Lời nói đầu
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơn
lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc
quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng
đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay.
Xuất phát ttừ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế,
nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô
giáo Phạm Thị Tô Phợng đã hớng dẫn em mạnh dạn nghiên cứu đề tài.
Công
tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty cổ phần th ơng mại xây
dựng và dịch vụ Đại Tiến
Nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vớng mắc
giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ xung kiến thức đã tích luỹ đợc ở
lớp .
Báo cáo thực tập gồm ba phần :
Phần I: Một số nét chủ yếu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Phần II:Tìm hiểu công tác kế toán tổng hợp tại Công ty CPTMXD &
dịch vụ Đại Tiến
Phần III:. Đánh giá chung về kế toán tổng hợp tại nng ty CPTMXD và
dịch vụ Đại Tiến
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế
nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
đợc ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Cùng nhiều cờ thởng và bằng khen thi đua của Uỷ ban nhân dân thành phố,
tổng công đoàn Việt Nam.
2
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến là một tổ chức sản xuất kinh doanh
hạch toán kinh tế độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ với tổng mức vốn kinh
doanh ban đầu là:1.726.000.000đ
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp : 979.000.000.000đ
Bao gồm:
- Vốn bằng tiền : 91.000.000đ
- Vốn bằng hiện vật: 591.000.000đ
- Vốn khác : 297.000.000đ
+ Vốn doanh nghiệp tự huy động thêm: 747.000.000đ
Bao gồm:
- Vay của các tổ chức hoặc cá nhân trong nớc : 656.000.000đ
- Vay của các tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài: 0
- Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp : 91.000.000đ
- Vốn lu động tự tính NS bổ sung : 100.000.000đ
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty luôn chú ý đến việc từng bớc
xây dựng đợc lòng tin và chữ tín đối với khách hàng, đồng thời luôn đảm bảo cơ
chế chính sách pháp luật, đảm bảo hàI hoà giữa 3 lợi ích :Nhà nớc Tập thể
Ngời lao động. Công ty đã không ngừng đổi mới đầu t thiết bị, nâng cao năng lực
sản xuất. Bằng mọi nguồn vốn, kể cả đi vay, liên tục nhiều năm công ty đã cơ bản
thay đổi thiết bị, quy trình công nghệ. Đây là một trong những yếu tố quan trọng
nhất để đứng vững và phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Về mặt tổ chức công ty đã đa công nhân đi an dỡng, điều trị. Trên cơ sở đó ai
đủ điều kiện thì đợc chuyển vùng, hoặc về nghỉ theo chế độ một cách thoả đáng.
Những ngời có triển vọng đợc đa đi học tập văn hoá, chuyên môn trung cấp, đại
học. Công ty mạnh dạn tuyển chọn những ngời có chuyên môn cao, thích ứng với
kỹ thuật hiện đại. Đội hình sản xuất, lãnh đạo của công ty cũng sắp xếp lại theo
Bộ máy quản lý của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến đợc bố trí theo sơ
đồ sau :
1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý:
+ Ban giám đốc: là ngời đại diện nhà nớc về việc quản lý điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý tài chính của công ty. Đồng
thời giám đốc là ngời đại diện cho công ty chịu mọi trách nhiệm trớc pháp luật và
cơ quan cấp trên, cùng với việc quyết định phân công công việc công ty.
+ Đảng uỷ Công ty: Chức năng lãnh đạo đề ra chủ trơng biện pháp kiểm tra
giám sát đôn đốc.
+ Công đoàn: Vận động công nhân thực hiện nhiệm vụ giám đốc đề ra, thực
hiện chế độ chính sách đa lại quyền lợi cho ngời công nhân nh bảo hiểm xã hội...
+ Đoàn thanh niên công ty: giáo dục vận động thanh niên thực hiện kế
hoạch để đảm bảo lợi ích lứa tuổi thanh niên.
