Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông - Pdf 14

Lời mở đầu
Từ khi nớc ta thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng XHCN và
không ngừng mở rộng giao lu hợp tác với các nớc trên thế giới đã làm cho
nền kinh tế nớc ta có những biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Điều
đó cũng đặt các doanh nghiệp trớc những thách thức to lớn. Doanh nghiệp
muốn đứng vững và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt này thì
phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lợng
của sản phẩm. Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn luôn
phải quan tâm, xác định sản xuất cho ai?, sản xuất cái gì? và sản xuất nh
thế nào? từ đó mới đi xác định kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh .
Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại thì vấn đề đẩy mạnh hoạt
động bán hàng tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả bán hàng là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải xây dựng đợc một
loạt các biện pháp quản lý một cách hiệu quả, đảm bảo có lợi nhuận để tích
luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và trong đó kế toán là một
công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động
kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo
tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và
xác định kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh. Những thông
tin do kế toán cung cấp sẽ là cơ sở quan trọng cho các doanh nghiệp có thể
phân tích, đánh giá, từ đó đề ra chiến lợc kinh doanh có hiệu quả nhất. Từ
nhận thức đấy ở Công ty cổ phần Phơng Đông đã thực sự coi kế toán là
công cụ quản lý sắc bén và hữu hiệu để quản lý tài sản, vốn của công ty,
trong đó bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một
trong những phần hành quan trọng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Phơng Đông, em đã
nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính kế toán và các
phòng ban khác trong công ty. Qua đó đã giúp em hiểu biết nhiều về công
1
ty và phơng pháp hạch toán tại công ty. Cùng với sự hớng dẫn tận tình của

2.Lợi nhuận 64.407.025 82.970.810 91.498.860
3.Nộp ngân sách 402.888.931 699.080.906 875.258.762
4.Thu nhập bình
quân (Đ/tháng)
824.061 964.117 1.102.645
Trên chặng đờng sắp tới, cùng với sự phát triển của đất nớc và xu h-
ớng thơng mại quốc tế sẽ tạo cho Công ty rất nhiều cơ hội nhng cũng sẽ gặp
không ít khó khăn, thách thức mới. Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng, phấn
đấu vợt khó khăn thì công ty cũng sẽ vẫn đứng vững trên thị trờng và từng bớc
khẳng định mình để tồn tại và phát triển hơn nữa.
3
Do phạm vi kinh doanh của công ty rộng và nhiều lĩnh vực khác nhau
mà phạm vi bài viết của em có hạn nên em xin phép đi sâu vào nghiên cứu
riêng lĩnh vực kinh doanh thơng mại của công ty cổ phần Phơng Đông và ở bộ
phận văn phòng công ty.
1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
Công ty đã xây dựng một mạng lới phân phối rộng khắp thành phố,
không chỉ là các cửa hàng tổng hợp mà công ty đã kịp thời nắm bắt, học hỏi đ-
ợc các phơng thức kinh doanh hiện đại, hoà nhập với sự phát triển của các đô
thị thông qua các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Trung tâm thơng mại
ASEAN, cửa hàng bách hoá Thanh Xuân, cửa hàng Nguyễn Trãi, phục vụ
khách với đủ các mặt hàng nh: Hàng dân dụng, công nghệ thực phẩm, quần áo
thời trang, vải sợi, may mặc, thủ công mỹ nghệ, Mỗi mặt hàng thì lại đa
dạng về chủng loại, mẫu mã, cả hàng trong nớc và hàng nhập khẩu.
Với đặc điểm hoạt động kinh doanh nh vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải
xây dựng các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp vơi
tình hình của kinh doanh của đơn vị. Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch
mục tiêu đó và không ngừng nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất l-
ợng phục vụ thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trờng.
1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.

