Tiểu luận: Phân tích mã chứng khoán KHP công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÃ CHỨNG KHOÁN KHP –
CÔNG TY CP ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN
LỚP: QUẢN TRỊ K22 – NGÀY 2
HỌC VIÊN: VÕ THỊ HOÀNG DUNG
STT: 09
Tp. HCM, tháng 01/2014
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân



I. TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ
1. Kinh tế thế giới
Kinh tế Mỹ tăng trưởng hơn dự báo: GDP tăng 2.5% trong quý II, cao hơn nhiều so
với mức ước tính 1.7% trước đó.
Nguy cơ khủng hoảng tài chính ở Châu Á: Châu Á đang đứng trước cuộc khủng
hoảng theo mô hình Ấn Độ: giá tiêu dùng tăng vọt, đồng tiền yếu đi, GDP sụt giảm.
Eurozone chính thức thoát suy thoái: GDP khu vực Eurozone tăng 0.3% trong quý
II với GDP của Đ ức, Pháp đều cao hơn mong đợi. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp liên
tiếp lập kỷ lục là vấn đề lớn chưa được khắc phục.
2. Kinh tế Việt Nam
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): CPI cả nước tháng 9 tăng +0.83% (mom), +3.53% (ytd)
và 7.5% (yoy). CPI trong quý IV được dự báo tiếp tục tăng qua từng tháng khi sức
cầu về cuối năm được kỳ vọng sẽ cải thiện.
GDP: 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 5,14% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó,
khu vực nông, lâm ngư nghiệp và thủy sản tăng 2,39%; công nghiệp và xây dựng
tăng 5,02%; dịch vụ tăng khoảng 6,25%
Cán cân XNK: Tổng kim ngạch XNK đạt 180,35 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng
kỳ năm 2012. Trong đó, xuất khẩu đạt 90,06 tỷ USD, tăng 14,7% và nhập khẩu đạt
90,29 tỷ USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 20121
Đầu tư trực tiếp nước ngoài:
9 tháng đầu năm 2013, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt
hơn 8,6 tỷ USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ. Tổng số lượt dự án tăng vốn đầu tư mở
rộng sản xuất là 444 lượt dự án, với tổng số vốn tăng thêm là hơn 5,7 tỷ USD, bằng
76,6% về số dự án và bằng gần 138% về số vốn so với cùng kỳ năm ngoái. Tính
chung cả vốn đầu tư cấp chứng nhận mới và tăng thêm, 9 tháng đầu năm đạt hơn 15
tỷ USD, bằng hơn 136% so với cùng kỳ năm trước.

II. PHÂN TÍCH NGÀNH
1. Cơ chế chính sách của Nhà nước đối với DN Điện

86,026 tỷ kWh, tăng 9,61%. Riêng tháng 9, sản lượng đạt 10,786 tỷ kWh, sản
lượng huy động bình quân 359,5 triệu kWh/ngày.
Về lưới điện, đã khởi công 5 công trình, đóng điện 5 công trình lưới điện 500-
220kV. Trong đó đưa vào vận hành đường dây 500kV Sông Mây-Tân Định, hoàn
thành nâng cấp tụ bù dọc đường dây 500kV Pleiku-Phú Lâm và hoàn thành các
hạng mục phục vụ thử nghiệm Tổ máy 1-Nhiệt điện Vĩnh Tân 2.
Lũy kế 8 tháng năm 2013 đã đóng điện được 25 công trình và khởi công được 16
công trình lưới điện 220-500kV.
Theo EVN, trong tháng 8/2013, giá trị đầu tư xây dựng thực hiện ước đạt 6.650 tỷ
đồng. Lũy kế 8 tháng năm 2013, ước giá trị khối lượng thực hiện đạt 56.836 tỷ
đồng.
Trong tháng 9/2013, EVN đặt mục tiêu phấn đấu hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2
Nhiệt điện Nghi Sơn 1 và hòa đồng bộ phát điện Tổ máy 2 Nhiệt điện Quảng Ninh
2.
Dự kiến, đến hết tháng 9/2013, EVN hoàn thành toàn bộ chỉ tiêu kế hoạch năm
2013 là đưa vào vận hành 6 tổ máy với tổng công suất 1.420 M W, gồm: Nhiệt điện
Nghi Sơn 1 (2x300MW), Thủy điện Bản Chát (2x110M W), Tổ máy 2-Nhiệt điện
Quảng Ninh 2 (300MW) và Tổ máy 1 Nhiệt điện Hải Phòng 2 (300MW).
Cả nước có 3 dự án điện gió đã đi vào hoạt động, bao gồm dự án Điện gió Bình
Thuận có nối lưới điện quốc gia của Công ty cổ phần Năng lượng tái tạo Việt Nam
(REVN) đặt trên đất liền, dự án Phong điện Phú Quý không nối lưới của Tổng công
ty Điện lực Dầu khí đặt trên đảo Phú Quý (cách đất liền hơn 100 km), dự án điện
gió Bạc Liêu đặt cách bờ 300 mét.
2.1. Cơ cấu nguồn cung cấp điện
- Nguồn cung điện hiện tại là nhiệt điện (than, khí, dầu) và thủy điện. Do vậy, trong
kế hoạch phát triển ngành điện cần giảm tỷ trọng đóng góp của thuỷ điện. Trong
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 5

