Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nên cơ sở hạ
tầng cho xã hội, tạo ra nền móng phát triển cho mỗi quốc gia. Đứng trước xu thế
khu vực hoá, toàn cầu hoá, thị trường xây dựng cơ bản đang diễn ra một cách đa
dạng và phức tạp. Các doanh nghiệp luôn luôn đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng
cao chất lượng công trình để nâng uy tín với các doanh nghiệp khác.
Trong xây dựng cơ bản, việc “sản xuất cái gì, sản xuất cho ai” đã được
các chủ đầu tư có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồ sơ mời thầu và thiết
kế. Vấn đề còn lại các nhà thầu phải tự xác định cần phải làm như thế nào để
vừa đảm bảo chất lượng công trình vừa tiết kiệm được chi phí, rút ngắn thời
gian thi công sao cho giá bán (giá dự thầu) có thể cạnh tranh được. Vì vậy, để
tồn tại và phát triển trong một thị trường có sự cạnh tranh như vậy, giải pháp
quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanh
nghiệp xây lắp phải sắp xếp công việc và thực hiện một cách khoa học, nắm
bắt kịp thời đầy đủ mọi thông tin. Để thực hiện được các doanh nghiệp luôn
phải nghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý, và thực
hiện công việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty, trong đó có công tác kế toán tài sản cố định và quản lý tài sản cố
định ở các bộ phận trong Công ty. Việc quản lý và sử dụng tài sản cố định
một cách hiệu quả sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi thế trong nền kinh tế
thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên và qua thời gian thực tập tìm hiểu tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thi công cơ giới và
Dịch vụ, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Đặng Thị Loan và các cán bộ, nhân
viên Phòng Tài chính kế toán Công ty, em đã tập trung đi sâu nghiên cứu đề
tài “Hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi
công cơ giới và Dịch vụ”.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Chuyên đề bao gồm các nội dung sau:
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Hai là, Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản,
dân dụng và tôn tạo mặt bằng;
Ba là, Xây dựng công trình đê chắn sóng, chắn cát và kè chỉnh trị;
Bốn là, Phá đá ngầm thanh thải chướng ngại vật, xây dựng hệ thống phao
tiêu báo hiệu sông biển;
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
Năm là, Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, cho thuê văn phòng làm
việc;
Sáu là, Cho thuê phương tiện, thiết bị công trình thuỷ bộ;
Từ khi thành lập Công ty đã thi công được nhiều công trình đảm bảo yêu
cầu về chất lượng trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực giao thông vận tải,
công nghiệp, dân dụng… như:
STT Tên công trình thi công Quy mô
1. Cầu cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch Nhóm A
2. Đường cao tốc Láng Hoà Lạc Nhóm B
3. Cầu 30.000DWT cảng Quy Nhơn Nhóm B
4. Cầu tàu 10.000DWT cảng Viconship Nhóm C
5. Hệ thống phao báo hiệu cảng Nghi Sơn Nhóm B
6. Xây dựng cầu cảng xi măng Nhơn Trạch Nhóm B
... …
Trong những năm qua, Công ty liên tục có những bước phát triển thể hiện qua
một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Bảng 1-1:
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008
1 Tổng doanh thu 80.907.956 82.657.465 105.290.802
2 Tổng chi phí 77.232.261 76.968.125 100.089.127
3 Lợi nhuận
Khối nạo vét
Nạo vét đến độ sâu thiết kế
Đổ đất hoặc phun đất vào vị trí cho phép
Kiểm tra hoàn thiện công trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Sản phẩm của Công ty là những công trình, hạng mục được sản xuất
theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư, vì thế nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sản
phẩm theo phương thức giao hàng trực tiếp (bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư)
không qua kho.
Những sản phẩm của Công ty có quy mô, kết cấu phức tạp mang tính
đơn chiếc và có thời gian xây lắp dài nên trong quá trình hạch toán nhất thiết
phải lập dự toán cho sản phẩm xây lắp và lấy dự toán làm thước đo.
Các công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chủ đầu tư chấp
nhận nghiệm thu, bàn giao công trình, thì lúc đó sản phẩm của Công ty mới
được coi là tiêu thụ, lúc này khách hàng chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ 1-3:
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ là đơn vị sản xuất kinh
doanh hạch toán độc lập, với bộ máy quản lý được tổ chức như sau:
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
XÍ NGHIỆP NẠO VÉT
& XDCT
ĐOÀN TÀU
TC91
ĐOÀN TÀU
HB02
ĐOÀN TÀU
HP05
XÍ NGHIỆP XDCT
MIỀN NAM
Sơ đồ 1-5:
Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
• Kế toán trưởng: giúp Giám đốc Công ty giám sát tài chính các
hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán toàn Công
ty, phân công, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán được giao, hướng dẫn
nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán, tổ chức thu hồi nợ.