Các phòng nghiệp vụ có chức năng nh sau:
5
Ban giám đốc
(Giám đốc ,Phó GĐ)
Đội PX SX
và phục vụ sản xuất
Các phòng
chuyên môn
Các ban
chức năng
Phòng KH
kỹ thuật
Phòngthiết
bị VT
Phòng tổ
chứcCBLĐ
Phòng TC
ty và lập kế hoạch cho các đơn vị cấp dới trực thuộc công ty.
+ Phòng thiết bị vật t: có 4 ngời.
Phòng thiết bị vật t chuyên về nhập xuất, tiêu thụ, tồn kho các nguyên vật
liệu.
+ Phòng tài chính kế toán có 8 ngời
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của công
ty. Khai thác các nguồn vốn, nguồn kinh phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh và
hoạt động của công ty. Quản lý sử dụng và bảo toàn vốn có hiệu quả tổ chức thực
hiện pháp lệnh kế toán thống kê chế độ về công tác tài chính đối với doanh nghiệp.
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng có
thẩm quyền trực thuộc.
+ Phòng hành chính - quản trị có 10 ngời
Giải quyết công việc hàng ngày thuộc phạm vi hành chính văn phòng phục
vụ cơ quan nh: văn th bảo mật, thông tin liên lạc tiếp khách và phục vụ điện nớc
v.v..
Đơn vị sản xuất trực thuộc gồm 9 đội và 1 trạm trộn bê tông nhựa: các đội
này có các chức năng là tổ chức thi công công trình, là ngời trực tiếp xây dựng các
công trình. Khi thực hiện luôn đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình
hoàn thành theo kế hoạch đã cố định. Các đội xây dựng có đội trởng, đội phó và
kế toán thống kê cùng các nhân viên khác kết hợp cùng với lực lợng công nhân thi
công xây dựng các hạng mục công trình để đảm bảo tiến độ thi công đã đề ra, khi
chủ công trình cùng chủ thầu thoả thuận.
2. Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại
Tiến
6
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến là một doanh ngphiệ xây dựng cơ bản
với cơ cấu sản xuất kinh doanh trong ngành giao thông theo 1 dây truyền công
nghệ tuỳ thuộc vào từng công trình, hạng mục công trình. Đối tợng sản xuất công
ty là:
- Xây dựng công trình giao thông đờng bộ.
chặt
Đào
khuôn đ-
uờng
Xếp đá
hộc hai
bên đờng
Rải đất
4 x 6
Lu lèn
chặt Rải đá
Lu lèn
chặt
Tới nhựa 2
lớp
Rải đá
mạt
0,5x1
Cho lu
lèn chặt
Sửa lề hai
bên đờng
Hoàn
thành bàn
giao
-.
.
8
Quy trình công nghệ đối với công trình giao thông đờng bộ
III:Tổ CHứC CÔNG Tác CÔNG TY kế TOáN TạI
Lu lèn
chặt Rải đá
Lu lèn
chặt
Tới nhựa 2
lớp
Rải đá
mạt
0,5x1
Cho lu
lèn chặt
Sửa lề hai
bên đờng
Hoàn
thành bàn
giao
Sơ đồ bộ máy kế toán 1. Trởng phòng kế toán
Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán của đơn vị chịu trách
nhiệm trớc Ban giám đốc và Nhà nớc về quản lý và sử dụng các loại lao động vật
t tiền vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán các quá trình sản xuất
kinh doanh theo quy định của Nhà nớc, xác định kết quả kinh doanh và lập các
báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo trực tiếp hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộc phạm vi và
trách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên
kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào.
- Các tài liệu tín dụng... liên quan đến công tác kế toán đều phải có chữ ký
kiêm thủ
quỹ
- Tổng hợp giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành.
- Tổng hợp giá thành toàn công ty, xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi
nhuận và trích lập quỹ theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kế
hoạch tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng quy định và
kịp thời gian cho cơ quan cấp trên.