2.2 Cơ cấu các DN nguồn điện tại VN:

Đặc điểm xây dựng các nhà máy điện gắn liền với vị trí các nguồn năng lượng sơ
cấp theo vị trí địa lý (Nguồn EVNNLDC-Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc
gia – 01/2013).
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 6
2.3 Cơ cấu tổ chức ngành điện
Hiện tại, Ngành Điện đang được tổ chức quản lý theo ngành dọc, trong đó, tập đoàn
điện lực Việt Nam (EVN) đóng vai trò rất lớn - với việc sở hữu phần lớn tài sản
trong khâu phát điện và hoàn toàn độc quyền trong 2 khâu còn lại là truyền tải –
phân phối bán lẻ điện. Các nhà đầu tư ngoài EVN mới chỉ tham gia tại khâu phát
điện.
Hệ thống điện Việt Nam được chia thành 3 miền và liên kết bởi hệ thống truyền tải
điện 500 KV. Tổng công suất đặt nguồn điện trong toàn hệ thống năm 2012 là
26475 MW, tổng công suất khả dụng vào khoảng 25837 M W.
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 7 Nguồn điện trên hệ thống điện Quốc gia cũng rất đa dạng về ngoại hình. Hình vẽ
sau đây thể hiện tỷ trọng các loại hình sản xuất điện năng trong HTĐ Việt Nam
(Nguồn EVNNLDC-Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia – 01/2013):

đòi hỏi sự an toàn rất cao, đặc biệt là kỹ thuật xây dựng để tránh các sự cố.
– Các DN ngành điện thường phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng, vốn đầu tư vào
ngành còn hạn chế, trình độ nhân lực chưa phát triển phù hợp.
3.3. Cơ hội
– Cầu luôn vượt quá cung trong khi mức độ cạnh tranh còn yếu, là cơ hội phát triển
lớn cho các DN phát triển các dự án nguồn điện.
– Việt Nam còn nhiều tiềm năng về thủy điện, điện năng lượng tái tạo… chưa được
khai thác hết. Với tốc độ tiêu thụ điện năng lớn trong điều kiện nguồn cung điện
chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước là cơ hội phát triển lớn cho các DN phát triển
các dự án nguồn điện.
3.4. Thách thức
– Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM - (Vietnam Competitive Generation
M arket) chính thức được triển khai từ ngày 1-7-2012. Theo kế hoạch, bắt đầu từ
năm 2014 sẽ hoàn thành thị trường phát điện cạnh tranh. Giai đoạn 2015 - 2022
thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Sau năm 2022, thực hiện thị trường
bán lẻ điện cạnh tranh. Đối tượng tham gia trực tiếp: Các nhà máy điện có công
suất lớn hơn 30 M W, tạo ra môi trường phát điện cạnh tranh, đòi hỏi các DN cung
cấp điện phải đảm bảo về mặt chi phí, giá thành đáp ứng khả năng cạnh tranh trên
thị trường.
– Diễn biến thời tiết phức tạp, cộng với đó giá cả các nguồn nhiên liệu như
than, khí đốt ngày càng tăng. Các DN nguồn điện phụ thuộc rất lớn vào điều
kiện tự nhiên, tình hình nhiên liệu (than, khí đốt,…).
+ Đối với các nhà máy thủy điện, sản lượng điện sản xuất phụ thuộc lớn vào lượng
nước đổ vào hồ chứa. Những tác động xấu của môi trường ảnh hưởng tới mùa khô,
mùa mưa, tình hình hạn hán, lũ lụt ngày càng phức tạp ảnh hưởng lớn sản lượng
điện.
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 9

cường các hạng mục sửa chữa lớn lưới điện, thay công tơ định kỳ, hoán chuyển các
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 10

