Quản trị danh mục sản phẩm của Tổng Công ty chăn nuôi VN - Pdf 14

Lời nói đầu
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nớc phải đối diện trực tiếp với thị tr-
ờng, phải thay đổi cách thức làm ăn mới có thể tồn tại và phát triển bền vững trong
cơ chế thị trờng nhất là trong thời đại tự do hoá thơng mại nh hiện nay... Do đó các
doanh nghiệp phải tự đổi mới về mọi mặt để tạo ra đợc hàng hoá có sức cạnh tranh
cao.
Là doanh nghiệp nhà nớc, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đã dần từng b-
ớc thích nghi đợc với cơ chế thị trờng để tăng trởng và phát triển. Các sản phẩm
của Tổng Công Ty (TCT) đã khẳng định đợc vị thế của mình trong nớc và dần
chiếm lĩnh đợc thị trờng nớc ngoài. Với sự phát triển đó TCT đã khẳng định đợc
lợi thế của mình trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm chăn nuôi trong đó thịt lợn
là sản phẩm có thế mạnh, chất lợng tốt, giá trị sử dụng cao, đảm bảo đủ các tiêu
chuẩn về an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn khác do các nớc nhập khẩu yêu cầu.
Hiện nay thịt lợn không thể thiếu đợc trong cuộc sống hằng ngày của con ngời và
đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Tuy nhiên cũng nh nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK khác, Tổng công
ty chăn nuôi Việt nam còn gặp nhiều khó khăn, thử thách trong công tác kinh
doanh. Mối quan tâm chung của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên
trong tổng công ty là: Làm thế nào để đa ra các giải pháp phù hợp để khắc phục và
hạn chế khó khăn, thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng kim
ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trờng nội địa đa Tổng công ty chăn nuôi Việt
Nam lớn mạnh xứng đáng là "con chim đầu đàn" của ngành chăn nuôi Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn trên và qua quá trình thực tập tại TCT em đã chọn đề
tài Quản trị danh mục sản phẩm của TCT chăn nuôi VN làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình. Trọng tâm chính của chuyên đề là giải quyết vấn đề xuất khẩu
thịt lợn của TCT, đây cũng là thực trạng mà TCT đang phải đối mặt.
1
Nội dung của chuyên đề:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh

quán quốc tế cũng nh luật lệ từng địa phơng khác nhau.
1.2. Đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thơng mại.
Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quan
trọng nhất của thơng mại quốc tế. Nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên
ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế.
4
Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Từ
hình thức đơn giản đầu tiên là hàng đổi hàng, ngày nay hoạt động xuất khẩu đang
diễn ra rất sôi động với nhiều hình thức phong phú đa dạng hơn nh hợp tác sản
xuất và gia công quốc tế, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, làm các dịch vụ xuất
khẩu, đại lý, uỷ thác xuất khẩu...
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,
từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công
nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích là đem lại
lợi ích cho các nớc tham gia.
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều
khâu từ điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, thơng nhân giao
dịch, các bớc tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện
hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho
ngời mua, hoàn thành thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải đợc nghiên
cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt
những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ và kịp thời cho sản
xuất và tiêu dùng trong nớc.
Đối với ngời tham gia hoạt động xuất khẩu, trớc khi bớc vào nghiên cứu,
thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt đợc các thông tin về nhu cầu hàng hoá,
thị hiếu, tập quán tiêu dùng giá cả, xu hớng biến động của nó ở thị trờng nớc
ngoài. Ngoài ra vấn đề mà những ngời tham gia hoạt động xuất khẩu cần quan tâm
là những tập tục, thói quen, những rào cản văn hoá v.v của mỗi quốc gia nhập