3. Kế toán ngân hàng thanh toán với ngời mua giá thành
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và có nhiệm vụ quyền hạn sau:
- Hớng dẫn kiểm tra các ngành nghiệp vụ và các đơn vị đợc phân công. Theo
dõi quản lý việc thực hiện công tác kế toán tài chính, sử dụng vật t tài sản, tiền vốn
có hiệu quả, phát hiện kịp thời và ngăn ngừa các trờng hợp vi phạm pháp luật,
chính sách chế độ kỷ cơng của luật tài chính.
- Hớng dẫn các đơn vị giữ báo cáo quyết toán hàng tháng quý theo đúng quy
định, đầy đủ chứng từ hợp lệ, trực tiếp kiểm tra phê duyệt quyết toán cho các đơn
vị, phải phân rõ các chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình.
- Cùng các đơn vị quan hệ trực tiếp với các chủ đầu t để thanh toán thu hồi
vốn các công trình.
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thống kê
quản lý tài chính theo quy chế tài chính nhà nớc.
- Thờng xuyên đôn đốc các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, quản lý bảo
quản sự lu trữ chứng từ, sổ sách tài liệu theo quy định.
4. Kế toán tài sản cố định, thu nhập và phân phối thu nhập
Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán và quản lý tài sản cố định về hiệnvậtvà giá
trị tính toán các khoản thu nhập từ các hoạt động của đơn vị và tiến hành phân
phối theo chế độ tài chính quy định.
5. Thủ kho kiêm thủ quỹ.
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và có chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản lý đảm bảo an toàn, bí mật tài khoản tiền gửi ngân hàng ghi chép đầy
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ
sổ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng
hợp
chi tiết
Phần II
Tìm hiểu công tác kế toán tổng hợp
tại công ty Cổ phần thơng mại xây dựng và dịch vụ đại tiến
I. Số d đầu kỳ :
SHT
Tên tàI khoản D nợ D có
111 Tiền mặt tạI quỹ 103.698.612
112 Tiền gửi ngân hàng 282.358.500
131 PhảI thu của khách hàng 8.814.874.944
132 Trả trớc cho ngời bán 244.153.549
134 PhảI thu nội bộ 429.450.264
138 Các khoản phảI thu khác 794.012.894
141 Tạm ứng 1.329.089.802
142 Chi phí trả trớc 3.403.814.160
1421 Chi phí chờ kết chuyển 919.824.659
144 Các khoản thế chấp, ký cợc, ký
Công trình Bắc Cạn 482.951.724
Công trình Nam Hà 1.271.987.680
Cộng 8.814.874.944
TàI khoản 331.
Tên khách hàng D có
Công ty thép Thái nguyên 980.576.000
Công ty xi măng Hoàng Thạch 487.296.416
Cửa hàng bán vật t XD 597.385.765
Công ty XDCT số1 1.085.456.320
Cộng 3.368.415.401
TàI khoản 152
Tên vật liệu ĐVT Số lợng Thành tiền
Gỗ cốt pha 5cm M3 120 168.000.000
Gỗ dán 4ly M3 57 721.500
Tôn 14 Tấm 15.000 170.000.000
Rầm thép Tấn 750 678.927.500
Bu lông Cái 50 475.000
15
Than rèn Kg 1500 3.000.000
Axêtylen Chai 50 4.500.000
Thép tròn Kg 150 700.500
Neo cáp Bộ 85 29.750.000
Cát vàng Tấn 50 28.362.500
Thép gối đầu Kg 15000 7.050.000
Tôn 12 Tấm 12000 4.800.000
Thép dầm Kg 1.250 5.160.000
Vôi Kg 1000 230.000
Cát đen M3 80 1.760.000
Đá dầm M3 15 74.985
Có TK :670.000.000
6. Ngày 7/4Tính ra mức khấu hao máy thi công :155.357đ chia ra 5 máy
Nợ TK 214 :31.071
Có TK 211 :31.071
7. Ngày12/4 Công ty xuất NVL cho công trình cầu T.Xuân
NVLTT:144.683.230, NCTT :18.411.000, CPSDM : 5.697.000,CPSXC :
12.622.960
Nợ TK 621 :180.816.190
Có TK 152 :180.816.190
8. Ngày 13/4Xuất NVL cho công trình cầu Hàm Rồng NVLTT:196.000.000,
NCTT :20.150.000, CPSDM : 2.161.200,CPSXC : 13.155.260.