• Kế toán công nợ & TSCĐ: có nhiệm vụ, theo dõi lập báo cáo
chi tiết tình hình công nợ, lập báo Nợ, báo Có cho từng đơn vị, lập báo cáo
chi tiết công nợ, lập báo cáo công nợ khó đòi, lập dự phòng phải thu khó đòi,
lưu trữ hồ sơ về TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, lập sổ theo dõi TSCĐ, báo cáo TSCĐ
theo kết cấu nơi sử dụng, lập báo cáo tăng, giảm, kiểm kê TSCĐ.
• Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ, kiểm tra chứng từ xin vay, đề
nghị chuyển tiền của các đơn vị, lập uỷ nhiệm chi chuyển tiền, hạch toán các
nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi, tiền vay ngân hàng, lập sổ chi tiết tiền gửi,
tiền vay ngân hàng theo từng ngân hàng, lập báo cáo tổng hợp phát sinh các
tài khoản 112, 331, 341.
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Thủ quỹ Kế toán thanh
toán
Kế toán
thuế
Kế toán
ngân hàng
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ và
TSCĐ
Kế toán các đơn vị phụ
thuộc
Kế toán
• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
2.1 Đặc điểm và công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi
công cơ giới và Dịch vụ
• Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty:
Ngoài các tài sản cố định thường gặp ở nhiều Doanh nghiệp khác như:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Văn phòng, nhà làm việc;
- Các dụng cụ quản lý: máy vi tính, máy In, thiết bị âm thanh…;
- Thiết bị phương tiện vận tải: xe hơi, xe máy…;
- Quyền sử dụng đất;
Thì các tài sản cố định còn lại của Công ty đều là các máy móc, thiết bị phục
vụ trực tiếp cho công tác thi công hợp đồng, dự án của Công ty.
Đặc điểm chung của các tài sản này là:
- Giá trị tài sản lớn, nhiều tài sản có giá trị lớn hàng tỷ VNĐ, đặc biệt là các
tàu như: tàu cuốc TC91 (trị giá hơn 7 tỷ đồng), tàu HB02 (trị giá hơn 11 tỷ
đồng)…;
- Thời gian sử dụng trung bình từ 5 – 10 năm;
- Số lượng nhiều, đa dạng về chủng loại và tương đối phức tạp về mặt kỹ
thuật – cơ khí; đặc biệt với các tài sản là các thiết bị động lực (máy phát điện),
thiết bị công tác (cần cẩu bánh xích, phao đóng cọc, trạm trộn bê tông tự
động…), dụng cụ đo lường thí nghiệm (máy đo toàn đạc, máy hàn, máy kinh
vĩ, máy lu rung…);
- Đặc biệt do điều kiện sử dụng, vận hành của các tài sản là ở các công trường
ngoài trời, thậm chí tiếp xúc nhiều với nước… nên tài sản có thể dễ hư hỏng,
đòi hỏi phải được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
8 478 014 841
25 829 261 977
…
723 722 672
3 267 580 720
4. CCDC đo lường thí
nghiệm, DC quản lý
973 871 283 931 502 827 42 368 456
5. Thiết bị phương tiện vận
tải
2 107 305 909 1 758 137 305 349 168 604
II. TSCĐ vô hình 6 429 360 000 6 429 360 000
Quyền sử dụng đất 6 429 360 000 6 429 360 000
Tổng cộng 82 176 073 462 48 613 650 671 33 562 422 791
2.2 Kế toán tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty
2.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
Trong năm 2008, tài sản cố định của Công ty tăng tổng cộng
804.810.726 đ chủ yếu là do Công ty mua sắm mới và một số ít do được cấp
đền bù thêm. Trong đó:
- Quyền sử dụng đất tăng: 464.732.400 đ (Chiếm 57.7%);
- Máy móc thiết bị động lực tăng: 251.333.326 đ (Chiếm 31.2%);
- Công cụ, dụng cụ quản lý tăng: 88.745.000 đ (Chiếm 11.1%).
