Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sự chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế theo kiểu cũ tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng cùng với sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã cho
ra đời nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Vì vậy, việc hoàn thiện bộ máy quản
lý là đòi hỏi khách quan của doanh nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả trong nền kinh tế thị trờng. Đây là một vấn đề hết sức phức tạp và có vai
trò đặc biệt quan trọng bởi đối tợng của nó là những ngời lao động làm việc trong
lĩnh vực quản lý - những ngời làm công việc chuẩn bị và điều hành sản xuất của
doanh nghiệp. Nếu bộ máy đợc đảm bảo gọn nhẹ, linh hoạt, có trình độ cao thì bộ
máy quản lý đó thì sẽ giúp cho công ty phát triển nhanh chóng.
Cụ thể đối với công ty Vật t Nông Lâm nghiệp Phú Thọ thì cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý cũng cần phải có những cải cách thích hợp nhằm hoàn thiện hơn trong
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình. Công ty là doanh nghiệp nhà nớc
chuyên kinh doanh các mặt hàng vật t phục vụ cho sản xuất nông nghiệp - ngành
mũi nhọn trong nền kinh tế Việt Nam, nhng trong thực tế bộ máy tổ chức còn nhiều
điểm cha hợp lý. Ví dụ nh việc bố trí lao động cha phù hợp, tại một số đơn vị các
cán bộ quản lý thiếu kiến thức chuyên môn và năng lực lãnh đạo. Công ty có hệ
thống đại lý trực thuộc đòi hỏi phải có một phơng pháp quản lý khoa học, phối hợp
đồng bộ với các bộ phận chức năng cũng nh với các đại lý nhằm tạo ra một bộ máy
quản lý thích hợp với đặc điểm tính chất của công ty. Với những yêu cầu cấp
thiết trên kết hợp với một thời gian tìm hiểu tình hình thực tế của công ty Vật t nông
lâm nghiệp Phú Thọ, em đã chọn đề tài Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý cho
luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhỏ nhằm cải
thiện bộ máy quản lý ở công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính nh sau :
1
Luận văn tốt nghiệp
Phần I : Một số lý luận cơ bản về bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy quản
lý.
Phần II : Thực trạng bộ máy quản lý ở công ty Vật t nông lâm nghiệp
sản xuất và toàn bộ lực lợng lao động, vật t máy móc và phơng tiện sản xuất, phơng
pháp công nghệ đợc bố trí và sử dụng trong đó. Sự tác động của hệ thống quản lý lên
hệ thống bị quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc
thông qua quá trình hoạt động lao động của cán bộ công nhân viên làm việc trong bộ
máy quản lý và những ngời thực hiện các chức năng quản lý.
Lao động quản lý đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hởng rất lớn đến quả trình
hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.
3
Luận văn tốt nghiệp
2.2.Phân loại lao động quản lý.
2.2.1. Theo chức năng, vai trò đối với quản lý toàn bộ quá trình sản xuất.
Theo cách phân loại này, lao động quản lý đợc chia thành 3 loại chính :
Nhân viên quản lý kỹ thuật : là ngời đợc đào tạo tại các trờng kỹ thuật hoặc đã
qua thực tế có trình độ kỹ thuật tơng đơng, đợc cấp trên có thẩm quyền thừa nhận
bằng văn bản, đồng thời là ngời trực tiếp chỉ đạo hoặc trực tiếp làm công tác kỹ
thuật. Đó có thể là giám đốc, phó giám đốc, quản đốc phụ trách kỹ thuật, kỹ s,
kỹ thuật viên, nhân viên ở các phòng ban ...
Nhân viên quản lý kinh tế : là những ngời làm công tác lãnh đạo, tổ chức, quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh nh giám đốc, phó giám đốc phụ trách kinh
doanh, kế toán trởng, cán bộ công nhân viên ... công tác tại các phòng ban kế
hoạch, tài chính, kế toán ...
Nhân viên quản lý hành chính : là những ngời làm công tác tổ chức nhân sự, thi
đua khen thởng, quản trị kinh doanh, văn th lu trữ ...
2.2.2.Theo vai trò đối với việc thực hiện chức năng quản lý.
Theo cách phân loại này, lao động quản lý đợc chia làm các loại chính :
Các chuyên gia : là những ngời lao động quản lý trực tiếp, thực hiện những công
việc chuyên môn gồm các cán bộ kinh tế, kỹ thuật viên, những nhà khoa
học ... .Đây là lực lợng tham mu cho lãnh đạo trong việc điều hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cán bộ lãnh đạo : là những ngời lao động quản lý trực tiếp, thực hiện các chức
thông tin, truyền tin và các công việc phục vụ ...
