu đường.
: Bệnh viện.
: Cộng sự
: Chụp mạch huỳnh quang.
: Diabetic Retinopathy Study.

Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Danh mục bảng
Bảng 6.1 : So sánh các nghiên cứu về tỷ lệ BLVMTĐ phân bố theo giới.
Bảng 6.2 : So sánh các nghiên cứu về tỷ lệ BLVMTĐ phân bố theo tuổi đời.
Bảng 6.3 : So sánh các nghiên cứu về tỷ lệ BLVMTĐ phân bố theo tuổi bệnh
và tuổi bệnh trung bình.
Bảng 6.4 : So sánh các nghiên cứu về tỷ lệ BLVMTĐ phân bố theo thò lực.
Bảng 6.5 : So sánh nghiên cứu về tỷ lệ đục thủy tinh thể trên bệnh nội khoa
(đặc biệt là bệnh tiểu đường) và ảnh hưởng lên thò lực.
Bảng 6.6 : So sánh nghiên cứu về tỷ lệ triệu chứng lâm sàng BLVMTĐ theo
giai đoạn lâm sàng.
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Mục lục
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 5.1 : Phân bố theo giới tính của BLVMTĐ.
Biểu đồ 5.2 : Phân bố theo đòa dư của BLVMTĐ.
Biểu đồ 5.3 : Phân bố theo lý do nhập viện của BLVMTĐ.
Biểu đồ 5.4 : Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng tại mắt ngoài võng mạc và hoàng
điểm ở bệnh nhân BLVMTĐ.
Biểu đồ 5.5 : Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng tại võng mạc và hoàng điểm ở bệnh
nhân BLVMTĐ.
Biểu đồ 5.6 : Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng tại võng mạc và hoàng điểm phân bố
theo giai đoạn lâm sàng BLVMTĐ.
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Muïc luïc
Nieân khoùa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Đặt vấn đề
MỤC LỤC
Nội dung Trang
1. ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................01

cao hơn, sau thoái hóa hoàng điểm tuổi già và glaucome. Bệnh nhân tiểu đường
có nguy cơ bò mù cao gấp 5-10 lần người bình thường [27]. Tỷ lệ BLVMTĐ vào
khoảng 19,2% [27], tăng theo thời gian mắc bệnh tiểu đường và tuổi bệnh nhân.
Sau 20 năm tiến triển, có trên 90% bệnh nhân tiểu đường xuất hiện BLVMTĐ.
Theo Cullen và Town, 75% bệnh nhân mù do tiểu đường có BLVMTĐ tăng sinh.
Mặc dù có điều trò, 41% mắt thứ 2 với BLVMTĐ tăng sinh sẽ mù sau khoảng 15
tháng, 50% mắt thứ 2 với BLVMTĐ không tăng sinh giữ được thò lực hữu dụng
trong 4 năm [25].
Sự gia tăng nhanh chóng số lượng bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt tại các
nước đang phát triển [21], cùng với tuổi thọ ngày càng cao khiến cho BLVMTĐ
sẽ là một vấn đề sức khỏe của cộng đồng.
Theo Nguyễn Thò Tuyết Minh, tỷ lệ BLVMTĐ là 25,2% qua khảo sát lâm
sàng bệnh nhân tiểu đường [11]. Theo Võ Thò Hoàng Lan, tỷ lệ này là 73,27%
khi khảo sát bằng chụp mạch huỳnh quang, trong đó có 7,93% BLVMTĐ tăng
sinh, 65,54% BLVMTĐ không tăng sinh [8].
Theo Hà Huy Tài, viêm màng bồ đào và bệnh đáy mắt là nguyên nhân
thứ tư gây mù lòa tại Việt Nam, sau đục thủy tinh thể, mắt hột và glaucome [15].
Một công trình khác của tác giả Hoàng Thò Lũy và cộng sự cho thấy tỷ lệ mù do
bệnh đáy mắt chiếm 2,5%, chỉ sau đục thủy tinh thể và ngang với sẹo giác mạc,
chấn thương mắt [9]. Tại Việt Nam, chương trình phòng chống mù lòa đã được
thực hiện từ rất lâu nhưng chỉ tiến hành chủ yếu trên bệnh mắt hột, đục thủy tinh
thể, khô mắt, chấn thương mắt và cận thò tuổi học đường mà chưa đề cập đến
BLVMTĐ [10].
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Đặt vấn đề
Tóm lại, BLVMTĐ đã được nghiên cứu rất kỹ tại các nước trên thế giới,
cho thấy đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa và được dự
báo sẽ là một vấn đề sức khỏe của cộng đồng trong thời gian tới. Trong khi đó,
tại Việt Nam hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào chú trọng đến tính chất
dòch tễ học của BLVMTĐ, liên quan đến sức khỏe cộng đồng.

Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Tổng quan y văn
3.1. BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
3.1.1. Dòch tễ học bệnh tiểu đường.
- Tiểu đường chiếm khoảng 60 – 70% trong cấu trúc các bệnh nội tiết, thay
đổi từ < 2% ở vùng quê Bantu tại Tanzania và Trung Quốc cho đến 40 –
50% ở sắc dân da đỏ Pima tại Mỹ [7].
- Năm 1991 tại Châu Á, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường ở các nước như sau:
Philippin 4,27%, Thái Lan 3,58%, Malaysia 3%, Hongkong 3%, Nam Triều
Tiên 2,08%, Đài Loan 1,6%…
- Tại Việt Nam, theo tài liệu nghiên cứu của 3 nhóm tác giả cho thấy tỷ lệ
mắc bệnh tiểu đường từ 15 tuổi trở lên như sau: Hà Nội 1,1%, Huế 0,96%,
Thành phố Hồ Chí Minh 2,52% [15] .
- Theo dự báo về bệnh tiểu đường của Daniel W.Foster: số người mắc bệnh
tiểu đường trên toàn thế giới vào năm 1994 là110,4 triệu người, sẽ tăng lên
157,4 triệu vào năm 2000 và đến năm 2010 là 239 triệu người [21].
- Tỷ lệ phân bố type tiểu tiểu đường khác nhau tùy vùng. Tỷ lệ tiểu đường
type 1 cao nhất ở Scandinavia (20%), Nam Châu u là 13%, Mỹ là 8%,
trong khi đó Nhật và Trung Quốc là 1% [13].
3.1.2. Phân loại tiểu đường:
Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (1997), bệnh tiểu đường được phân
loại như sau:
- Tiểu đường type 1.
- Tiểu đường type 2.
- Tiểu đường dạng đặc biệt do những nguyên nhân bệnh lý tụy, hội chứng
Cushing, basedow…
- Tiểu đường thai kỳ.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ xét hai nhóm tiểu đường chính
là tiểu đường type 1 và 2.
Niên khóa 1998-2004

3.2. GIẢI PHẪU HỌC VÕNG MẠC: [14]
Cơ quan thò giác gồm có mắt (nhãn cầu, thần kinh thò giác) và các cơ quan
mắt phụ (các cơ nhãn cầu, mạc ổ mắt, lông mày, mi mắt và bộ lệ).
Nhãn cầu nằm trong ổ mắt, được cấu tạo bởi ba lớp vỏ kể từ ngoài vào trong
là: lớp xơ, lớp mạch và lớp trong (võng mạc).
Võng mạc được cấu tạo bởi nhiều tầng từ nông vào sâu là: tầng sắc tố dính
vào màng mạch, chứa các hạt sắc tố; tầng não gồm có ba tầng phụ (tầng thượng
bì thần kinh, tầng hạch võng mạc và tầng hạch thần kinh thò).
Trên bề mặt võng mạc có hai vùng đặc biệt: vết võng mạc (hoàng điểm) và
đóa thần kinh thò (điểm mù). Hoàng điểm là một vùng sắc tố của võng mạc nằm
ngay cực sau nhãn cầu, là vùng vô mạch được nuôi dưỡng bởi màng mạch, nơi
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Tổng quan y văn
để nhìn được các vật chi tiết nhất và rõ nhất. Điểm mù không có cơ quan thụ
cảm và cấu tạo bởi các dây thần kinh thò giác, do đó không có sự cảm thụ ánh
sáng, điểm mù nằm trong và dưới so với cực sau nhãn cầu và lõm trung tâm,
điểm mù có một lõm ở giữa gọi là hố đóa là nơi có mạch trung tâm võng mạc đi
vào.
Mạch máu võng mạc: phần ngoài của lớp thần kinh được nuôi bởi màng
mạch, phần trong được nuôi bởi động mạch trung tâm võng mạc. Động mạch
trung tâm võng mạc khi đi theo dây thần kinh thò vào nhãn cầu chia thành hai
nhánh trên và dưới không thống nối với nhau, đo đó khi nghẽn động mạch trung
tâm võng mạc sẽ gây mù. Đi cùng với hệ động mạch là hệ tónh mạch, BLVMTĐ
tổn thương trên hệ tónh mạch.
3.3. CẤU TẠO MÔ HỌC VÕNG MẠC: [18]
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Tổng quan y văn
Cấu tạo mô học của võng mạc gồm 10 lớp, từ ngoài vào trong là:
- Biểu mô sắc tố: có chức năng tổng hợp melanin, cung cấp vitamin A cho tế
bào nón và tế bào que, thực bào và chuyển hóa các đốt ngoài của tế báo nón