• Các chứng từ chủ yếu:
- Quyết định mua sắm tài sản cố định
- Hợp đồng kinh tế mua mới tài sản cố định
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận
- Biên bản nghiệm thu
số tiền sau khi chạy thử 1 tháng. Sau khi tiến hành chạy thử 1 tháng đơn vị
tiến hành lập “Phiếu nghiệm thu” (xem biểu 2-1.3) đánh giá tình hình hoạt
động của thiết bị. Sau đó, hai bên làm “Biên bản giao nhận TSCĐ” (xem biểu
2-1.4) chính thức chứng nhận việc chuyển giao tài sản. Đồng thời tiến hành
thanh lý hợp đồng thông qua “Biên bản thanh lý hợp đồng” (xem biểu 2-1.5)
và xuất “Hoá đơn giá trị gia tăng” (Xem biểu 2-1.6).
Sau đó, toàn bộ hồ sơ mua tài sản sẽ được chuyển về Phòng Tài chính kế
toán để tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính và lưu trữ hồ sơ tài sản tại Công ty.
Khi bộ tài liệu về đến Công ty, kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào
máy dựa trên cơ sở “Hoá đơn giá trị gia tăng” và “Phiếu chi” (xem biểu 2-1.7)
theo định khoản :
Nợ TK 2113: 24.761.904
Nợ TK 1331: 1.238.096
Có TK 111: 26.000.000
Kế toán nhập các thông số vào máy theo đúng nội dung nghiệp vụ. Cuối kỳ,
khi có yêu cầu xem (in) các sổ kế toán thì tiến hành in ra.
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
Biểu 2-1.1: Quyết định đầu tư mua sắm mới tài sản
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG
CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
Số : 102 / KTCT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP -TỰ DO -HẠNH PHÚC
V/v : “Đầu tư TSCĐ” Hà nội, ngày 12 tháng 04 năm 2008
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
- Căn cứ Quyết định Số 1453/QĐ-BGTVT ngày 06/07/2006 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Công ty cổ phần Thi công Cơ
giới & Dịch vụ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ vào sự thoả thuận của hai bên
Hôm nay, ngày 15 tháng 04 năm 2008 chúng tôi gồm:
Bên A – Xí nghiệp XDCT miền Nam - Công ty cổ phần Thi công
Cơ giới & Dịch vụ
Do Ông : Nguyễn Thành Đạt - Chức vụ : Giám Đốc là đại diện
Địa chỉ : 38 Lê Văn Linh - Quận 4 –TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08 9325260 Mã số thuế: 0100109297
Số tài khoản : 102010000010665
Bên B: Công ty TNHH Dịch Vụ –Vận Tải Sông Hậu
Do Bà: Huỳnh Thị Lan - Chức vụ : Giám Đốc là đại diện
Địa chỉ: Ấp 4 xã Phú Xuân - huyện Nhà Bè – TPHCM
Điện thoại: 08.7712515 Mã số thuế: 0302741967
Hai bên đã thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng hàng hoá của hợp đồng
STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 Máy phát điện 30kw 01 24.761.904 24.761.904
Điều 2: Quy cách chất lượng:
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
Máy cũ đã qua sử dụng, đang sử dụng tốt .Còn khoảng 70% giá trị
Điều 3: Điều khoản giao hàng
Giao hàng tại công trường của bên A, chi phí giao hàng bên B chịu
Điều 4: Phương thức, điều kiện thanh toán hợp đồng
Bên B phải thực hiện đầy đủ thủ thục giao nhận hàng cho bên A, khi
thanh toán tiền phải có hoá đơn tài chính kèm theo.
Bên A thanh toán toàn bộ số tiền cho bên B sau khi chạy thử 1 tháng.
Điều 5: Trách nhiệm mỗi bên:
Bên A: đảm bao thanh toán tiền đúng thời hạn cho bên B.
Bên B: đảm bảo thời gian bảo hành máy trong thời gian 6 tháng kề từ
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 32/HĐ ngày 15/04/2008 về việc mua
máy phát điện 30kw của Liên xô cũ.
