ĐĂC điểm NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG sản XUẤT của gà VP2 THẾ hệ II tại TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH - Pdf 14


NGUYỄN HUY ĐẠT – Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà VP2
9

ĐĂC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ VP2 THẾ HỆ II
TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH
Nguyễn Huy Đạt
*
, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Huy Tuấn,
Hoàng Thị Nguyệt và Phan Hồng Bé
Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Huy Đạt- Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
Vạn Phúc - Hà Đông - Hà Nội
Tel: 04.33.825.582; Fax: 04.33.825.582; Email: ;
ABSTRACT
Appearance and performance of crossbred VP2 chicken in the second generation at Lien ninh
experimental station
The VP2 chicken were crosseses between Dong Tao and Luong Phuong breeds. Most of crossbred chicken in the
second generation had a bud comb (95.5%), and the color of their feather was similar to that of Dong Tao. Their
body weight at 10 weeks of age was 1272 and 1054 g for of male and female, respectively. These figures at 19
weeks of age were 2456.80 g and 1843.80g, respectively. Their mortality rate from 1 to 8 weeks of age in both
sexes and from 9 to 19 weeks of age for male and female was 7.4; 8.48 and 9.5%, respectively. Egg production
at 31 weeks age was 79.69 eggs. Weight of egg at 20, 23, 28 and 32 weeks of age was 33.18, 39.45, 45.91 and
47.40, respectively. FCR/10 eggs, fertility rate and percentage of the first class one day chick were 3.51kg. 91.0
and 79.0%, respectively.
Keyword: VP2, Dong Cao, Luong Phuong chicken,, crossbreed
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta có rất nhiều các giống gà thả vườn như gà Ri, gà Đông Tảo, gà Hồ, Mía có ưu

lệ trứng có phôi, tỷ lệ gà ấp nở
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tạo dòng trống VP2
Đặc điểm ngoại hình: chọn lọc 2 đặc điểm chính là mào nụ và các màu lông đặc trưng. Tính
trạng sinh trưởng: chọn lọc định hướng ở 8 tuần tuổi và bình ổn khối lượng cơ thể 20 tuần
tuổi. Tính trạng sinh sản: chọn bình ổn các cá thể có năng suất trứng từ 20 – 38 tuần tuổi.
Phương pháp nuôi dưỡng
Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng được áp dụng
Giai đoạn
Chỉ tiêu
0 – 8 tuần tuổi
(gà con)
9 – 19 tuần tuổi
(gà hậu bị)
20 – 68 tuần tuổi
(gà đẻ)
ME (Kcal/kg) 2.800 2.700 2.750
Protein % 18 15 16
Canxi % 1 1 4
Phốt pho % 0,5 0,5 0,5
Xơ % 5 5 5
Mật độ nuôi (con/m
2
) 12 8 4
Phương thức nuôi Nuôi chung Nuôi riêng Trống/mái: 1/10
Chế độ ăn Tự do Hạn chế Theo tỷ lệ đẻ
Chế độ chiếu sáng Đèn sưởi, ánh sáng
tự nhiên
ánh sáng tự nhiên 16 giờ/ngày
Xử lý số liệu