nhiệm cá nhân trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động. Các chỉ
thị phát ra từ ban giám đốc xuống tất cả các phòng ban, các cửa hàng. Cơ cấu
này phù hợp với lĩnh vực hoạt động và mục đích kinh doanh của công ty, thiết
lập đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp quản lý và cấp bị quản lý, từ đó
thông tin đợc xử lý nhanh chóng nhng vẫn đảm bảo tạo điều kiện độc lập sáng
tạo ở từng bộ phận.
Qua sơ đồ trên ta thấy đợc phần nào hoạt động của công ty và sự phối
hợp nhịp nhàng, tơng hỗ, tơng trợ giữa ban lãnh đạo, các phòng ban tổ chức
quản lý.
*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là đại diện cho ngời lao động trong công ty, chịu trách
nhiệm trớc nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty theo pháp luật hiện
hành. Toàn quyền quản lý và giám sát trực tiếp việc kinh doanh của các cửa
hàng trực thuộc để đề ra các quyết định kịp thời giúp cho s phát triển toàn diện
của công ty.
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công,
uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc mình thực
hiện, thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng có chức năng giúp cho công ty
quản lý và sắp xếp lao động, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả lực lợng lao
động, xây dựng các phơng án tổ chức nhân sự trong công ty.
- Phòng kế toán tài chính: Tham mu giúp việc cho giám đốc trong công
tác Kế toán - Tài chính, nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng
chế độ, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đợc duy trì liên tục và đạt hiệu quả
cao.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Thông báo kịp thời về sự biến động của
thị trờng hàng ngày, nhằm đa ra những thông tinh chính xác cho phòng ban
liên quan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới.
5
- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm cửa hàng Nguyễn Huệ, cửa hàng Thanh

quỹ
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
thuế
Thủ
quỹ
Các tổ KT các
đơn vị trực thuộc
Cửa hàng
Hàng Bột
Cửa hàng
Thanh Xuân
Trung tâm TM
ASEAN

Đồng thời theo dõi, phản ánh các chi phí phát sinh của công ty cũng
nh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi toàn bộ tình hình biến động TSCĐ của công
ty, phân bổ kịp thời và chính xác giá trị hao mòn TSCĐ cho các đối tợng, theo
dõi thực hiện kế hoạch khấu hao, sửa chữa tài sản cố định.
- Kế toán quỹ: Thực hiện việc trích lập các quỹ theo đúng quy định của
chế độ kế toán. Đồng thời quản lý sử dụng các quỹ đúng mục đích, hiệu quả.
- Kế toán văn phòng: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán các hoạt động tại
văn phòng công ty bao gồm tất cả các hoạt động nh: Bán hàng, chi phí, xác
định kết quả,
- Kế toán thuế: Là ngời theo dõi, phản ánh, xác định các loại thuế của
doanh nghiệp và theo định kỳ nộp thuế theo quy định cho nhà nớc.
- Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng về vấn đề
tiền mặt, là nhân viên độc lập thừa hành nghiệp vụ nhập, xuất tiền phục vụ cho

cũng nh hạch toán chi tiết đều phải sử dụng hệ thống chứng từ. Chứng từ là
những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
và đã hoàn thành. Nh vậy chứng từ vừa là căn cứ pháp lý chứng minh cho các
sự kiện kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp cần quy định quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, phục vụ
cho việc ghi chép sổ kế toán. Thực hiện lu trữ, bảo quản an toàn chứng từ kế
toán của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,
Các mẫu chứng từ kế toán mà Công ty áp dụng nh sau:
Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT).
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
HĐ bán hàng (mẫu 02-GTKT).
Hoá đơn tự in
Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14-BH).
Thẻ quầy hàng (mẫu 15-NH).
Phiếu thu
Phiếu chi
Séc chuyển khoản
Séc thanh toán
Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm chi
Lệnh chuyển tiền
Giấy chấp nhận thanh toán
GBC của ngân hàng
8
Bản sao kê của Ngân hàng
Tờ khai thuế GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng
.........................................................