Yếu tố hội họp và sự vụ : thể hiện ở sự tham gia về các cuộc họp chuyên môn
hoặc ra quyết định giải quyết công việc mang tính thủ tục.
Những yếu tố đã nêu trên đều có mặt trong nội dung của các lao động quản lý
song tỉ trọng giữa các yếu tố là khác nhau, làm cho nội dung lao động của họ cũng
khác nhau.
2.4.Đặc điểm của lao động quản lý:
2.4.1. Hoạt động lao động quản lý là hoạt động trí óc mang nhiều đặc tính sáng
tạo.
Lao động trí óc là lao động cơ bản nhất trong hoạt động lao động quản lý nói
chung. Đặc trng này tạo ra tính phức tạp trong công tác xây dựng định mức lao động
5
Luận văn tốt nghiệp
trong lĩnh vực quản lý và nó đặt ra những nhu cầu cần đợc lu ý trong quá trình tổ
chức lao động quản lý các loại.
Lao động trí óc đợc định nghĩa: là sự tiêu hao sức lao động dới tác động chủ
yếu về khả năng trí tuệ và thần kinh tâm lý đối với con ngời trong quá trình lao
động. Do đó , hoạt động quản lý mang tính sáng tạo nhiều hơn so với hoạt động
chân tay. Nó thể hiện:
Sáng tạo độc lập tạo ra những kiến thức mới, tri thức mới.
Sáng tạo trong phạm vi nhiệm vụ đã đợc quy định trớc, sáng tạo về
cách thức thực hiện công việc.
2.4.2. Hoạt động quản lý là hoạt động mang tính tâm lý xã hội cao.
Do là loại lao động trí óc nên hoạt động lao động quản lý đặt ra các yêu cầu
cao về yếu tố tinh thần và tâm lý đối với ngời lao động. Đó là khả năng nhận biết,
khả năng thu thập thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác. Đồng thời trong
quá trình giải quyết nhiệm vụ lao động quản lý, các cán bộ công nhân viên phải thực
hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau. Do đó yếu tố tâm lý xã hội đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động lao động, ảnh hởng tới quá trình chất lợng công
việc, nhiệt tình hay tiến trình công việc... thêm vào đó là do đối tợng quản lý là ngời
- Lao động quản lý là loại lao động có trình độ cao, kiến thức chuyên môn vững
vàng. Có nh vậy mới giúp cho lao động quản lý đợc thực hiện công việc một cách tốt
nhất, đáp ứng các yêu cầu công việc.
- Lao động quản lý là những ngời có đầu óc quan sát và nắm đợc cả cái tổng quát
và cái chi tiết để tổ chức cho hệ thống mà mình hoạt động. Cần phải xác định đợc
xem mình phải làm gì và làm nh thế nào.
- Đối với năng lực tổ chức cần phải biết tiếp cận con ngời, chan hoà, cởi mở, chân
thành và trung thực. Đồng thời cần phải tháo vát, có sáng kiến và không chịu bó tay
trớc mọi khó khăn, dám chịu trách nhiệm trớc việc mình làm.
- Có ý chí và quyết tâm trong quá trình công tác, lờng trớc đợc các tình huống có
thể xảy ra và tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề một cách đúng đắn, tận dụng tốt thời
cơ.
- Có phơng pháp t duy khoa học để quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề, nhạy
cảm với vấn đề, có t duy hệ thống, biết dùng đúng ngời đúng việc, cầ biết dũng cảm
nhận sai lầm, rút kinh nghiệm trong công tác khi mắc phải.
7
Luận văn tốt nghiệp
- Trong công tác cần thể hiện sự quan tâm giúp đỡ mọi ngời, tạo nên bầu không
khí thoải mái nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác chung của đơn vị.
- Tuân theo quyết định của cấp trên, cố gắng hoàn thành công việc đợc giao,
nghiên cứu tham khảo đề nghị cấp trên giải quyết những khâu, những bộ phận cha
hợp lý, cha hiệu quả.
Tóm lại, trong lao động quản lý, ngời lãnh đạo cần xem xét tỉ mỉ công việc
cũng nh những phẩm chất và khả năng của cán bộ sẽ đợc giao việc đó để tránh tình
trạng dùng ngời không đúng việc, gây thiệt hại do không đảm bảo hiệu quả công
việc.