xuất khẩu trở lên thuận tiện hơn, dễ dàng tiếp cận với những khách hàng mục tiêu.
Ngoài ra việc lựa chọn giải pháp này sẽ giải quyết phần nào vấn đề rào cản về văn
hoá.
- Sử dụng đại diện thơng mại quốc tế.
- Ký hợp đồng với các hãng phân phối của nớc ngoài.
2.2. Xuất khẩu gián tiếp (thông qua trung gian):
6
Phơng thức đơn giản nhất là xuất khẩu một phần sản phẩm ra thị trờng bên
ngoài. Xuất khẩu thụ động là chỉ xuất khẩu xản phẩm d thừa ra thị trờng nớc
ngoài. Xuất khẩu chủ động là doanh nghiệp mong muốn tấn công vào thị trờng
nhất định. Trong cả hai trờng hợp, doanh nghiệp tiếp tục sản xuất tại nớc mình
miễn là sản phẩm phù hợp với thị trờng xuất khẩu.
Ban đầu, các doanh nghiệp thờng áp dụng phơng thức xuất khẩu gián tiếp là
xuất khẩu thông qua trung gian chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phơng thức này không đòi hỏi vốn đầu t lớn và do đó rủi ro thấp. Tuy nhiên ngời
trung gian thòng chỉ lựa chọn mặt hàng xuất khẩu có lợi nhất cho họ và thờng nảy
sinh mâu thuẫn về phân chia lợi nhuận giữa ngời sản xuất và ngời trung gian.
Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác tất cả
mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu cũng nh việc qui
định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời thứ 3 đợc gọi là ngời nhận uỷ
thác. Ngời nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh nghĩa của mình
nhng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán. Về bản
chất chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý. Doanh
nghiệp cũng không thể kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm ra nớc ngoài.
*Xuất khẩu gián tiếp có 4 khả năng lựa chọn sau:
-Xuất khẩu thông qua hãng xuất khẩu trong nớc.
-Xuất khẩu thông qua đại lý xuất khẩu.
-Xuất khẩu thông qua hiệp hội xuất khẩu.
-Xuất khẩu thông qua việc sử dụng kênh phân phối của ngời thứ ba đã tồn
tại để tiêu thụ sẩn phẩm của họ.

cho để tiến hành một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nớc ngoài
trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai chính phủ.
Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong
việc nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thực hiện hình thức này
thờng không có sự rủi ro trong thanh toán.
3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
8
Nhìn nhận dới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực
chất là hoạt động bán hàng hay hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên
phạm vi quốc tế. Nh vậy việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài lằm trong
chiến lợc tiêu thụ của doanh nghiệp, tuy nhiên nó khác với tiêu thụ trong nớc là:
Bán hàng hoá ở những thị trờng khác nhau về văn hoá, ngôn ngữ, luật pháp, chính
sách, tập quán tín ngỡng ... Nhng cũng chính về sự khác biệt đó mà mở ra cho
doanh nghiệp một cơ hội phát triển kinh doanh lớn hơn và lâu dài hơn. Tuy nhiên
để có thể khẳng định đợc sản phẩm của mình trên thị trờng quốc tế đòi hỏi bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng phải chiến lợc nghiên cứu cụ thể và một sự đầu t nhất định.
Tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận quan trọng của hoạt động thơng mại
doanh nghiệp bởi hàng hoá đợc sản xuất ra, mua về phải đợc tiêu thụ, đó là điều
kiện quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng, với việc
gia tăng hàng hoá ngày càng nhiều trên thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã chuyển
hớng từ sản xuất sang tiêu thụ. Những cố gắng này càng ngày càng có ý nghĩa to
lớn hơn trong việc thực hiện mục đích kinh doanh. Từ đó, khái niệm
marketing xuất hiện với nghĩa: mọi cố gắng của doanh nghiệp đều hớng đến
mục đích cần thiết là tiêu thụ sản phẩm, hớng về những thị trờng đang còn bỏ ngỏ.
Hiện nay trên thị trờng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh đây cũng là một cơ
hội để doanh nghiệp khẳng định đợc vị thế của mình, tuy nhiên nguy cơ bị mất thị
trờng là rất lớn. Một thị trờng không thể tồn tại quá nhiều các đối thủ cạnh tranh vì
vậy xu thế xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng quốc tế ngày càng phát huy đợc tác
dụng làm giảm bớt sự tắc nghẹn trong khâu tiêu thụ của doanh nghiệp.
Nh vậy xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc

nớc. Xuất khẩu hàng hoá thu nguồn ngoại tệ cho đất nớc là nguồn vốn vật chất cần
thiết cho hiện đại hoá và công nghiệp hoá. Trong khi đó, nhập khẩu tạo điều kiện
cho việc tiếp nhận những dây chuyền công nghệ, kỹ thuật tiên tiến từ nớc ngoài,
làm tăng hiệu quả sản xuất trong nớc.
* Xuất khẩu có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất của tổng sản phẩm xã hội
và tổng thu nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tích luỹ. Xuất khẩu thúc
đẩy khoa học phát triển làm tăng C giá trị máy móc thiết bị và giảm V giá
trị lao động cấu thành trong giá trị hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu hữu cơ của t bản.
* Xuất khẩu làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra môi trờng
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tăng khả năng khai thác lợi thế của mỗi quốc
gia.
10
* Xuất khẩu tác động trực tiếp đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân tác động của xuất khẩu ảnh hởng rất nhiều tới các lĩnh
vực của cuộc sống nh: giúp làm phong phú mặt hàng trong nớc, nâng cao sự chọn
lựa cho ngời tiêu dùng. sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút đợc hàng triệu lao
động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu
hàng tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu ngày càng phong phú của nhân dân.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế trên cơ sở vì
lợi ích mỗi bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nớc với phân công lao động
quốc tế. Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách đối ngoại
của nớc ta đối với các nớc trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh. Nh vậy có
thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo động lực cần thiết cho việc giải quyết những
vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan của việc tăng c-
ờng xuất khẩu trong quá trình phát triển nền kinh tế.
* Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có thêm rất nhiều cơ hội
để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lợng lớn và với các chủng loại hàng hoá
phong phú đa dạng khác nhau.
+ Nhờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn
thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trờng và theo kịp sự phát triển

cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phơng pháp để thực hiện
mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá trình thu nhập thông tin, số liệu về
thị trờng, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ
giúp các nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch MARKETING...
Chính vì thế, nghiên cứu thị trờng là một hoạt động đóng vai trò ngày càng quan
trọng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu của
mình.
Có thể nói nghiên cứu thị trờng là một công việc khá phức tạp vì nó trải ra
trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiện địa lý
tự nhiên và cả môi trờng văn hoá. Nó đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có khả năng
phân tích, giải thích đợc những hành vi, thái độ cơ bản trong kinh doanh và tiêu
dùng của thị trờng... Chính vì thế, việc nghiên cứu thị trờng Quốc tế gắn liền với
chi phí cao và phải đầu t một lợng thời gian lớn.
Đối với việc xuất khẩu thịt lợn ra thị trờng nớc ngoài đòi hỏi các nhà nghiên
cứu thị trờng phải lắm rõ tất cả các đặc tính, mức tiêu thụ, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm v..v. Sản phẩm thịt lợn khi xuất khẩu ra thị trờng thế giới sẽ có nhiều
khó khăn trong việc thống nhất độ an toàn, sự kiểm định về chất lợng chung của
hai bên. Vì thế để lựa chọn đợc thị trờng phù hợp cho sản phẩm của mình bắt buộc
12
mỗi doanh nghiệp phải có sự đầu t và nghiên cứu cụ thể thị trờng muốn tung sản
phẩm vào.
Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính:
- Phơng pháp nghiên cứu tại bàn: Là thu nhập các thông tin từ các nguồn tài
liệu đã đợc xuất bản công khai hay bán công khai, xử lý các thông tin đó. Đây
là phơng pháp phổ thông nhất vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của
những ngời xuất khẩu mới tham gia vào thị trờng thế giới. Tuy nhiên nó cũng
có hạn chế nh chậm và mức độ tin cậy không lớn.
- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng: Là việc thu nhập thông tin chủ yếu
thông qua tiếp xúc với mọi ngời trên hiện trờng. Đây là một phơng pháp đem
lại những thông tin chính xác, thờng xuyên đợc xử lý giúp ngời xử dụng có

mua của ngời tiêu dùng.
Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trờng
không có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua ... Hiện nay tại thị trờng mà
phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm đợc khuynh hớng của thị trờng để sản phẩm
của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục ngời tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trờng điều quan trọng hơn cả đối
với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trờng quốc tế của mặt
hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đầy đủ thông tin về vấn đề này để
có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩu thờng phải đi
qua các nớc, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cả của hàng hoá chủ
yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau:
* Giá trị hàng hoá đơn thuần.
* Bao bì.
* Thuế xuất khẩu.
* Chi phí vận chuyển, bảo quản.
* Chi phí bảo hiểm.
* Chi phí khác.
Hiện nay Tổng công ty chăn nuôi VN đã dần khẳng định đợc vị thế của
mình trên thị trờng thế giới, sản phẩm của công ty đợc xuất khẩu sang một số thị
trờng chính nh: Trung Quốc, HongKong, Nga, Nhật, v.v Tuy nhiên do yêu cầu
ngày càng cao của ngời dân cũng nh do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà yêu
cầu chất lợng thịt lợn ngày càng cao. Tổng công ty chăn nuôi VN đang đứng trớc
nhiều khó khăn nhất định, những khó khăn về việc áp dụng dây chuyền công nghệ
trong khâu chế biến, cũng nh trong quá trình chăn nuôi, vì thế khi xuất khẩu thịt
lợn ra thị trờng thế giới công ty đã mất đi rất nhiêu lợi thế cạnh tranh của mình nh
giá xuất khẩu thờng cao, chất lợng của sản phẩm cha đáp ứng đợc một số thị trờng
14
khó tính nh Nhật, Mỹ, Đài Loan,v.v Để hạn chế nh ợc điểm đó thì TCT đã chọn
cho mình những thị trờng phù hợp với khả năng cạnh tranh cũng nh yêu cầu về
chất lợng sản phẩm. Ngoài ra TCT còn đa ra chiến lợc kinh doanh phù hợp.