máy biến áp non tải, lắp đặt tụ bù trung, hạ áp trên toàn hệ thống lưới điện giảm
chi phí mua điện; tổ chức tốt công tác đấu thầu mua sắm vật tư thi công các công
trình sửa chữa lớn, tài sản cố định, tiết kiệm nhiều tỷ đồng, nâng cao hiệu quả công
tác đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn, có nhiều cải tiến trong trong công tác sản xuất
kinh doanh và dịch vụ khách hàng, làm cho khách hàng ngày càng hài lòng với
cung cách phục vụ cũng như chất lượng phục vụ của ngành điện.
Bên cạnh đó, đơn vị đã tiếp nhận quản lý vận hành lưới điện 110kV và làm gia tăng
năng lực sản xuất kinh doanh, ứng dụng thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất để nâng cao năng suất lao động
như: Tiếp tục vận hành thử nghiệm và áp dụng chương trình tính toán độ tin cậy
OMS của EVN trong quản lý và vận hành lưới điện, tiếp tục xây dựng chương trình
quản lý kỹ thuật PMIS, từng bước triển khai mô hình vận hành TBA 110kV một
người trực và điều khiển trạm biến áp tích hợp từ xa cho các trạm còn lại; tiếp tục
xây dựng và áp dụng các phần mềm quản lý; đẩy mạnh đầu tư, xây dựng hệ thống
“lưới điện thông minh”, tiếp tục nghiên cứu các giải pháp hiện đại hóa công tác ghi
điện như: sử dụng công tơ điện tử và hệ thống thu thập dữ liệu công tơ điện tử từ xa
(PLC, handheld)…
PC Khánh Hòa đã tăng cường mở rộng các dịch vụ tiện ích cho khách hàng như thu
tiền điện qua ngân hàng, bưu cục góp phần tăng tỷ lệ thu tiền điện và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị; công tác vận hành hệ thống điện hợp lý, huy động
các nguồn điện bên ngoài hiệu quả đã làm giảm chi phí mua điện nhiều tỷ đồng;
ngoài ra đơn vị còn đẩy mạnh công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong
sản xuất với hàng trăm sáng kiến được công nhận với tổng giá trị làm lợi nhiều tỷ
đồng.

tâm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để hoạt động; các chế độ thi đua khen
thưởng, tham quan du lịch phong trào văn hóa thể thao luôn được duy trì.
Với những thành tích đã đạt được trong các năm vừa qua, đơn vị đã vinh dự được
Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì về thành tích đặc
biệt xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ Tổ quốc. Nhiều tập thể và cá nhân của Công ty cũng được tặng thưởng các
phần thưởng cao quý như Huân chương và Bằng khen các cấp… Đối với các cấp
ủy Đảng, chính quyền và nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Điện lực
Khánh Hòa luôn được dành cho những tình cảm quý mến.
Đơn vị sẽ tiếp tục thực hiện việc đầu tư xây dựng hệ thống "lưới điện thông minh"
trên địa bàn tỉnh, từng bước hiện đại hóa và tiến tới thay thế bằng toàn bộ hệ thống
đo đếm điện tử; ứng dụng hệ thống thu thập dữ liệu công tơ điện tử từ xa (đối với
công tơ 1 pha RF thu thập dữ liệu bằng Handheld RF, đối với công tơ 3 pha 3 giá
đa chức năng thu thập dữ liệu bằng modem GPRS/3G) nhằm tăng năng suất lao
động; tiếp tục đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài điện như: Hoạt động
xây lắp, tư vấn thiết kế điện, dịch vụ lắp đặt đường dây sau công tơ, cho thuê
M BA nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, đảm bảo việc làm, đời sống
ổn định cho CBCNV cũng như cổ tức cho cổ đông, tiếp tục xây dựng chương trình
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong Công ty nhằm xây dựng và đào tạo đội
ngũ CBCNV đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn đến; tiển khai công
tác đầu tư xây dựng nhà làm việc cho các Điện lực và thiết kế quy hoạch Trung tâm
điều hành của Công ty trong giai đoạn đến với quy mô đảm bảo cho các hoạt động
của Công ty từ 15 – 25 năm sau.

