Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những điều kiện quan trọng nhất giúp một doanh nghiệp có
thể đứng vững trên thị trường chính là sản phẩm mà họ mang lại. Sản phẩm là
thứ liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Nó ảnh hưởng rất
lớn tới sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Vì thế, càng
muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn thì doanh nghiệp càng phải chú ý
tới việc phát triển sản phẩm của mình càng ngày càng phù hợp với nhu cầu
của người tiêu dùng với chất lượng tốt nhất và chi phí thấp nhất có thể.
Việt nam đã gia nhập WTO đòi hỏi các sản phẩm của các doanh nghiệp
trong nước càng phải cố gắng hơn nữa để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt
nhất. Từ đó mới có thể chiếm lĩnh thị trường nước ngoài và cạnh tranh với các
sản phẩm nhập ngoại của thị trường trong nước.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi
phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời
sống cho người lao động.
Để có thể quản lý một cách chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và tình hình tiêu thị hàng hóa nói riêng thì kế toán
nghiệp vụ bán hàng có vai trò hết sức quan trọng.
Nhận thức được vai trò tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán
nghiệp vụ bán hàng đối với các doanh nghiệp thương mại, cùng với những
kiến thức đã được học tập ở trường và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần điện máy hóa chất Thanh Hóa, em đã lựa chọn đề tài :
“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần điện máy hóa
chất Thanh Hóa”
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
1
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
Báo cáo chuyên đề có bố cục 3 chương :
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công
• Kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép,xi măng, giấy dầu, than củi.
• Kinh doanh gia công các mặt hàng trang trí nội thất bằng vật liệu từ
nhôm, kính, gỗ, nhựa, tự nhiên và nhân tạo
• Sản xuất kinh doanh phần mềm máy vi tính.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu vât tư phục vụ sản xuất và đời sống.
• Kinh doanh dịch vụ du lich, khách sạn, tư vấn.
1.1.2. Thị trường của Công ty
Công ty hướng đến thị trường là các siêu thị điện máy, các cửa hàng bán
lẻ đồ điện máy và người tiêu dùng trong thành phố Thanh Hóa. Đối với các
siêu thị điện máy công ty thực hiện hình thức bán buôn. Đối với các cửa hàng
bán lẻ trong thành phố và các thị xã, huyện lân cận, công ty thực hiện chủ yếu
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
3
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
là hình thức bán lẻ lớn. Và với người tiêu dùng trong thành phố và các vùng
lân cận công ty sử dụng hình thức bán lẻ hàng hóa.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty
Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa là một công ty hoạt động
trong lĩnh vực thương mại. Vì thế, nghiệp vụ bán hàng là một trong những
nghiệp vụ lớn và phức tạp nhất. Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh
Hóa sử dụng 2 hình thức bán hàng. Đó là:
• Bán buôn
Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hoá được
bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi nghiệp vụ bán buôn phát
sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được
ký kết phòng kế toán của công ty lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn được lập thành
ba liên: liên 1lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh
toán. Phòng kế cũng lập toán phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng được lập
thành 3 liên.
Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGT
Hình thức bán lẻ nhỏ được áp dụng tại các cửa hàng của công ty, khách
hàng đến trực tiếp cửa hàng của công ty để mua hàng. Công ty thực hiện bán
lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ
hàng hoá thì kế toán lập hoá đơn GTGT. Trường hợp bán lẻ nhưng khách
hàng yêu cầu đưa hàng đến tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn
GTGT sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 liên. Sau khi đã giao hàng và thu
tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng kế
toán kèm hoá đơn GTGT ( liên 3- liên xanh).
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
5
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
1.2.1 Bộ máy quản lý của công ty
- Đại hội đồng cổ đông : Quyết định mọi hoạt động trong công ty
- Hội đồng quản trị : Chịu trách nhiệm điều hành theo điều lệ của đại hội
đồng cổ đông quyết đinh. Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt đông theo quyết định của hội đồng quản
trị ủy nhiệm. Phó chủ tịch hội đồng quản trị giúp việc cho hội đồng quản trị
khi đi vắng và phụ trách việc kinh doanh của toàn công ty.
- Ban kiểm soát : Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và họ có trách nhiệm
kiểm tra mọi hoạt động về tài chính và chịu trách nhiêm trước hội đồng quản
trị về việc xử lý công tác tài chính của mình trong toàn công ty.
- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tài chính của
công ty, ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân
tích kết quả hoạt động của công ty, theo dõi tình hình mua, bán, tồn kho, kiểm
tra kế toán nội bộ công ty và các chi nhánh nhằm giúp cho giám đốc điều
hành nắm bắt được các thông tin về tình hình tài chính của công ty, việc thực
hiện chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước.
- Phòng tài chính : Có nhiệm vụ sắp xếp tổ chức lao động, tiền lương, đào
tạo cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện các chỉ thị của cấp trên về
Ghi chú:
: Quan hệ qua lại
: Quan hệ chỉ đạo
Công ty có 5 chi nhánh trên toàn địa bàn nên kế toán tổng hợp sẽ chỉ đạo
các kế toán chi nhánh đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán quỹ
đồng thời cũng thực hiện chỉ đạo các kế toán chi nhánh về nghiệp vụ quỹ tiền.
Chứng từ phát sinh ở đơn vị nào thì lưu lại ở đơn vị đó, các đơn vị vào
sổ sách đến bản kê cuối tháng các kế toán đơn vị báo cáo thuế, báo cáo sử
dụng hóa đơn, vào bảng kê, cân đối tài khoản, lập thành hai bản, công ty một
bản,chi nhánh một bản chuyển lên công ty và tổng hợp thanh toán. Khi đã
kiểm tra số liệu chứng từ kế toán về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ định
thì kế toán định khoản kế toán vào các sổ sách có liên quan tính kết quả tài
chính của chi nhánh để làm căn cứ chi lương cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN QUỸ
Kế toán
CN Điện
máy số 02
Kế toán
CN Điện
máy số 05
Kế toán
CN Nội
thất Hong
Kong
Kế toán
xăng dầu
Trần Phú
Với mô hình tổ chức bộ máy kế toán như hiện trạng của công ty là rất
phù hợp cho việc quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì mỗi kế toán có
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
9
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
phần hành, trách nhiệm rõ ràng cụ thể. Điều này cũng giúp cho lãnh đạo công
ty nắm bắt được những thông tin, số liệu một cách kịp thời, nhanh chóng để
có biện pháp chỉ đạo cụ thể.
Hình thức tổ chức hạch toán kế toán.
Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần điện máy hóa chất
Thanh Hóa là hình thức “nhật kí chứng từ”, được hỗ trợ bằng các phần mềm
Office như Microsoft Word, Excel.
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “nhật kí chứng từ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các Nhật kí- chứng từ hoặc Bẳng kê, sổ chi tiết có liên quan.
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
NHẬT KÍ CHỨNG
TỪ
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng kê
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính giá xuất kho : Phương pháp thực tế đích danh
Hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo bắt buộc gửi cho cơ quan thuế:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
Thời hạn nộp báo cáo tài chính là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài
chính nên thời hạn nộp báo cáo của công ty thường là cuối tháng 3.
1.2.3. Các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng
- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tài chính của
công ty, ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân
tích kết quả hoạt động của công ty, theo dõi tình hình mua, bán, tồn kho, kiểm
tra kế toán nội bộ công ty và các chi nhánh nhằm giúp cho giám đốc điều
hành nắm bắt được các thông tin về tình hình tài chính của công ty, việc thực
hiện chế độ hạch toán theo quy định của nhà nước.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tiếp thị giúp tổng giám đốc nắm được
thông tin kinh doanh về thị trường, lập phương án kinh doanh của toàn công
ty, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các cửa hàng và trực tiếp khai thác
các nguồn hàng theo yêu cầu của thị trường.
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
12
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HÓA CHẤT THANH
HÓA
- Hoá đơn GTGT_mẫu số 01/GTGT_3LL
- Phiếu xuất kho_mẫu số 02_VT
- Phiếu thu mẫu số 01 _VT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua với lượng lớn
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này dựng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất,quy cách…) được
doanh nghiệp chấp nhận
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
14
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
TK 531 không có số dư
TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ hoạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận
TK 532 không có số dư
Quy trình luân chuyển và ghi sổ
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật kí chứng từ.