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp, đợc mở cho từng tài khoản và đợc theo
dõi cho cả 12 tháng, để phản ánh số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số d của
từng tài khoản nh: Sổ cái tài khoản 511, TK632, TK641, TK642, TK911,
- Sổ kế toán chi tiết: Là các sổ có liên quan đến quá trình bán hàng và
xác định kết quả bán hàng nh: Sổ chi tiết hàng hoá,
-> Về hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty thực hiện lập đầy đủ báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế
toán hiện hành và thời hạn quy định bao gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (B01-DN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN).
- Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN).
Cuối kỳ công ty còn lập Bảng tổng hợp tài sản cố định, báo cáo tình
hình thực hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào (lập theo tháng),
báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp,
1.4.2.3. Trình tự hạch toán :
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, với việc kiểm tra tính hợp lý,
hợp lệ, hợp pháp của chứng từ. Kế toán tiến hành phân loại và vào các nhật ký
10
chứng từ liên quan. Đối với các nghiệp vụ kinh tế phải hạch toán chi tiết,
không thể kết hợp để hạch toán trên nhật ký chứng từ thì kế toán căn cứ vào
chứng từ gốc, phản ánh trên bảng kê, sổ chi tiết các tài khoản. Cuối tháng căn
cứ vào bảng kê, sổ chi tiết chuyển vào nhật ký chứng từ liên quan.
Đối với nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tợng cần tính toán phân
bổ nh khấu hao TSCĐ, tiền lơng, công cụ dụng cụ, thì căn cứ vào chứng từ
gốc, kế toán lập cả bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào nhật ký chứng từ, các
sổ sách liên quan.
Đối với các đối tợng, nghiệp vụ cần mở thẻ hoặc sổ chi tiết thì căn cứ
vào chứng từ gốc lập thẻ hoặc sổ chi tiết.
Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ với nhau, giữa
nhật ký chứng từ với bảng kê. Sau đó căn cứ vào nhật ký chứng từ ghi sổ cái,

Nội và phục vụ cho mọi đối tợng khách hàng.
Hiện nay công ty sản xuất-xuất nhập khẩu nông sản tiến hành bán hàng
theo phơng pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:
- Bán hàng thu tiền ngay.
- Bán hàng trả chậm, trả góp.
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là gồm nhiều cửa hàng, trung tâm
thơng mại, siêu thị và kinh doanh đa dạng các sản phẩm hàng hoá khác nhau
cho nên để quản lý tốt mọi hoạt động kinh doanh từ công ty xuống từng đơn vị
công ty đã thực hiện khoán lãi cho từng đơn vị trực thuộc. Tại các đơn vị này
sẽ tự thực hiện hoạt động kinh doanh của mình đến kỳ thờng là cuối mỗi tháng
sẽ nộp lãi lên tổng công ty. Chính sách này một mặt khuyến khích cán bộ
công nhân viên tại các đơn vị trực thuộc nỗ lực, sáng tạo và có trách nhiệm
trong công việc, phấn đấu tăng doanh thu có lãi vì nếu vợt số lãi phải nộp thì
đơn vị sẽ đợc hởng mặt khác tạo ra sự ổn định doanh thu của tổng công ty.
2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng.
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng.
*Nội dung doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng của công ty (trong nớc) đợc ghi nhận khi hoàn thành
việc giao hàng và đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Tại công ty Cổ phần Phơng Đông thực hiện việc tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế
GTGT. Theo dõi tình hình tiêu thụ các hàng hoá và kế toán bán hàng tại các đơn vị
trực thuộc trong kỳ do kế toán tiêu thụ thực hiện. Công ty không thực hiện hạch toán
doanh thu và kết quả riêng cho từng mặt hàng mà chỉ tính tổng doanh thu và chi phí
để xác định kết quả của cả kỳ. Mặt khác do doanh nghiệp chỉ thực hiện bán hàng
theo phơng thức bán hàng trực tiếp nên việc hạch toán doanh thu cũng theo 2 trờng
hợp là: Bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm, trả góp, phơng pháp hạch
toán từng phơng thức nh sau:
*Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ

đã chấp nhận thanh toán nhng cha có tiền để trả, kế toán vẫn ghi sổ doanh thu
và ghi tăng khoản phải thu của khách hàng. Đến khi khách hàng thanh toán thì
căn cứ vào số tiền thanh toán để ghi giảm khoản phải thu của khách hàng và
ghi vào Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, cuối tháng ghi vào
sổ Cái TK 131.
Ví dụ 2.2.1.a : Ngày 21/12/2008 công ty bán hàng hoá theo HĐ GTGT
số 0006672 và theo phiếu xuất kho số 841/1561 ngày 21/12/2008. Khách
hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
Trích mẫu phiếu thu nh sau:
Công ty cổ phần Phơng Đông
Văn phòng công ty
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)
14
Phiếu thu
Ngày 21 tháng 12 năm 2008
Quyển số:
Số:10/12
Nợ:111
Có:511
Họ tên ngời nộp tiền: Công ty TM&DV Vĩnh Phát
Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trng Hà Nội
Lý do nộp: Trả tiền mua hàng.
Số tiền: 4.180.000đ .(Viết bằng chữ): Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn
đồng chẵn./.
Kèm theo 1 chứng từ gốc.
Ngày 21 tháng 12 năm 2008
Giám đốc
(Ký, họ tên,

Tên đơn vị: Công ty TM&DV Vĩnh Phát
Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trng Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM MS: 0101249931
S Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
16
TT tính
A B C 1 2 3=1x2
0
1
Mực Photocopy 5010 Kg 25 152.000 3.800.00
0
Cộng tiền hàng: 3.800.000
Thuế suất thuế GTGT: 10%. Tiền thuế GTGT: 380.000
Tổng cộng tiền thanh toán 4.180.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn./.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)
Ví dụ 2.2.1.b: Tháng 12/2008 văn phòng công ty bán hàng hoá là: Thép tấm cán
nóng chính phẩm (GOST 380-94 Grade ST 03PS) theo hoá đơn bán hàng số
0006669, Khách hàng cha trả tiền
Vì khách hàng cha thanh toán nên việc theo dõi công nợ đợc tiến hành trên
sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (Trích sổ chi tiết thanh toán với ngời mua: Công
ty TNHH Kim khí Thành Lợi), đồng thời kế toán cũng ghi vào bảng kê số 11 - Phải
thu của khách hàng.
Để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá của từng lần kế toán phản ánh
trên Bảng kê 8 - Nhập, xuất, tồn kho.
Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng ghi Có TK 156 trên Bảng kê 8 và số tổng
cộng trên sổ chi tiết doanh thu, kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, đồng thời

Tổng cộng tiền thanh toán 22.474.853.927
Số tiền viết bằng chữ: Hai hai tỷ bốn trăm bẩy bốn triệu tám trăm năm ba nghìn chín trăm
hai bẩy đồng/
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)
( Trích sổ chi tiết TK 131)
*Trờng hợp bán hàng trả chậm, trả góp.
Trờng hợp này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định là tiền tiêu thụ;
doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần; khách hàng
chỉ thanh toán 1 phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một
thời gian nhất định và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do
bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
Ví dụ: Công ty sản xuất thép úc trả tiền hàng nợ từ tháng 9/2008. Tổng số
tiền nợ cha thuế là 21.060.900.648 (giá bán trả chậm), giá bán trả ngay 1 lần là
20.060.900.648 đã trả trớc là 10.113.945.680 còn lại theo quy định trong hợp đồng
trả dần làm 3 kỳ vào cuối mỗi quý, mỗi quý trả 6.000.000.000 . Thuế GTGT là 5%.
Ngày 25/12/2008 khách hàng thanh toán tiền kỳ 1 bằng chuyển khoản ngân hàng là:
4.000.000.000 Đ.
Tháng 9/2008, kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng ghi vào Bảng
kê số 2 số tiền khách hàng đã thanh toán ngay là 10.113.945.680, doanh thu bán
hàng đợc phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 511.
19
Chênh lệch giữa số tiền trả ngay một lần và số tiền trả góp kế toán hạch toán
luôn vào doanh thu hoạt động tài chính trên sổ chi tiết 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính. Để theo dõi tình hình công nợ thì kế toán mở sổ chi tiết thanh toán với khách
hàng cho khách hàng là công ty sản xuất thép úc, đồng thời phản ánh vào bảng kê
số 11 - Thanh toán với ngời mua.
Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng
kê 2, Nhật ký chứng từ số 8, kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký

8
20
.
0006672 21/12 Mực photocopy 5010 111
3,800,0
00
0006673 22/12 VPP tổng hợp 112
8,316,0
00
.
31/12 Kết chuyển DTBH 911
21,802,676,25
4
Cộng số phát sinh
21,802,676,25
4
21,802,676,25
4
Số d cuối kỳ
Công ty Cổ phần Phơng Đông
Sổ cái
Tài khoản 511-DTBH&CCDV
D đầu năm
Nợ Có

Ghi có các TKĐƯ
ghi Nợ TK này
Tháng 1 . Tháng 11 Tháng 12
TK 521


- Quy trình ghi nhận: Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu
xuất kho của hàng bán và quy định về chiết khấu thơng mại của mặt hàng đó kế
toán sẽ ghi sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK521. Cuối tháng căn cứ vào các
Bảng kê 11, Nhật ký chứng từ số 1, phần chiết khấu th ơng mại để ghi vào sổ Nhật
ký chứng từ số 8, đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết TK521 với các Nhật ký
chứng từ liên quan và Nhật ký chứng từ số 8, sau đó căn cứ vào số liệu trên NKCT
số 8 để ghi vào sổ Cái TK 521 - Chiết khấu thơng mại
( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8)
2.3. Kế toán thuế GTGT.
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, theo quy
định của Bộ Tài chính về việc áp dụng tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh
hàng hoá dịch vụ nh sau: Cơ sở hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn GTGT, khi
phản ánh doanh thu bán hàng thì kế toán chỉ hạch toán theo giá bán cha thuế GTGT
còn thuế GTGT thì đợc phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp cho Nhà nớc và
đợc tính theo công thức:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Số lợng
hàng bán
X Đơn giá x Thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
*Tài khoản sử dụng:

Chỉ tiêu
GT HH- DV
mua vào
Thuế GTGT
A
Không phát sinh hoạt động MB trong kỳ
B
Thuế GTGT còn đợc khấu trừ
kỳ trớc chuyển sang

1,021,464,6
59
C
Kê khai

I.
Hàng hoá dịch vụ mua vào

1
Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ 383,509,219 36,322,786
a
Hàng hoá mua vào trong nớc
383,509,219 36,322,786
b
Hàng hoá dịch vụ nhập khẩu

2
Điều chỉnh thuế GTGT

23

4
1,110,036,486
III.
Xác định nghĩa vụ thuế GTGT
phải nộp trong kỳ
52,249,041
2.4. Kế toán giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán thực chất là giá vốn của hàng xuất kho để bán bao
gồm trị giá thực tế mua vào và chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra.
*Ph ơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán :
Công ty cổ phần Phơng Đông ngoài việc thu mua hàng nội địa (trong nớc)
thì còn nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài nên giá vốn đợc xác định nh sau:
- Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu) : Hàng nhập khẩu tính
theo giá CIF (cost insurance feight), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam.
Trị giá vốn thực tế hàng
mua vào giao thẳng
= Giá CIF + Thuế nhập khẩu
- Hàng mua vào trong nớc:
Trị giá thực tế
mua vào của
hàng hoá
=
Tiền phải trả
cho ngời bán
+
Thuế nhập
khẩu hoặc
thuế khác
-
Giảm giá hàng

Trong đó:
+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá bán ra trong kỳ: Đợc xác định
theo phơng pháp đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thực tế
của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán.
+ Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ: đợc phân bổ cho hàng
bán ra theo tiêu thức số lợng hàng xuất bán (kế toán căn cứ vào số lợng hàng
xuất kho ghi trên thẻ kho), theo công thức:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất
=
Chi phí mua của
hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí mua của
hàng nhập trong kỳ
x
Số lợng
hàng
xuất bán
Số lợng hàng
mua tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng mua
nhập trong kỳ
Tuy nhiên trong thực tế không phải chi phí mua của lô hàng nào cũng
tiến hành phân bổ đợc cho hàng xuất bán hay tồn trong kỳ. Tại công ty cổ
phần Phơng Đông vẫn theo dõi chi phí mua hàng hoá nhng chỉ phân bổ cho những
mặt hàng lớn mà tập hợp riêng đợc chi phí mua nh: Tủ lạnh, máy giặt, sắt, thép,
còn những mặt hàng nhỏ nh đồ dùng văn phòng, mà công ty cùng lấy trong một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status