Đường quá nhiều là yếu tố gây độc tế bào nội mô và tế bào thành
mạch máu, sẽ gây chết tế bào. Nhiều rối loạn chuyển hóa được nghiên cứu:
con đường aldose réductase, con đường glycation và pseudohypoxie.
- Con đường aldose réductase:
Đầu tiên, đường trong tế bào biến thành sorbitol nhờ men aldose réductase,
sorbitol chuyển thành fructose nhờ men sorbitol déhydrogenase. Sorbitol
không qua được màng tế bào nên đọng lại trong tế bào, làm tăng tính thẩm
thấu gây rối loạn cân bằng nước và chức năng của tế bào. Mô học cho thấy
mất tế bào nội mô và tế bào thành dẫn đến tăng tính thấm thành mạch.
- Con đường glycation:
Glycation là sự gắn kết một phân tử glucose với một proteine. Glycation
được biết đến nhiều nhất là HbA
1
C, có các tính chất sau: (1) làm giảm tính
nhạy cảm với men hủy dẫn đến chậm đổi mới proteine, gây tích tụ glycation
làm dày màng đáy mao mạch; (2) làm cứng mô do nối kết chéo giữa các
proteine; (3) sự gắn kết glycation với các thụ thể trên bề mặt đại thực bào
dẫn đến phản ứng viêm mãn tính, thuận lợi cho bạch cầu dính vào thành mao
mạch võng mạc, góp phần gây tắc mạch; (4) làm biến đổi một số proteine
như các men và các yếu tố tăng trưởng; sự nối kết với NO ức chế tác dụng
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Tổng quan y văn
dãn mạch của NO; tăng lưu lượng máu đến võng mạc do cao huyết áp hoặc
do giảm khả năng tự điều hòa của các mạch máu làm nặng thêm BLVMTĐ.
- Giả thiếu oxy:
Những rối loạn sinh hóa do tăng đường huyết dẫn đến mất cân bằng
chuyển hóa gây nên những hậu quả giống như thiếu oxy mô, điều này lý giải
hiện tượng dãn mạch sớm do tổng hợp NO. Các vi phình mạch được coi như
phản ứng tăng sinh tự giới hạn nhằm chống lại tình trạng thiếu máu cục bộ.
3.4.1.2. Giai đoạn có biểu hiện lâm sàng:

3.4.2. Dòch tễ học BLVMTĐ:
3.4.2.1. Tỷ lệ BLVMTĐ theo giới:
- Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, tần suất BLVMTĐ không khác nhau
giữa hai giới.
- Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thò Tuyết Minh
năm 1999 , Võ Thò Hoàng Lan năm 2000, tỷ lệ mắc bệnh giữa nữ : nam là
2 : 1 [11,8].
3.4.2.2. Tỷ lệ BLVMTĐ theo tuổi đời:
- Theo Wang WQ, tuổi trung bình của bệnh nhân mắc BLVMTĐ là 53,6 ±
0,7 [24]
- Tại Việt Nam, theo Trần Xuân Đài tỷ lệ BLVMTĐ là 39,28% ở tuổi trung
bình là 44 tuổi [3]. Các kết quả nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thò
Niên khóa 1998-2004
Luận văn tốt nghiệp ét Tổng quan y văn
Tuyết Minh là 58,9 ± 0,6 [11] và Võ Thò Hoàng Lan là 56,7±11,
BLVMTĐ tập trung ở nhóm tuổi từ 50 – 69 tuổi [8].
3.4.2.3. Tỷ lệ BLVMTĐ theo yếu tố đòa dư:
Theo Võ Thò Hoàng Lan, tỷ lệ bệnh nhân ở tỉnh mắc BLVMTĐ là 52,48%,
cao hơn tỷ lệ bệnh nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4.2.4. Tỷ lệ BLVMTĐ theo tuổi bệnh:
- Theo F.Baccin, tỷ lệ BLVMTĐ tăng theo tuổi bệnh ở những trường hợp
tiểu đường type 2, < 10% trước 5 năm và 40 – 70% sau 20 năm [25].
- Một nghiên cứu ở vùng Ohio, Mỹ, tỷ lệ BLVMTĐ là 12% trước 5 năm
mắc bệnh và 48% sau 25 năm mắc bệnh [27].
- Tại Việt Nam: theo Trần Xuân Đài [3] tuổi bệnh trung bình là 3,6 năm.
Theo Nguyễn Thò Tuyết Minh (năm 1999), tuổi bệnh trung bình là 3,9
năm và theo Võ Thò Hoàng Lan (năm 2000) là 4,23 năm.
3.4.3. Vấn đề thò lực và BLVMTĐ:
3.4.3.1. Tiêu chuẩn thò lực:
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn thò lực theo OMS (1975) [5].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status