THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ - Pdf 75

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
2.1 Đặc điểm và công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công
cơ giới và Dịch vụ
• Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty:
Ngoài các tài sản cố định thường gặp ở nhiều Doanh nghiệp khác như:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Văn phòng, nhà làm việc;
- Các dụng cụ quản lý: máy vi tính, máy In, thiết bị âm thanh…;
- Thiết bị phương tiện vận tải: xe hơi, xe máy…;
- Quyền sử dụng đất;
Thì các tài sản cố định còn lại của Công ty đều là các máy móc, thiết bị phục vụ
trực tiếp cho công tác thi công hợp đồng, dự án của Công ty.
Đặc điểm chung của các tài sản này là:
- Giá trị tài sản lớn, nhiều tài sản có giá trị lớn hàng tỷ VNĐ, đặc biệt là các tàu
như: tàu cuốc TC91 (trị giá hơn 7 tỷ đồng), tàu HB02 (trị giá hơn 11 tỷ đồng)…;
- Thời gian sử dụng trung bình từ 5 – 10 năm;
- Số lượng nhiều, đa dạng về chủng loại và tương đối phức tạp về mặt kỹ thuật – cơ
khí; đặc biệt với các tài sản là các thiết bị động lực (máy phát điện), thiết bị công
tác (cần cẩu bánh xích, phao đóng cọc, trạm trộn bê tông tự động…), dụng cụ đo
lường thí nghiệm (máy đo toàn đạc, máy hàn, máy kinh vĩ, máy lu rung…);
- Đặc biệt do điều kiện sử dụng, vận hành của các tài sản là ở các công trường
ngoài trời, thậm chí tiếp xúc nhiều với nước… nên tài sản có thể dễ hư hỏng, đòi
hỏi phải được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
• Số liệu về phân loại tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới và
Dịch vụ:
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ, cũng như để phù
hợp với đặc điểm TSCĐ của Công ty, hiện nay TSCĐ tại Công ty CP Thi công
cơ giới và Dịch vụ được phân loại theo hình thái biểu hiện. Cách thức phân loại
này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán quản lý tốt TSCĐ trong quá trình sử
dụng và là cơ sở cho việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.

II. TSCĐ vô hình 6 429 360 000 6 429 360 000
Quyền sử dụng đất 6 429 360 000 6 429 360 000
Tổng cộng 82 176 073 462 48 613 650 671 33 562 422 791
2.2 Kế toán tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty
2.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
Trong năm 2008, tài sản cố định của Công ty tăng tổng cộng 804.810.726 đ
chủ yếu là do Công ty mua sắm mới và một số ít do được cấp đền bù thêm. Trong
đó:
- Quyền sử dụng đất tăng: 464.732.400 đ (Chiếm 57.7%);
- Máy móc thiết bị động lực tăng: 251.333.326 đ (Chiếm 31.2%);
- Công cụ, dụng cụ quản lý tăng: 88.745.000 đ (Chiếm 11.1%).
• Các chứng từ chủ yếu:
- Quyết định mua sắm tài sản cố định
- Hợp đồng kinh tế mua mới tài sản cố định
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận
- Biên bản nghiệm thu
- Biên bản thanh lý hợp đồng
….
• Tài khoản sử dụng:
Kế toán các nghiệp vụ về tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công Cơ
giới và Dịch vụ, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình: có 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản 2113 – Máy móc, thiết bị động lực
+ Tài khoản 2114 – Máy móc, thiết bị công tác
+ Tài khoản 2115 – Máy móc thiết bị truyền dẫn
+ Tài khoản 2116 – Công cụ, dụng cụ quản lý
+ Tài khoản 2117 – Phương tiện vận tải và truyền dẫn
- Tài khoản 111, 112, 141, 331, 341…

CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG
CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
Số : 102 / KTCT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP -TỰ DO -HẠNH PHÚC
V/v : “Đầu tư TSCĐ” Hà nội, ngày 12 tháng 04 năm 2008
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
- Căn cứ Quyết định Số 1453/QĐ-BGTVT ngày 06/07/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch
vụ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Căn cứ nhu cầu phục vụ thi công công trình của Xí nghiệp xây dựng công
trình miền Nam.
- Theo đề nghị của Ông trưởng Phòng Kỹ thuật - Cơ khí Công ty
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đầu tư 01 máy phát điện 30kw cũ (Liên Xô) cho Xí nghiệp XDCT miền
Nam để phục vụ thi công công trình.
Điều 2: Giao cho Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam tiến hành ký kết
hợp đồng mua TSCĐ đảm bảo quy cách, chất lượng và làm các thủ tục cần thiết
đúng quy định, sau đó gửi hồ sơ của tài sản về Công ty để quản lý và theo dõi.
Điều 3: Các ông Giám đốc Xí nghiệp XDCT miền Nam và các Trưởng phòng
có nghiệp vụ Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Nơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu Kỹ thuật - Cơ khí
Biểu 2-1.2: Hợp đồng kinh tế
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------o0o----------------