trống có màu lông đỏ đốm đen và gà mái chọn 2 nhóm màu lông chủ yếu là màu nâu chiếm
83,56% và màu vàng đốm chiếm 16,44%.
Các chiều đo của gà VP2
Bảng 2. Các chiều đo của gà VP2 lúc 10 tuần tuổi
Năm 2007 Năm 2008
Trống Mái Trống Mái
Các chỉ tiêu
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
Dài thân (cm) 18,70 ± 0,31 16,90 ± 0,27 18,50 ± 0,29 16,85 ± 0,24
Dài lườn (cm) 17,97 ± 0,17 17,34 ± 0,25 17,86 ± 0,21 16,76 ± 0,26
Dài đùi (cm) 17,85 ± 0,17 16,90 ± 0,12 17,84 ± 0,15 16,65 ± 0,19
Dài chân (cm) 8,83 ± 0,16 8,23 ± 0,10 8,78 ± 0,17 8,06 ± 0,07
Vòng ngực (cm) 22,84 ± 0,21 22,70 ± 0,26 22,60 ± 0,29 22,45 ± 0,35
Vòng ống (cm) 4,68 ± 0,08 4,25 ± 0,06 4,65 ± 0,12 4,11 ± 0,06
Khối lượng (g) 1285,30 ± 30,28 1091,30 ± 17,53 1272 ± 30,40 1054 ± 19,80
Tại 10 tuần tuổi chúng tôi đo các chỉ số kiểu hình gà VP2. Kết quả cho thấy khối lượng gà VP2
lúc 10 tuần tuổi của gà trống và gà mái lần lượt là 1272 ± 30,40g và 1054 ± 19,80g. Các chỉ tiêu
khác như dài lườn, vòng ngực, dài đùi đều tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Huy Đạt (2007) trên thế hệ I. Như vậy, về ngoại hình con VP2 có khối lượng vừa phải, ngực săn
chắc có vóc dáng của gà kiêm dụng, thịt trắng, chân không to và xù xì như gà Đông Tảo, phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Khả năng sinh trưởng và phát triển
Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi
Khối lượng cơ thể là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng và
phát triển của đàn gà. Khối lượng cơ thể của đàn gà qua các tuần tuổi trình bày ở Bảng 3.
Bảng 3. Khối lượng cơ thể gà VP2 từ sơ sinh đến 19 tuần tuổi
Năm 2007 Năm 2008 Tuần
tuổi
Mean SE Mean SE
SS 42,07

a
6,81 504,60
b
11,2
7 774,54
a
8,01 649,00
b
13,5
8 1016,89
a
10,23 902,70
b
20,8
Trống Mái Trống Mái Tuầntuổi

Mean SE Mean SE Mean SE Mean SE
9 1233,00

14,38 1024,80
a
11,99 1055,30

60,30 949,10
b
26,30

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010
21,90 1483,20 15,90
16 1884,20
a
24,51 1588,00 18,81 1909,30
b
49,80 1676,90 17,60
17 1955,77 28,15 1639,60 18,07 2057,80 23,40 1693,20 49,20
18 2100,83
a
31,28 1763,53 20,12 2231,10
b
25,30 1765,90 38,50
19 2168,00
a
32,46 1836,12 18,18 2456,80
b
38,10 1843,80 22,20
(Các chữ cái trong cùng một hàng khác nhau thì số trung bình khác nhau vói P < 0,05)
Bảng 3 cho thấy, khối lượng sơ sinh của gà VP2 đạt 34,72g thấp hơn so với thế hệ I của
Nguyễn Huy Đạt (2007) (42,07g). Trong giai đoạn gà ăn tự do từ 1 – 8 tuần tuổi khối lượng
cơ thể đạt 902,70g. Kết thúc giai đoạn hậu bị, đến 19 tuần tuổi khối lượng gà trống đạt
2456,80g cao hơn năm 2007 (2168,00g) và gà mái đạt 1843,80g tương đương với kết quả
nghiên cứu thế hệ I của Nguyễn Huy Đạt (2007) là 1836,12g.
Sức sống và khả năng kháng bệnh
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà VP2 qua các giai đoạn
Tuần tuổi Năm 2007 Năm 2008
1 99,50 90,44
2 99,70 97,68
3 99,70 98,46
4 99,30 98,78

Tuần tuổi TTTĂ (g/c/n)
1 6,06
2 17,14
3 26,50
4 36,00
5 42,73
6 61,19
7 71,12
8 84,73
1 – 8 2418,29
Trống Mái
9 90,00 82,53
10 91,30 85,35
11 80,00 80,02
12 80,05 74,80
13 80,00 73,56
14 83,00 78,00
15 85,25 82,00
16 90,00 88,00
17 95,00 89,70
18 95,90 90,00
19 105,00 100,00
9 – 19 6828,50 6468,98
1 – 19 9246,79 8887,27
Bảng 5 cho thấy, trong giai đoạn gà con từ 1-8 tuần tuổi gà được ăn tự do với mức tiêu thụ
thức ăn là 2418,29g/con thấp hơn thế hệ I (Nguyễn Huy Đạt, 2007) là 2520g/con. Từ giai
đoạn 9-19 tuần tuổi gà ăn hạn chế với lượng thức ăn tiêu thụ là 6828,50g/con đối với gà trống
và 6468,98g/con đối với gà mái. Kết thúc giai đoạn gà hậu bị lượng thức ăn tiêu thụ ở gà
trống là 9246,79g/con và ở gà mái là 8887,27g/con.
Khả năng sinh sản

21 13,57 1,00 1,32 7,71 5,47 0,38 0,43 22,03
22 25,35 1,77 3,09 4,50 15,74 1,10 1,53 8,06
23 36,09 2,52 5,61 3,27 27,80 1,95 3,48 4,79

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010 14

Năm 2007 Năm 2008
Tuần
tuổi
Tỷ lệ
đẻ(%)

SL.trứng/mái
(quả)
SL.
Trứng
(quả)

TTTĂ/10
trứng
(kg)
Tỷ lệ
đẻ(%)

SL.trứng/mái
(quả)
SL.