Nợ TK 621 :231.466.460
Có TK 152 :231.466.460
9. Ngày 13/4Xuất NVL cho công trình cầu Gềnh NVLTT:135.453.885, NCTT :
21.351.700, CPSDM : 36.892.600,CPSXC : 19.777144.
Nợ TK 621 :213.466.460
Có TK 152 :231.466.460
17
10.Ngày 14/4 Nguyễn Văn Thiện nhập trang thiết bị bảo hộ lao động trị giá
956.700 thuế CAT 10% trả bầng TM cho cửa hàng bán CCDC 188 Thái Hà - Hà
Nội
Nợ TK 153 :1.270.000
Nợ TK 133 :127.000
Có TK 331 :1.397.000
11. Ngày15/4Anh thắng vay tạm ứng đi công tác
Nợ TK 111 :980.000
Có TK 141 :980.000
12. Ngày 15/4Anh Bùi Quốc Trung mua NVL (bu lông than rèn axêtylen ) về
nhập kho trị giá 6.562.500 thuế VAT 10% thanh toán =TM cho cửa hàng Hồng
Quang
măng ,cát ,đá =TGNH
Nợ TK 141 :12.000.000
Có TK 112: 12.000.000
20. Ngày 12/5Khách hàng trả tiền qua NH
Nợ TK 112 :15.475.454
Có131:15.475.454
21. Ngày 15/5 Nguyễn Thị Thu rutS quỹ ký cợc ngắn hạn
Nợ TK 112 : 16.000.000
Có TK 144 ;16.000.000
22. Ngày 20/5 Nguyễn Thị Thu lấy lãi tiền gửi qua NH
Nợ TK 112 :18.500.000
Có 711: 18.500.000
23. Ngày 20/5 Công ty hoàn thành CT cầu chui Bắc Đuống thuế VAT 10% cha
thanh toán tiền
Nợ TK 131: 675.800.000
Nợ TK 511 :598.000.000
Có TK 333 :59.800.000
24. Ngày 17/5Anh Nguyễn Văn Thiện tạm úng mua bểt trộn vữa của cửa hàng
bán máy 12 Thái Hà- Hà Nội
Nợ TK 211 :17.884.195
Có 141 :17.884.195
25. Ngày 27/5 Chị Hờng Nộp thuế cầu Chui
Nợ TK 331 :95.800.000
19
Có TK 111 :95.800.000
26. Ngày 31/5 Chị Hờng Nộp thuế cầu Kiềm
Nợ TK 331 :15.915.000
Có TK 112 :15.915.000
27 Ngày 10/5Anh Nguyn Vn Hải có mua máy kích KR trị giá 14.476.200, thuế
VATY 10% đã thanh toán =TM cho ca h ng ban may 12 Thai H - H N i
Nợ TK 627 :15.876.659
Nợ TK 642 :2.973.825
Nợ TK 241 :1.156.400
Nợ TK 142 :2.598.720
Có TK :437.527.947
34. Ngày 10/5 Anh Nguyễn Văn Hùng xuất NVL cho Công trình cầu Gềnh
Nợ TK 621 :66.283.000
Có TK 152 :66.283.000
35. Ngày 20/5 Anh Nguyễn Văn Hùng Xuất NVL cho công trình T.Xuân
Nợ TK 621 :85.801.000
Có TK 152 :85.801.000
36.Ngày 30/5 Anh Nguyễn Văn Hùng xuất NVL cho công trình Hàm Rồng
Nợ TK 621 :93.112.500
Có TK :93.112.500
37. Ngày 21/ 5 Kế toán trởng Phan Thị Chi tạm ứng lơng cho CNV
Nợ TK141 :2.750.000
Có TK 334 :2.750.000
38. Ngày 5/5Phan Thị Chi Vay ngắn hạn trả cho ngời bán