3.Chức năng quản lý.
3.1.Khái niệm.
Chức năng quản lý có thể hiểu là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó
chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
3.2.2. Theo mối quan hệ trực tuyến với lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Chức năng quản lý của doanh nghiệp bao gồm:
- Chức năng kỹ thuật: bao gồm tất cả các công việc, trang thiết bị, phơng tiện đảm
bảo cho quá trình sản xuất knh doanh.
- Chức năng kế hoạch thơng mại: bao gồm những việc liên quan đến chiến lợc phát
triển của doanh nghiệp, xây dựng các loại chiến lợc sản xuất kinh doanh, tìm kiếm
khai thác thị trờng, ký kết hợp đồng quảng cáo...
- Chức năng nhân sự: bao gồm công tác tuyển dụng, bố trí đào tạo, bồi dỡng khen
thởng, kỷ luật, định mức lao động, tiền lơng, tiền thởng đối với công nhân viên của
doanh nghiệp.
- Chức năng tài chính: bao gồm công tác tái tạo, quản lý các loại vốn và quỹ doanh
nghiệp, hạch toán kế toán, thống kê, kiểm tra, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh.
- Chức năng hành chính pháp chế và bảo vệ doanh nghiệp.
- Chức năng tổ chức đời sống tập thể và các hoạt động xã hội nh tổ chức việc ăn ở,
đi lại của cán bộ công nhân viên, hoạt động văn hoá thể thao và các hoạt động xã hội
khác.
Tất cả các chức năng quản lý trên tác động qua lại với nhau và quy định lẫn
nhau. Sự phân loại một cách khoa học các chức năng quản lý cho phép thực hiện đợc
ở một phạm vi rộng sự phân công lao động một cách hợp lý dựa vào việc chia nhỏ
9
Luận văn tốt nghiệp
quá trình quản lý thành những hành động, thao tác quản lý. Sự phân loại nh vậy còn
giúp việc tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá quá trình quản lý, tạo điều kiện áp dụng
những kinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý và ứng dụng kỹ thuật hiện đại
vào công tác quản lý.
4.Bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của một tổ chức là một hệ thống con ngời cùng với các phơng
tiện của tổ chức đợc liên kết theo một số nguyên tắc, quy tắc nhất định mà tổ chức
thừa nhận để lãnh đạo quản lý toàn bộ các hoạt động của hệ thống nhằm đạt đợc các
mục tiêu đã định. thực chất bộ máy quản lý là chủ thể quản lý của hệ thống. Bộ máy
Cơ cấu tổ chức trực tiếp quyết định hệ thống chỉ huy và mạng lới thông suốt
trong tổ chức. Do đó cơ cấu tổ chức thích hợp là hết sức quan trọng đối với việc thực
hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức. Tóm lại, cơ cấu tổ chức là một kết cấu
phân tầng lớp từ trên xuống dới, thể hiện hình thức lãnh đạo theo hình chóp, đứng
đầu là ngời lãnh đạo cao nhất sau đó đến bộ phận lãnh đạo cấp thấp hơn cho đến
tầng cuối cùng.
Do có nhiều nhân tố ảnh hởng dến cơ cấu tổ chức nên việc tổ chức cơ cấu phải
hết sức hợp lý, xử lý xác đáng mối quan hệ giữa các cấp của tổ chức và mức độ quản
lý. Cần có sự phân định rõ ràng giữa quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của các cấp
trong tổ chức nhằm phát huy hiệu suất của các cá nhân, từ đó làm lợi cho việc nâng
cao hiệu quả công tác nói chung.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp tổng hợp các bộ phận khác nhau có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá và có những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo những cấp, từng khâu khác nhau nhằm
đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và thực hiện mục đích chung đã xác định
của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là hình thức phân công lao động
trong lĩnh vực quản trị, nó có tác động đến quá trình hoạt động của tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý một mặt phản ánh cơ cấu trách nhiệm của mỗi ngời
trong hoạt động sản xuất, mặt khác nó có tác động tích cực trở lại đến việc phát triển
sản xuất.
11
Luận văn tốt nghiệp
2.Yêu cầu đối với tổ chức quản lý.
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo những
yêu cầu sau :
*Tính tối u : Giữa các khâu và các cấp quản lý, trong đó khâu quản lý phản ánh
cách phân chia chức năng quản lý theo chiều ngang, cấp quản lý lại thể hiện sự phân
chia chức năng quản lý theo chiều dọc đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý mang
tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra của doanh nghiệp.