3,29
30 43,70 3,05 27,39

3,10 36,13 2,53 26,40

3,64
31 45,80 3,21 30,60

2,97 30,60 2,14 28,54

4,24
32 37,50 2,62 33,22

3,35 36,18 2,53 31,07

3,49
33 28,20 1,97 35,19

4,85 41,50 2,91 33,98

3,22
34 35,00 2,45 37,64

4,12 38,00 2,66 36,64

3,31
35 - - - - 37,80 2,65 39,29

3,38

46 - - - - 40,82 2,86 70,73

3,05
47 - - - - 36,66 2,56 73,29

3,41
48 - - - - 31,02 2,17 75,46

4,06
49 - - - - 30,12 2,11 77,57

3,98
50 - - - - 30,32 2,12 79,69

4,03
TB 35,80 37,64

3,08 36,69 - 79,69

3,51
Bảng 5 cho thấy, tỷ lệ đẻ cao nhất đạt 53,60% ở 25 tuần tuổi cao hơn năm 2007 là 49,70%.
Năng suất trứng trong 31 tuần đẻ (50 tuần tuổi) đạt 79,69 quả/mái. Tiêu tốn thức ăn trên 10
quả trứng trung bình là 3,51kg
Khối lượng trứng qua các tuần tuổi:
Bảng 7. Khối lượng trứng qua các tuần tuổi (g) (n = 100)
Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu
Mean SE Mean SE
20 tuần tuổi 33,11 1,03 33,18 0,89
23 tuần tuổi 39,59 0,39 39,45 0,04

Tổng số trứng ấp (quả) 1500 -
Trứng có phôi (%) 1365 91,00
Gà nở (%) 1200 80,00
Gà loại I (%) 1185 79,00
Bảng 9 la kết quả ấp nở gà VP2, ta thấy tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,00% và tỷ lệ gà loại I/tổng
số trứng đạt 79,00%.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Gà VP2 chủ yếu là mào nụ chiếm tỷ lệ 95,5%. Màu lông được di truyền theo màu lông của gà
Đông Tảo. Gà trống có màu lông chủ yếu là đỏ đốm đen, gà mái có hai nhóm màu lông chủ
yếu là màu nâu chiếm tỷ lệ 83,56% và màu vàng đốm chiếm 16,44%. Tỷ lệ nuôi sống ở giai
đoạn gà con đạt 92,60%, giai đoạn gà hậu bị đạt 91,52% đối với gà trống và 90,49% đối với
gà mái. Khối lượng cơ thể lúc gà lên đẻ đạt 2456,80g đối với gà trống và 1843,80g đối với gà
mái. Năng suất trứng trong 31 tuần đẻ (50 tuần tuổi) đạt 79,69 quả/mái, chất lượng trứng đủ
tiêu chuẩn làm giống. Tỷ lệ gà loại I đạt 79,0%.
Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu, chọn lọc gà VP2 ở các thế hệ tiếp theo. Tìm các biện pháp phòng chống
bệnh để năng cao tỷ lệ nuôi sống ở giai đoạn gà đẻ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Văn Đồng, Hồ Xuân Tùng, Nguyễn Thi Tuyết Minh, Vũ Chí Thiện, Hoàng Thị
Nguyệt, Phan Hồng Bé, Nguyễn Huy Tuấn (2007), Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất
của gà VP2 thế hệ I tại trại thực nghiệm Liên Ninh, Báo cáo Khoa học năm 2007

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 23-Tháng 4-2010 16

Trần Công Xuân, Nguyễn Huy Đạt (2006), Nghiên cứu chọn tạo một số dòng gà chăn thả Việt Nam năng suất
chất lượng cao, Báo cáo đề tài cấp Bộ năm 2001-2005, Tr. 5-7.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status