Nợ TK 111 :25.600.000
Có 311 :25.600.000
39.Ngày 7/5 Phan Thị Chi Rút tiền mặt để trả cho ngời bán
Nợ TK 111 : 28.500.000
Có 311 :28.500.000
40. Ngày 12/5 Nguyễn Thị Thu thanh toán tiền thuế Các công trình
Nợ TK 131 :12.412.500
Có TK 333 :12.412.500
41.Ngày 15/5 Trần Đức Quang Thanh lý hợp đồng cầu chui cho công ty XD số 1
Nợ TK 131 :482.951.700
21
Có TK 333 :492.951.700
22
Có TK 331 :978.200
49. Ngày 12/6 Anh Trần Đức Quang mua công cụ dụng cụ trị giá 12.573.800 thuế
VAT 10% cha thanh toán tiền cho cửa hàng Hồng Quang
Nợ TK 153 :12.573.800
Có TK 133 :71.029
50.Ngày 30/6 Phan Thị Chi trả lơng cho công nhân trong công ty 489.177.049
-Trả lơng cho khối cơ quan:
Nợ TK 622 :64.711.000
Có TK 334 :64.711.000
-Trả lơng cho các đội:
Nợ TK 622 :240.395.216
Có TK 334 :240.395.216
-Trả lơng cho các đội máy thi công :
Nợ TK 622 :44.199.284
Có TK :44.199.284
-Trả các chi phí khác :
Nợ TK 627 :37.728.191
Nợ TK 642 :102.143.358
Có TK 334 :139.871.549
51. Ngày 28/6 Pan Thị Chi Trừ qua lơngcác khoản BHXH ,BHYT, Quỹ từ thiện
,Quỹ từ lơng của khối văn phòng
Nợ TK 334 :2.600.000
Có TK 338 :2.600.000
- Trừ 6% BHXH,BHYT của đội
Nợ TK 334:299.000
Có TK 338 :299.000
- Quỹ từ thiện
Nợ TK 334 :1.347.000
Có TK 338 :1.347.000
Nợ TK 821 :158.152.000
Có TK 621 :158.152.000
60.Ngày2/6 Công ty giữ lại 10%
Nợ TK 136 :219.520.000
Có TK 342 :219.520.000
61. Ngày 4/6Thanh toán tiền nợ công trình công trình cầu vàng
Nợ TK 111 :21.000.000
Có TK 136 :210.000.000
62.Ngày 5/6 Kết chuyển khối lợng xây lắp
Nợ TK 336 :19.252.700
Có TK 136 :19.252.700
24
Chơng I
Kế toán tscđ và chi phí khấu hao tscđ
I- Tình hình tăng TSCĐ CÔNG TY CPTMXD & dịch vụ đại
tiến
Năm 2007 Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến đã mạnh dạn đầu t nhiều
TSCĐ nh mua sắm đổi mới trang thiết bị, máy móc cũng nh nâng cấp cải tạo cơ sở
hạ tầng. Tổng số tiền đầu t cho TSCĐ của công năm 2007lên tới
12.400.927.955đồng. Để chứng minh điều này ra đi xem xét bảng chi tiết sau:
Chi tiết tăng TSCĐ năm 2007
Ngày 30-6-2007: Đv tính : VNĐ
STT Tên tài sản Số tiền
1 Máy bơm nớc 25.367.285
2 Máy uốn thép Go40 12.380.950
3 Xe trộn bê tông 451.207.214
4 Bể trộn vữa sét 23m
3
5.700.000
5 Máy phát điện Nhật 9.850.000