Bên B phải thực hiện đầy đủ thủ thục giao nhận hàng cho bên A, khi thanh
toán tiền phải có hoá đơn tài chính kèm theo.
Bên A thanh toán toàn bộ số tiền cho bên B sau khi chạy thử 1 tháng.
Điều 5: Trách nhiệm mỗi bên:
Bên A: đảm bao thanh toán tiền đúng thời hạn cho bên B.
Bên B: đảm bảo thời gian bảo hành máy trong thời gian 6 tháng kề từ ngày
giao hàng, nếu trong thời gian bảo hành có phát sinh chi phí sửa chữa thì bên B
chịu.
Điều 6: Điều khoản chung:
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.
Mọi tranh chấp khiếu nại giữa hai bên sẽ được giải quyết bằng đàm phán.Nếu các
bên không thống nhất được, mọi bất đồng sẽ được đưa lên toà án kinh tế xử lý theo
quy định của pháp luật.
Hợp đồng này làm thành 4 bản có giá trị ngang nhau.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Biểu 2-1.3: Phiếu nghiệm thu
Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ
Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam
TP.HCM, ngày 20/05/2008
PHIẾU NGHIỆM THU
Đối tượng nghiệm thu: Máy phát điện 30kw (Liên Xô - cũ)
Tổ, nhóm thực hiện: Tổ D308 b
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký ngày 15/04/2008. Nay Ban chỉ huy công
trường tiến hành nghiệm thu chất lượng hoạt động của máy phát điện 30kw sau khi
chạy thử 1 tháng với những kết luận sau đây:
- Máy nổ bình thường, bộ phận điều chỉnh điện thế cần tu sửa và kê cao
- Cần có mái che mưa cho máy
Kết luận:
- Cho nhập kho và vào sổ theo dõi tài sản

(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)
Biểu 2-1.5: Biên bản thanh lý hợp đồng
Công ty CP Thi công cơ giới và Dịch vụ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – HN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày 20 tháng 05 năm 2008 tại Xí nghiệp xây dựng công trình miền
Nam, chúng tôi gồm:
Đại diện bên A: Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam - Công ty cổ
phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ
1- Ông Nguyễn Thành Đạt – Giám đốc
2- Ông Phạm Đức Điển – Kế toán Xí nghiệp
Đại diện bên B: Công ty TNHH Dịch vụ - Vận tải Sông Hậu
1- Bà Huỳnh Thị Lan – Giám đốc
2- Bà Nguyễn Thị Hoa – Phòng kế toán
Cùng nhau thanh lý hợp đồng số 32/HĐ ký ngày 15 tháng 04 năm 2008 về
việc mua máy phát điện 30kw của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Sông
Hậu. Gồm những nội dung sau:
- Bên B đã giao máy phát điện 30kw cho bên A theo đúng hợp đồng
- Số tiền còn lại mà bên A còn lại phải thanh toán cho bên B là 26.000.000 đ
(Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng)
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt
- Thời hạn thanh toán: 20/05/2008
Biên bản được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý như
nhau
Đại diện bên A Đại diện bên B
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Biểu 2-1.6: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (Giao khách hàng)
Ngày 20/05/2008

Số tiền: 26.000.000 (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng chẵn. )
Kèm theo: chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………
Ngày 20 tháng 05 năm 2008
Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu)
Biểu 2-1.8: Sổ chi tiết TK 2113
Công ty CP Thi công cơ giới và dịch vụ
Số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản TSCĐ hữu hình
Năm: 2008
Loại tài sản: Máy móc thiết bị động lực
Số hiệu: 2113
ĐVT: đồng
Chứng từ gốc Diễn giải Tài
khoản
Số phát sinh trong kỳ
SCTG Loại Số Ngày Nợ Có
… …

… ………… ……. …… …….. …..
16711 PC 121 20/05/2008 Mua máy phát
điện 30kw
(Liên Xô cũ)
2141 24 761 904
….. …

……….. ………….. …….. …………. …………..
Tổng cộng 251 333 326 26 190 476
Số dư đầu kỳ (VND) Nợ : 1.124.352.000

• Quy trình ghi sổ:
Ví dụ:
Để minh họa cách thức trình bày cụ thể các chứng từ sử dụng và quy trình
luân chuyển cũng như quy trình hạch toán vào các Sổ đối với nghiệp vụ giảm
TSCĐ, em xin được trình bày ví dụ về nghiệp vụ thanh lý một máy trộn bê tông và
một sà lan đất 35.
Căn cứ vào đề nghị thanh lý máy trộn bê tông, sà lan đất của đơn vị, Giám đốc
tiến hành gửi công văn xuống Phòng kỹ thuật – cơ khí yêu cầu xem xét tình trạng
của thiết bị và đưa ra ý kiến (Xem biểu 2-2.1)
Sau khi có ý kiến thẩm định thiết bị của Phòng kỹ thuật – cơ khí Giám đốc sẽ
quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, đánh giá lại tình trạng của thiết bị, đồng
thời đề ra mức giá thanh lý dự kiến cho máy trộn bê tông và sà lan đất sau đó ra
quyết định thanh lý (Xem biểu 2-2.2)
Khi có cá nhân hay đơn vị nào mua tài sản, Giám đốc sẽ ra quyết định bán tài
sản cố định, đồng thời bộ phận thanh lý xuất “Hoá đơn giá trị gia tăng” (Xem biểu
2-2.4), thực hiện việc bán tài sản.
Sau khi việc thanh lý tài sản cố định kết thúc, toàn bộ hồ sơ về việc thanh lý
sẽ được chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để làm cơ sở cho kế toán tiến hành
nhập dữ liệu vào máy tính. Tại Phòng Tài chính - Kế toán, kế toán tiền mặt sẽ căn
cứ vào các hoá đơn, chứng từ tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính theo các định
khoản sau:
Nợ TK 2141: 1.064.502.164
Có TK 2114: 1.064.502.164

Nợ TK 111: 205.000.000
Có TK 711: 195.238.095
Có TK 3331: 9.761.905
Biểu 2-2.1: Giấy đề nghị thanh lý
CÔNG TY CỔ PHẦN THI
CÔNG CƠ GIỚI&DỊCH VỤ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status