*Tính linh hoạt : Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo khả năng thích ứng linh hoạt
- Cơ cấu tổ chức bộ máy đợc phân phối dựa theo nhiệm vụ đợc giao chứ không
phải theo phạm vi công việc. Cơ cấu tổ chức phải dựa trênviệc phân công nhiệm vụ
rõ ràng giữa trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích phải cân xứng và cụ thể, trên cơ sở đó
phải phân biệt rõ ai, bộ phận nào tốt; ai, bộ phận nào cha tốt thì hệ thống mới có thể
tồn tại phát triển tốt.
3.3.Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trờng.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc hoàn thành tổ chức bộ máy phải đảm bảo cho
mỗi phân hệ một mức độ tự do sáng tạo tơng xứng để các cấp quản lý thấp hơn phát
triển đợc tài năng, chuẩn bị cho việc thay thế vị trí các cán bộ quản lý cấp trên cần
thiết.
3.4.Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả.
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức quản lý thu đợc kết quả hoạt động cao nhất so
với chi phí mà hệ thống đã bỏ ra. Đồng thời bảo đảm hiệu lực hoạt động của các
phân hệ về tác động điều khiển của ngời lãnh đạo.
4.Nguyên tắc xây dựng mô hình.
4.1.Nguyên tắc hiệu quả.
Đây là nguyên tắc mang tính chất rất quan trọng trong các hệ thống kinh tế.
Đó là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải thu đợc kết quả hoạt động cao nhất so với
chi phí đã bỏ ra, nhng vẫn đảm bảo quyền lực của ngời lãnh đoạ và hiệu lực của bộ
máy. Các yêu cầu cơ bản để đạt đợc nguyên tắc này là:
- Cơ cấu phải đảm bảo hợp lý nhất, đảm bảo cho chi phí hoạt động nhỏ phù hợp
với quy mô của hệ thống.
13
Luận văn tốt nghiệp
- Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tạo ra và nuôi dỡng đợc một phong cách văn hoá tổ
chức.
- Tổ chức phải đảm bảo cho các cán bộ phân hệ có quy mô hợp lý tơng ứng với
khả năng, trình độ tổ chức của cán bộ.
4.2.Nguyên tắc quản lý hệ thống.
Doanh nghiệp là một hệ thống hoàn chỉnh gồm một số đơn vị cấu thành có tác
Vấn đề bố trí cơ cấu của doanh nghiệp dựa trên việc phân công nhiệm vụ
giữa các đơn vị cũng nh việc phối hợp giữa các chức năng đã nêu lên các bộ phận
hoặc đơn vị có khả năng hợp tác để phát huy các mặt mạnh hoặc bổ khuyết cho
nhau. Tuy nhiên các đơn vị cũng có các mối quan hệ về tỷ lệ khác nhau về chất lợng
nh thời gian, tốc độ, khả năng, quy mô, và có thể bổ sung cho nhau.
Việc bố trí cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc phân
công phối hợp, có sự điều chỉnh thành lập mới sát nhập hoặc giải thể một số đơn vị
hoặc bộ phận chức năng nhằm mục đích thực hiện tốt hơn mục đích của doanh
nghiệp trong điều kiện môi trờng thay đổi.
5.Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
Cùng với sự phát triển của các hệ thống đã hình thành những cơ cấu tổ chức
quản lý khác nhau. Mỗi kiểu chứa đựng những đặc điểm, u điểm, nhợc điểm và đợc
áp dụng trong những điều kiện cụ thể nhất định.
5.1.Cơ cấu tổ chức trực tuyến ( đờng thẳng)
Ngời lãnh đạo chung
Ngời lãnh đạo tuyến 1 Ngời lãnh đạo tuyến 2
Đối tợng QL Đối tợng QL Đối tợng QL Đối tợng QL
15
Luận văn tốt nghiệp
Đây là cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản nhất, trong đó có một cấp trên và một
số cấp dới. Toàn bộ vấn đề đợc giải quyết theo một kênh liên hệ đờng thẳng. Cấp
lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sự tồn tại của hệ thống. Cơ cấu
này đợc áp dụng phổ biến vào cuối thế kỷ 19 trong những doanh nghiệp nhỏ, sản
phẩm không phức tạp, tính chất sản xuất liên tục.
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến: Cấp trên lãnh đạo
trực tiếp cấp dới, cấp dới tiếp nhận chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên. Các
mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức đợc thực hiện theo đờng thẳng ( ngời
thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh chỉ nhân lệnh qua một cấp trên trực tiếp và chỉ
thi hành theo lệnh của ngời đó).