tăng thêm giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiên cứu
để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm tăng lợi nhuận cho mình.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thu
mua hàng xuất khẩu đợc coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trực tiếp
đến chất lợng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng, uy
tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy một doanh nghiệp
xuất khẩu mạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thống khách hàng mạnh,
hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thờng xuyên, bám sát thị trờng.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các công việc
bao gồm:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu:
Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng, đ-
ợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đó nguồn
hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông. Nguồn hàng tiềm
năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị tr-
ờng. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu t, có đơn đặt hàng với nhà
sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặt hàng,
kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năng riêng của
từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định đợc xem mặt hàng dự
định xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ
tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ?
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định đợc giá cả
hàng hoá đó trong nớc, so sánh với giá quốc tế để dự tính đợc mức lãi sẽ thu đợc.
Bên cạnh đó, ngời làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quản lý của Nhà
nớc về mặt hàng đó nh thế nào ?
16
Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro của thị
trờng, tiến hành khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợp lý, làm
cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau:
- Đa hệ thống kênh thu mua đã đợc thiết lập vào hoạt động.
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã qui định.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán.
Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõi tiến
độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách tắc để có
biện pháp xử lý kịp thời.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu.
Phần lớn hàng hoá trớc khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một số kho để
đảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cần
chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là một nhiệm vụ quan trọng của chủ
kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để hàng h hỏng, đổ vỡ, mất
mát... trừ khi những sự cố đó là do bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn này cần
chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.
3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Có nhiều
hình thức đàm phám khác nhau:
18
Đàm phám qua th tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh
giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng là qua th từ,
Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua th tín th-
ơng mại vẫn là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiết kiệm
đợc rất nhiều chi phí. Trong cùng một lúc có thể giao dịch đợc với nhiều khách
hàng ở nhiều nớc khác nhau. Mặt khác, ngời viết th tín cũng có điều kiện để cân
nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều ngời và có thế khéo léo dấu kín đợc ý

hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợp đồng thể
hiện dới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu
ở nớc ta .
.3.3 - Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng đợc ký kết, cần xác định rõ trách nhiệm nội dung, trình tự
công việc làm, bố trí thời gian, bảng biểu theo dõi tiến độ công việc không để sai
xoát xảy ra.
- Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc:
20
Sơ đồ: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
* Kiểm tra L/C:
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã đợc hai bên ký kết, ngời xuất khẩu cần phải
kiểm tra lại L/C do ngời nhập khẩu mở tại ngân hàng có khớp với nội dung trong
hợp đồng không. Nếu có yêu cầu sửa đổi thì phải thông báo cho ngời mua sửa lại
L/C tại ngân hàng mở L/C. Mọi nội dung sửa đổi phải có sự xác nhận của ngân
hàng mở L/C thì L/C đó mới có hiệu lực, văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận
cấu thành không thể tách rời L/C cũ và nội dung cũ bị huỷ bỏ.
* Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá:
Việc xin giấy phép xuất khẩu trớc đây là một công việc bắt buộc đối với tất
cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài. Nhng
bắt đầu từ ngày 18/03/1998 theo quyết định số 55/1998/QĐ/TTg ban hành ngày
02/03/1998 của Thủ tớng Chính phủ thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế đều đợc quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký
kinh doanh trong nớc của doanh nghiệp, không cần phải xin giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu tại Bộ Thơng mại nữa. Tuy nhiên quyết định này không áp dụng
với một số mặt hàng đang quản lý theo cơ chế riêng, cụ thể là những mặt hàng
gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, kim loại quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ
cổ.
Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm:
- Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nớc quản lý bằng hạn