IV.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả kinh doanh
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu thuần 842,62 1.026,03


Chi phí tài chính -26,53 -22,44

-23,73

-23,56

-11,80

Trong đó: chi phí tiền lãi vay -12,42 -11,14

-13,92

-15,24

-8,42

Chi phí bán hàng -37,79 -51,32

-54,15

-57,55

-60,45

Chi phí quản lý DN -20,44 -24,93

-32,78

-36,07

k
ết

Thu nhập/(Chi phí khác) 15,00 3,97

8,36

9,67

33,53

Lãi/(Lỗ ròng trước thuế) 52,55 61,09

106,32

90,73

137,36

Thuế TNDN - Hiện thời -9,41 -10,76

-17,71

-17,71

-26,98

Thuế TNDN - Hoãn lại 1,58 0

0,47

89,08

73,01

110,57

C hi phí khấu hao TSCĐ 91,09 101,64

102,98

102,09

122,04

KHP là doanh nghiệp có kinh nghiệm 36 năm trong lĩnh vực kinh doanh, vận hành
và quản lý điện năng tại tỉnh Khánh Hòa.
Là đơn vị mua điện từ EVN bán cho người dân nên hoạt động của KHP tương đối
ổn định và khả năng tăng doanh thu là rất khó nếu không có các dự án khác. Năm
2012, lĩnh vực kinh doanh điện đóng góp 97% tổng doanh thu toàn công ty, còn lại
là doanh thu từ hoạt động xây lắp, khảo sát và thiết kế các công trình điện
Năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế khó khăn toàn diện nhưng kết quả kinh doanh
của KHP khả quan khi doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng cao. Cụ thể, doanh
thu đạt 1.900 tỷ đồng, tăng 23%, chủ yếu là nhờ doanh thu bán điện đạt 1.835 tỷ
đồng, tăng 26% so với năm 2011. Ngoài ra, nhờ thanh lý tài sản cố định nên thu
nhập từ hoạt động này đạt 25 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận khác đạt 33 tỷ đồng, tăng
247% so với năm 2011. Những nguyên nhân trên giúp KHP đạt lợi nhuận sau thuế
111 tỷ đồng, tăng 51% so với năm 2011. Kết thúc năm 2012, công ty quyết định
chia cổ tức 14% bằng tiền mặt và đặt kế hoạch cổ tức năm 2013 là 11,5% tiền mặt.
Giá vốn hàng bán/ Doanh thu rất cao (90%) cho thấy chi phí của KHP khá ổn định.
2. Phân tích cơ cấu:

0,89

17,50

Các khoản phải thu 62,50

46,36

50,75

46,71

54,38

Hàng t
ồn kho, r
òng

37,20

42,16

77,82

63,17

59,35

Tài sản lưu động khác 0,69


428,70

499,60

539,36

487,44

Giá trị ròng tài sản đầu tư 0

0

0

0

0

Đầu tư dài hạn 43,50

57,94

62,52

65,34

54,17

Lợi thế thương mại 0


848,67

1.063,90

995,02

1.080,18

NỢ PHẢI TRẢ 562,88

593,13

565,62

493,08

531,59

Nợ ngắn hạn 136,15

295,88

254,95

250,06

322,32

Nợ dài hạn 426,73


0

0

0

0

Lãi chưa phân phối 34,48

34,76

58,45

67,34

80,88

Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác 2,28

0

0

0

0

LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0


Năm 2012, nợ chiếm 49% tổng tài sản, tỷ lệ này tương đương với năm 2011. Xét
thấy, công ty duy trì tỷ lệ nợ ổn định, khả năng thanh toán được đảm bảo an toàn.
Ngoài ra, xét thấy lượng tiền mặt của KHP luôn dồi dào và chiếm tỷ trọng cao
trong tài sản ngắn hạn
3. Phân tích tỷ lệ:

Năm 2009 2010 2011 2012
Khả năng sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) 13,87 %

13,55 %

9,31 %

9,82 %

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (%) 5,95 %

8,80 %

5,85 %

7,23 %


21,21 %

ROA (%) 6,11 %

9,32 %

7,09 %

10,66 %

Hi
ệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (ngày) 22

17

20

28



9

7

17

Khả năng tài chính

Nợ/Tổng tài sản (lần) 0,70

0,53

0,50

0,49

Nợ/Vốn chủ sở hữu (lần) 2,32

1,14

0,99

0,98

0,52

0,50

0,59

Tăng trưởng

Tăng trư
ởng doanh thu (%)