Chủng loại Số lượng Đơn giá Thành tiền
Két sắt 2 510.000 1.020.000
Bình Inox 2 1.850.000 3.700.000
Cân điện tử 3 127.000 381.000
Quạt tường góc 1 120.000 120.000
Từ nghiệp vụ trên, phòng kế toán sẽ tiến hành các công việc
- Lập hoá đơn GTGT
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
Liên 1 : lưu tại
phòng kế toán
Liên 2 : giao
cho khách hàng
Liên 3 : giao
cho thủ kho
Vào thẻ kho
(sổ kho)
Phiếu thu
Xuất hàng
Các sổ liên quan
111, 511, 3331
Hóa đơn GTGT
Phiếu
xuất kho
16
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
Biểu 1 : Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số 01/GTGT_3LL
Hoá đơn GTGT
Liên 1(lưu)
Ngày 3 tháng 10 năm 2009
Có TK 156
Họ tên người nhận hàng : Vũ Thị Vân
Lý do xuất kho: : Bán lẻ
Xuất tại kho :
STT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất, vật tư, sản
phẩm
Mã
số
Đơn
vi
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Két sắt Chiếc 2 2 450.000 1.020.000
2 Bình Inox Chiếc 2 2 500.000 1.000.000
3 Cân điện tử Chiếc 3 3 500.000 1.500.000
4 Quạt tường Chiếc 1 1 275.000 275.000
Tổng cộng 3.795.000
Tổng số tiền (bằng chữ):ba triệu bảy trăm chín lăm nghìn đồng
Phụ trách bộ phận Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho sử dụng
- Kế toán viết phiếu thu và thu tiền
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
18
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
Theo hoá đơn GTGT, bà Vũ Thị Vân thanh toán tiền ngay. Vì vậy sau khi
căn cứ vào hoá đơn GTGT đó để viết phiếu xuất kho cho hàng xuất.Sau khi
xuất hàng,thủ kho căn cứ vào Hoá đơn GTGT (3 liên) để ghi vào sổ kho (ghi
số lượng hàng xuất). Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ ghi vào sổ chi tiết
theo dõi công nợ sổ theo dõi doanh thu
Ví dụ: Ngày 6 tháng 10 năm 2009 chi nhánh điện máy số 2 bán hàng cho
cửa hàng Trung Chiến, cửa hàng Trung Chiến chưa thanh toán tiền hàng Mẫu số 01/GTKT_ 3LL
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
Liên 1 : lưu tại
phòng kế toán
Liên 2 : giao
cho khách hàng
Liên 3 : giao
cho thủ kho
Vào thẻ kho
(sổ kho)
Phản ánh vào các
sổ liên quan 131,
511,3331
Xuất hàng
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất
kho
20
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
Hoá đơn GTGT
Liên 1 (lưu)
Ngày 6 tháng 10 năm 2009 Ký hiệu MQ/ 2003 A
Số : 0052721
Đơn vị bán hàng : Chi nhánh điện máy số 2 – Công ty cổ phần Điện
máy Hóa chất Thanh Hóa
Địa chỉ :
Họ Tên người mua : Vũ Thị Ngọc
Đơn vị :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
Chủng loại Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Máy bơm Chiếc 1 1.125.000 1.125.000
Nồi cơm điện Chiếc 2 275.000 275.000
Tổng cộng 1.400.000
Cộng tiền hàng: 1.400.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 140.000
Tổng cộng thanh toán: 1.540.000
Số tiền viết bằng chữ: một triệu năm trăm bốn mươi ngìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Biểu 5 : Hóa đơn GTGT nghiệp vụ bán buôn ngày 6/10/09
Mẫu số 01/GTGT_3LL
Hoá đơn GTGT
Liên 1(lưu)
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
22
Chuyên đề thực tập TS. Trần Quí Liên
Ngày 6 tháng 10 năm 2009
Ký hiệu:BA/2009A
Số : 0052726
Đơn vị bán hàng : Chi nhánh điện máy số 2 – Công ty cổ phần Điện
máy Hóa chất Thanh Hóa
Địa chỉ :
Họ Tên người mua : Vũ Thị Ngọc
Từ ngày 01/10/09 đến ngày 31/10/09
Đơn vị tính: Chiếc
Chứng từ Tên vật tư,
hàng hoá
Đơn giá Số
lượng
Doanh thu
chưa thuế
Thuế
10%
Tổng thanh
toán
Ngày Số
3/10/09 015125 két sắt 510.000 2 1.020.000 102.000
1.122.000
……… ………. ……….. ………. ……. …………. ……… ………….
6/10/09 015152 két sắt 510.000 5 2.550.000 255.000
2.805.000
Cộng 3.927.000
Ngày … tháng … năm …
Người lập sổ Kế toán trưởng
SV : Lại Thị Thanh Phương KT48B-ĐHKTQD
25