Ưu tiên của mô hình này là đơn giản, rõ ràng do chỉ huy thống nhất, tạo điều
lệnh. Thêm vào đó là sự không duy trì đợc tính kỉ luật, kiểm tra phối hợp.
Mô hình này phù hợp với xí nghiệp nhỏ hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp.
5.3.Cơ cấu trực tuyến - tham mu:
Ngời lãnh đạo chung
Tham mu A Tham mu B Tham mu C
17
Luận văn tốt nghiệp
Ngời lãnh đạo Ngời lãnh đạo
tuyến I tuyến II
TM A TM B TM C TM A TM B TM C
ĐTQL ĐTQL ĐTQL ĐTQL ĐTQL ĐTQL
Đây là mô hình trực tuyến nhng lãnh đạo đã bổ xung thêm một bộ phận tham
mu giúp việc. Đay là một hình thức quản lí kết hợp giữa sự chỉ huy trực tiếp của các
cấp lãnh đạo hành chính trong xí nghiệp và sự chỉ đạo nghiệp vụ của các nhân viên
chức năng cấp dới.
Ưu điểm của cơ cấu này là dễ dàng thực hiện chế độ một thủ trởng nhng bớc
đầu đã biết khai thác kiến thức của các chuyên gia giúp việc.
Nhợc điểm của mô hình này là tốc độ ra quyết định thờng chậm vì có thêm
nhiều ngời đóng góp ý kiến nên lãnh đạo phải cân nhắc lâu hơn. Kiểu cơ cấu này có
phạm vi sử dụng không lớn lắm, nó chỉ dùng cho hệ thống có cơ cấu hẹp.
5.4.Cơ cấu trực tuyến chức năng :
Ngời lãnh đạo cấp I
Ngời lãnh đạo Ngời lãnh đạo Ngời lãnh đạo
chức năng A chức năng B chức năng C
18
Luận văn tốt nghiệp
Ngời lãnh đạo cấp II
Ngời lãnh đạo Ngời lãnh đạo Ngời lãnh đạo
chức năng A chức năng B chức năng C
Đối tợng Đối tợng Đối tợng
doanh nghiệp. Không một yếu tố riêng lẻ nào có thể quyết định mô hình tổ chức bộ
máy quản lí của công ty, mà tổ chức bộ mấy của công ty chịu ảnh hởng của nhiều
yếu tố và các yếu tố này lại thay đổi tuỳ theo từng trờng hợp.
6.1.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Hiện nay một điều đợc chấp nhận chung là nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
tổ chức bộ máy quản lí là hai mặt không thể tách rời nhau trong công tác quản lí
doanh nghiệp. Khi có sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cấp công ty thì tổ
chức bộ máy quản lí cũng phải thay đổi theo. Lý do chính khiến các công ty phải
thay đổi bộ máy quản lí là vì bộ máy quản lí cũ gây ra sự kém hiệu quả trong việc
phấn đấu đạt đợc nhiệm vụ của công ty khi có sự thay đổi trong sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi
hỏi sự thay đổi bắt buộc của bộ máy quản lý. Song các kết quả đều ủng hộ ý tởng bộ
máy quản lý cần đi kèm theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
6.2.Qui mô và độ phức tạp của doanh nghiệp:
Ban lãnh đạo phải nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý sao cho có thể quản lý
đợc toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp . Doanh nghiệp có qui mô càng lớn và
phức tạp thì các hoạt động của doanh nghiệp cũng càng phức tạp, do đó bộ máy
quản lý càng phải đợc tổ chức một cách hợp lý, sao cho vẫn đảm bảo quản lý đợc
20
Luận văn tốt nghiệp
toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời bộ máy quản lý không bị cồng
kềnh và quá phức tạp về cơ cấu.
6.3.Địa bàn hoạt động:
Việc mở rộng địa bàn hoạt đọng hoặc phân tán địa bàn hoạt động cũng đòi hỏi
có sự bố trí lại lao động nói chung và lao động quản lý nói riêng, do đó sẽ dẫn đến
sự xuất hiện của một cơ cấu tổ chức quản lý mới. Nh vậy, sự thay đổi địa bàn hoạt
động của doanh nghiệpcũng ảnh hởng đến bộ máy quản lý trong kinh doanh.