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu sau khi chạy thử của Xí nghiệp xây
dựng công trình miền Nam
Hôm nay, ngày 20 tháng 05 năm 2008 chúng tôi gồm có:
- Bà: Huỳnh Thị Lan – Chức vụ Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ -
Vận tải Sông Hậu- Bên giao tài sản
- Ông: Nguyễn Hoàng Long - Phòng kinh doanh Công ty TNHH Dịch
vụ - Vận tải Sông Hậu
- Ông: Nguyễn Thành Đạt - Chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp xây dựng
công trình miền Nam - Bên nhận tài sản
- Ông Phan Văn Long, Kỹ sư công trường Xí nghiệp xây dựng công
trình miền Nam
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT Tên TSCĐ Tình trạng TSCĐ lúc giao nhận Nguyên giáTSCĐ
1 01 chiếc máy phát
điện của Liên xô cũ
đã qua sử dụng
Máy cũ, đang hoạt động tốt, đã cho
bên mua cho chạy thử 01 tháng
không có hỏng hóc xảy ra
24.716.904 đ
Đại diện bên nhận TSCĐ Đại diện bên giao TSCĐ
(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Liên 2 (Giao khách hàng)
Ngày 20/05/2008
Mẫu số : 01 GTKT-3LL
AH/2008B
0045263
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Dịch vụ - Vận tải Sông Hậu
Địa chỉ: ấp 4, xã Phú Xuân - huyện Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : MS: 0302741967
Họ tên người mua hàng : Anh Đạt
Đơn vị : Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam
Địa chỉ : 38 Lê Văn Linh - Quận 4 –TP Hồ Chí Minh
Hình thức thanh toán …TM….. MS : 0100109297
STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Máy phát điện 30kw
(Liên Xô -cũ)
Cái 01 24.716.904đ 24.761.904
Cộng tiền hàng 24.716.904đ
Thuế suất GTGT: 05% Tiền thuế GTGT 1.238.096đ
Tổng cộng tiền thanh toán : 26.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng chẵn.!
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ,tên)
Biểu 2-1.7: Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP Thi công Cơ giới & Dịch vụ
Địa chỉ: số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – Hà Nội
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
PHIẾU CHI Số: 121
Ngày 20 tháng 05 năm 2008 Nợ: 2113
2141 24 761 904
….. …
…
……….. ………….. …….. …………. …………..
Tổng cộng 251 333 326 26 190 476
Số dư đầu kỳ (VND) Nợ : 1.124.352.000
Số dư cuối kỳ (VND) Nợ : 1.374.720.056
2.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định
Trong năm 2008, tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp giảm là:
5.793.008.971 đồng trong đó:
- Nhóm máy móc thiết bị động lực giảm: 26.190.476 đồng
- Nhóm máy móc thiết bị công tác giảm: 4.565.962.895 đồng
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
- Nhà cửa giảm: 102.763.200 đồng
- Quyền sử dụng đất giảm: 1.098.092.400 đồng
Tài sản cố định giảm có thể do nhiều nguyên nhân như thanh lý, nhượng
bán, điều chuyển sang đơn vị khác, góp vốn liên doanh… tuy nhiên trong năm
2008 tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ, tài sản cố định giảm chỉ
do thanh lý, nhượng bán, các nghiệp vụ giảm tài sản khác không phát sinh. Và
việc thanh lý tài sản cố định tại Công ty được thực hiện như sau:
• Hệ thống chứng từ sử dụng khi tiến hành thanh lý:
Để tiến hành hoạt động thanh lý, Công ty đã sử dụng một số chứng từ chủ
yếu sau:
- Đề nghị thanh lý
- Quyết định thanh lý
- Biên bản họp thanh lý
- Quyết định thành lập tổ thanh lý
- Quyết định thanh lý
- Hoá đơn giá trị gia tăng
theo các định khoản sau:
Nợ TK 2141: 1.064.502.164
Có TK 2114: 1.064.502.164
Nợ TK 111: 205.000.000
Có TK 711: 195.238.095
Có TK 3331: 9.761.905
Biểu 2-2.1: Giấy đề nghị thanh lý
CÔNG TY CỔ PHẦN THI
CÔNG CƠ GIỚI&DỊCH VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
XÍ NGHIỆP NẠO VÉT & XDCT
Hà nội ngày 26 tháng 08 năm 2008
SV Lưu Thị Thuỳ Dương Kế toán 47 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH LÝ
Kính gửi: Ông Giám Đốc Công ty cổ phần Thi công cơ giới&Dịch vụ
Hiện nay Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình đang quản lý 02 tài
sản: 01 máy trộn bê tông và 01 sà lan đất 35 thời gian sử dụng đã lâu (đưa vào
sử dụng từ năm 1997) đến nay tình trạng đã xuống cấp nghiêm trọng do đã
nhiều công trình sử dụng.
Để khắc phục tình trạng trên và lấy phương tiện để thi công công trình
mới và một số công trường tiếp theo, Xí nghiệp đã cho sửa chữa, nâng cấp
nhưng hiệu quả khai thác thiết bị vẫn không đáp ứng được công việc.
Vì vậy, Xí nghiệp kính đề nghị Giám đốc Công ty xét duyệt cho Xí
nghiệp được làm thủ tục thanh lý chỗ tài sản cũ nói trên.
Xin chân thành cảm ơn!
Giám đốc duyệt Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình
Biểu 2-2.2: Quyết định thành lập tổ thanh lý tài sản cố định