21,77 %

17,71 %

28,43 %

22,51 %

Tăng trưởng lợi nhuận ròng (%) 12,57 %

76,99 %

-18,04 %


1,07

1,28

Khả năng sinh lời:
+ Hiệu quả sử dụng tài sản. Năm 2012, tổng tài sản của công ty đạt 1.080 tỷ đồng,
tăng 9%, vốn chủ sở hữu đạt 549 tỷ đồng, cũng tăng 9% so với năm 2011. Trong
năm qua, KHP không tăng cường vay nợ cũng không tăng vốn điều lệ, nhưng kết
quả kinh doanh lại tăng trưởng vượt bậc, chứng tỏ công ty đã nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu hiện tại, điều này thể hiện qua các tỷ suất
sinh lời trên tài sản ROA và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE tăng lên đáng
kể. Cụ thể, chỉ số ROA năm 2011 đạt 7% so với năm 2012 tăng lên 10%, tương tự
chỉ số ROE năm 2011 đạt 15% so với năm 2012 tăng lên 20%. Qua đó ta thấy tỷ
suất sinh lời của KHP rất tốt, công suất sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu năm
2012 hiệu quả hơn năm 2011, đồng thời công ty sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý.
+ EPS năm 2011 đạt 1.757 so với năm 2012 tăng 54% và đạt 2.661 đồng/cp. KHP
có tỷ suất E/P đạt 32%, rất hấp dẫn so với lãi suất ngân hàng.
Hiệu quả hoạt động:
+ Vòng quay tồn kho, năm 2011, vòng quay tồn kho đạt 20 vòng ứng với 18 ngày
so với năm 2012 tăng lên 28 vòng ứng với 13 ngày, cho thấy năm 2012 công ty
luân chuyển tồn kho nhanh hơn cùng kỳ năm 2011. Đây cũng là đặc điểm chung
của ngành điện, hàng tồn kho chủ yếu là công cụ, thiết bị dùng cho việc bảo trì.
+ Vòng quay phải thu. Năm 2011, vòng quay phải thu đạt 32 vòng ứng với 11 ngày
so với năm 2012 tăng lên 38 vòng ứng với 10 ngày, cho thấy năm 2012 công ty tập
trung thu nợ nhanh hơn năm 2011. Qua đó ta thấy công tác thu nợ của KHP khá tốt.
+ Vòng quay phải trả. Năm 2012, vòng quay phải trả đạt 7 vòng ứng với 53 ngày,
tương đương với năm 2011, cho thấy công ty duy trì lịch trả nợ ổn định.
Khả năng thanh toán:
Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân

- Thuế TNDN là 25%.

C hi phí sử dụng vốn bình quân
Năm

2010

2011

2012

W
E

0,
61

0,
67

0
,
72

r
E

0,
1750


0420

0,
0251

WACC

0,
1179

0,
1287

0,
1311 Đề tài: Phân tích mã chứng khoán KHP GVHD: TS Ngô Quang Huân Trang 16

B
ảng dự phóng d
òng ti
ền theo mô h
ình FCFE

174

135
.884.
817
.
971

161.370.839.
056

191.869.517.
232

kh
ấu hao t
ài s
ản
cố định
128.138.
506
.
616

134.545.431.
947

141.272.703.
545



Chênh l
ệch vốn
lưu động
85.
952
.
339
.
725

9
4.547.573.
697

104.002.331.
067

114.402.564.
174

125.842.820.
591

Các kho
ản trả nợ
gốc
214.102.685.
773



200.000.000.
000

200.000.000.
000

200.000.000.
000

200.000.000.
000

FC FE

24.844.398.
515

40.
474
.
538
.
651

59.052.504.
675

81.201.927.
830


M
ệnh giá CP

17.
5912. Phương Pháp FCFF:
B
ảng dự phóng d
òng ti
ền theo mô h
ình FCFF

ĐVT: đồng
2013

2014

2015

2016

2017

FC FE

.
525

Chi phí lãi vay
sau thuế
12.183.910.
029

30.
183
.
910
.
029

12.183.910.
029

12.183.910.
029

12.
183
.910.
029

Các kho
ản trả nợ
gốc
214.102.685.

mới phát hành
200.000.000.
000

200
.000.
000
.
000

200.000.000.
000

200.000.000.
000

200.000.000.
000

FC FF
51.130.994.
317

84.761.134.
453

8
5.
339
.

Giá tr
ị công ty KHP 2013

1.577.061.744.
429

T
ổng nợ 2013

773
.
101
.
937
.
876

Giá tr
ị Vốn CSH

803.959.806.
552

Mệnh giá CP 20.0733. Phương pháp P/E:

Năm


2013

2014

2015

2016

2017

EPS
2.
416

2.
861

3.
393

4.
029

4.
791

T
ỷ lệ TTCT

0,

69

P (2016)
22
.
939

P (2013)

17
.
918GIÁ CỔ PHIẾU - KHP

Tỳ trọng Giá
FCFE 30% 17.591
FCFF 30% 20.073
P/E 40% 17.918
Từ bảng trên, giá của mã cổ phiếu KHP là: P = 18.466 đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status