6.4. Công nghệ:
Đặc điểm chung và mức độ phức tạp công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng có
thể ảnh hởng đến việc tổ chức bộ máy quản lý, cụ thể là các doanh nghiệp chú trọng
của doanh nghiệp. Công nhân viên đã qua đào tạo có trình độ tay nghề cao thờng rất
có ý thức với công việc đợc giao và họ có thể hoàn thành tốt khối lợng công việc của
mình, nh vậy sẽ không cần nhiều lao động quản lý để đôn đốc chỉ huy họ, làm cho
số lợng lao động trong bộ máy đợc tinh giảm. Tuy nhiên cũng có những cán bộ công
nhân viên có thái độ làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, thờng không hoàn thành
công việc đợc giao. Đối với cán bộ công nhân viên nh vậy thì cần phải có đủ lao
động quản lý để đôn đốc quản lý công việc của họ. Điều đó làm tăng số lợng cán bộ
quản lý trong doanh nghiệp.
III. Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lí:
1.Tính tất yếu của hoàn thiện tổ chức bộ máy:
Nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN, vận
động theo qui luật kinh tế khách quan, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một bộ máy
quản lí chuyên, tinh, gọn nhẹ, linh hoạt để thực hiện quá trình quản lí hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.
Mục tiêu lớn nhất của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là lợi nhuận. Để đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra
cho nhà quản lí cả về lí luận và thực tiễn. Bởi vậy, công việc của hệ thống là phải th-
ờng xuyên điều tra, phân tích, tính toán, cân nhắc, lựa chọn và soạn thảo phơng án
kinh doanh tối u sao cho với chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất.
Công tác quản lí là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của hệ
thống. Để thực hiên công tác quản lí thì phải xuất phát từ một bộ máy quản lí ổn
định và thích hợp. Do đó hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lí là nhân tố quan trọng
22
Luận văn tốt nghiệp
đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao năng
suất lao động của doanh nghiệp.
Việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lí ở công ty vật t nông lâm nghiệp Phú
thọ là hết sức cần thiết vì nó giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Đó là
nhằm hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh với chất lợng cao, tiết kiệm tối đa
thời gian lao động, sử dụng có hiệu quả mọi yếu tố cấu thành của quá trình sản xuất
ngặt, sự điều khiển bộ máy quản trị theo những nguyên tắc thống nhất từ trên xuống
dới. Một vấn đề có ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn là trong việc phân công phụ
trách, cần qui định giới hạn tối đa số lợng các phòng ban chức năng, bộ phận sản
xuất một chức danh quản lí vì nh chúng ta đều biết giữa những ngời tham gia quá
trình quản lí có vô vàn mối quan hệ qua lại chằng chịt, tác động lẫn nhau, qui định
lẫn nhau. Khi số lợng bộ phận hoặc nhân viên trực thuộc một cán bộ quản lí nào đó
tăng lên thì những mối quan hệ cũng tăng lên không phải theo cấp số cộng mà là cấp
số nhân.
3.2.Tổ chức các phòng chức năng:
Các phòng chức năng là các tổ chức bao gồm cán bộ , nhân viên kinh tế, kĩ thuật
hành chính đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng quản trị có nhiệm vụ
giúp đỡ giám đốc và phó giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi hớng dẫn các
phân xởng các bộ phân sản xuất kinh doanh cũng nh cán bộ công nhân cấp dới thực
hiên đúng đắn kịp thời các quyết định quản lí.
4.Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ:
Thờng xuyên đề ra nội dung các chơng trình học tập, hình thức tổ chức đào
tạo phù hợp. Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ trong tổ chức đồng thời tiến
hành đào tạo cán bộ công nhân viên trẻ đẻ đội ngũ lao động quản lí trong tơng lai có
năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo cho việc thực hiện một cách tốt nhất công
tác quản lí nói riêng và sự phát triển của tổ chức nói chung.
5.Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc:
Quá trình hoạt động quản lí có hiệu quả hay không phụ thuộc rát nhiều vào
việc tổ chức phục vụ nơi làm việc.Nếu nh nơi làm việc đợc trang bị đầy đủ, đáp úng
yêu cầu của hoạt động quản lí sẽ góp phần làm tăng hiệu quả công việc, đồng thời
24
Luận văn tốt nghiệp
cũng là cơ sở để tinh giảm bộ máy, chuyên môn hoá hoạt động của bộ máy quản lí.
Mặt khác đây cũng là biện pháp tạo bầu không khí tâm lí thoải mái tại nơi làm việc.
6..Hoàn thiện công tác khuyến khích ngời lao động:
Một thực tế là trong cơ chế thị trờng, công tác khuyến khích ngời lao động