- L/C.
- Một số giấy tờ liên quan khác.
* Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu:
Sau khi xin đợc giấy phép xuất khẩu, ngời xuất khẩu phải tiến hành chuẩn
bị hàng hoá. Công việc gồm 3 công đoạn sau:
- Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu: ở đây, doanh nghiệp xuất
khẩu tổ chức thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Việc đóng gói bao bì phải căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết. Bao bì phải đảm bảo đợc phẩm chất của hàng hoá, dễ nhận
biết hàng hoá, gây ấn tợng cho ngời mua.
- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ đợc ghi
ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bỗc
dỡ, bảo quản hàng hoá. Khi kẻ ký mã hiệu hàng hóa phải đảm bảo nội dung cần
thông báo cho ngời nhận hàng, cho việc tổ chức vận chuyển và bảo quản hàng hoá,
đồng thời phải đảm bảo yêu cầu sáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu.
* Thuê tàu:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê tàu chở
hàng dựa vào các căn cứ sau đây:
- Hợp đồng xuất khẩu.
- Đặc điểm hàng hoá xuất khẩu.
- Điều kiện vận tải.
Chẳng hạn, nếu điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng là CIF hoặc CRF
thì ngời xuất khẩu có trách nhiệm phải thuê tàu. Nếu là FOB thì trách nhiệm thuê
tàu lại thuộc về ngời nhập khẩu.
Nếu hàng hoá xuất khẩu cần phải bảo quản tơi sống thì cần phải thuê tàu
chuyên dụng có thiết bị đông lạnh. Hay cần chở hàng có khối lợng nhỏ lẻ ngời ta
thờng không thuê tàu chuyến mà thuê tàu chợ.
Nh vậy, trên thực tế ngời xuất khẩu có nhiệm vụ thuê tàu hay không còn tuỳ
thuộc vào điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết.
* Kiểm nghiệm hàng hoá.

-Bố trí chuyên chở hàng vào cảng và bốc xếp hàng lên tàu.
-Lấy biên lai thuyền phó sau khi xếp hàng lên tàu. Đây là xác nhận của tàu
vận chuyển về số hàng đã bốc xếp lên tàu, sau đó lấy biên lai thuyền phó đổi lấy
vận đơn đờng biển. Vận đơn này có giá trị về mặt pháp lý làm cơ sở giải quyết
23
các tranh chấp có thể xảy ra về hàng hoá đợc chuyên chở giữa ngời thuê tàu và
ngời vận tải.
* Mua bảo hiểm:
Việc chuyên chở hàng xuất khẩu thờng phải trải qua một lộ trình rất dài, chứa
đựng nhiều yếu tố bất thờng của điều kiện tự nhiên đặc biệt là chuyên chở bằng đ-
ờng biển, do đó thờng gặp phải rủi ro và gây ra tổn thất. Để tránh đợc những thiệt
hại không thể lờng trớc đó, hàng hoá xuất khẩu thờng đợc mua bảo hiểm.
Tuỳ vào thoả thuận trong hợp đồng mà nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu có
trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm là hợp
đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến (Open Policy và Voyage
Policy).
Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm cần phải nắm vững các điều kiện bảo hiểm:
-Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
-Điểu kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng.
-Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm không bồi thờng tổn thất riêng.
* Thanh toán hợp đồng:
Đây là khâu cuối cùng nhng cũng là khâu quan trọng phản ánh kết quả của
hoạt động xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế của khu vực kinh doanh xuất khẩu một
phần nhờ vào chất lợng của việc thanh toán.
Do đặc điểm buôn bán với ngời nớc ngoài nên khâu thanh toán khá phức tạp
bởi có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh thanh toán bằng th tín dụng, nhờ
thu kèm chứng từ, chuyển tiền... Tuỳ theo mỗi giao dịch xuất khẩu cụ thể mà ta có
thể lựa chọn phơng thức nào có lợi cho mình nhất. Nhng nói chung đều cần phải lu
ý đến các vấn đề sau:
-Tỷ giá hối đoái.

môi trờng xung quanh. Đó là tổng hợp tất cả các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp qua lại lẫn nhau. Chính những nhân tố này sẽ quy định xu hớng và trạng
thái hành động của chủ thể. Trong kinh doanh thơng mại quốc tế các doanh nghiệp
xuất khẩu phải chịu sự chi phối của các nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên ngoài n-
ớc. Các nhân tố này thờng xuyên biến đổi làm cho hoạt động xuất khẩu càng trở
nên phức tạp hơn. Chính vì thế, việc các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải
theo dõi, nắm bắt và phân tích thờng xuyên ảnh hởng của từng nhân tố đối với việc
kinh doanh của mình là việc làm thiết thực không thể phủ nhận đợc.
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nghiên cứu các yếu tố này không nhằm để điều
khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một
cách tốt nhất với xu hớng vận động của nó.
25

Trích đoạn Tiềm lực vô hình Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh Vị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Các yếu tố nguồn lực của Công ty Tình hình XNK năm 2002, 2004 của toàn Tổng Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status