Khóa luận tốt nghiệp công ty CP Xây Lắp Điện 4 Đông Anh - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ &
QTKD KHOA KẾ TOÁN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đọc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Tăng Thị Anh Đoan
Lớp: K7 – KTTH A
Tên chuyên đề: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp Điện 4 – Đông Anh”
1. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Mức độ liên hệ với giáo viên:………………………………………………………
Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:…………………………………………….
Tiến độ thực tập:…………………………………………………………………….
2. NỘI DUNG KHÓA LUẬN:
Thực hiện các nội dung thực tập:……………………………………………………
Thu thập và xử lý số liệu:……………………………………………………………
Khả năng và hiểu biết thực tế và lý thuyết:…………………………………………
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
4. MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ĐIỂM:……
CHẤT LƯỢNG KHÓA LUẬN: (tốt – khá – trung bình)……………………….

…………………………………………………………………………………….
5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ĐIỂM:……
CHẤT LƯỢNG KHÓA LUẬN: (tốt – khá – trung bình)……………………….
Thái Nguyên, ngày……tháng… năm 2014
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 2 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường cùng ban chủ nhiệm khoa
kế toán trường Đại học Kinh Tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên. Với sự
tiếp nhận của ban giám đốc em đã về thực tập tại phòng kế toán của Công ty cổ
phần Xây lắp Điện 4 – Đông Anh. Sau một thời gian học tập và nghiên cứu
thực tế tại Công ty em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp Điện 4 –
Đông Anh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự
cố gắng của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú,
anh chị trong Công ty cổ phần Xây lắp Điện 4 – Đông Anh, cùng thầy cô và
bạn bè trong trường.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đỗ Thị Thu Hằng đã
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận
tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn các anh chị và các cô chú trong phòng ban kế toán,

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DNXL: Doanh nghiệp xây lắp
CPSX: Chi phí sản xuất
GTSP: Giá thành sản phẩm
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPKHTSCĐ: Chi phí khấu hao tài sản cố định
SPDD Sản phẩm dở dang
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
AD1DLTD: ĐZ 110KV Đô Lương – Tương Dương
AD1PLLK: ĐZ 110KV Phả Lại – Lại Khê
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách kinh tế thị trường mở đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít
thách thức cho các doanh nghiệp bất kể trên lĩnh vực kinh tế nào, ngành nghề nào.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, ngành công nghiệp xây
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 5 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
lắp cũng đã có những bước chuyển biến, thay đổi mạnh mẽ trong việc quản lý và sử
dụng bộ phận lớn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và lực lượng sản xuất của nền kinh tế
quốc dân. Sản phẩm do ngành công nghiệp xây lắp tạo ra có ý nghĩa to lớn về mặt

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
Nhằm nắm chắc kiến thức, nghiên cứu một số vấn đề lý luận về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gắn với thực tế công tác kế toán tập hợp
chí phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây Lắp Điện 4 – Đông Anh.
Qua đó, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty và rút ra những nhận xét, kiến nghị nhằm củng cố và nâng cao công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây Lắp Điện 4
– Đông Anh.
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian nghiên cứu: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Xây Lắp Điện 4 – Đông Anh
- Về nội dung nghiên cứu: Dựa trên lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm
- Về thời gian nghiên cứu: Số liệu tập trung nghiên cứu vào tháng 11 năm 2013.
4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Bất kì một đề tài khoa học nào để hoàn thành và có được kết quả chính xác đều
phải có phương pháp nghiên cứu tối ưu và phải biết kết hợp một cách linh hoạt nhiều
phương pháp khác nhau. Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề này em đã sử dụng
các phương pháp sau:
* Phương pháp thu thập thông tin.
Đối với tài liệu tổng quan được thu thập từ các tài liệu đã công bố sưu tầm từ
các nguồn ở thư viện trường Đại học Kinhh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguên,
các tài liệu của trường Đại học Kinh tế quốc dân, trường Học viện tài chính,
Đối với thông tin để đánh giá thực trạng công ty được thu thập bằng các
phương pháp:
- Điều tra thống kê ở phòng kế toán.
- Phỏng vấn những người có liên quan.
- Quan sát trực tiếp tại công ty.

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tai công ty cố phần xây lắp điện 4 – Đông
Chương III: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần xây lắp điện 4 –
Đông Anh
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 8 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 9 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT XÂY LẮP CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN
CPSX VÀ TÍNH GTSP TRONG CÁC DNXL.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn
của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế -
kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm
của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.2.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành
xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh
nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính
toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản,
tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí.
Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh
nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công
trình của quá trình sản xuất kinh doanh để có thể phân tích, đưa ra những quyết định
phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm
mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên
thị trường.
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa
trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh
hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm
vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch
chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 11 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần
không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán,
hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn
doanh nghiệp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.” (Bài giảng kế toán quản trị
của cô Hoàng Thị Nguyệt – trang 16 )
PSX của DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định của DNXL, bao gồm CPSX xây lắp và CPSX ngoài xây lắp. CPSX xây lắp
cấu thành nên GTSP xây lắp.
Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh
tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ
chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi
phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí
sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của
quản lý và hạch toán.
- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 13 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng


ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí. Các
ví dụ về chi phí hỗn hợp là: chi phí điện thoại, chi phí điện năng, chi phí thuê máy
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 14 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
móc thiết bị, chi phí thuê nhà kho, kho bãi, nhà xưởng…”(Bài giảng kế toán quản
trị của cô Hoàng Thị Nguyệt – trang 27 )
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác
định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng
cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia
thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc
được mua
Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên
được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà chúng
phát sinh.
Trong các cách phân loại trên, cách phân loại chi phí theo khoản mục trong giá
thành sản phẩm là thể hiện rõ nhất đặc điểm CPSX trong DNXL.
1.3.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
 Khái niệm
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa liên quan đến khối lượng hoàn thành trong kỳ.”
( Khóa luận của Lưu Thị Huế K5-KTTHB trang 11)
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu
được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
sản xuất sản phẩm đó. Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp

+ Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá của
các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó giá trị
dự toán chính
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều
kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành kế
hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Lãi do hạ giá
thành
+/-
Chênh lệch so
với dự toán
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ thể
được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ chức thi
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 16 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp,
công trường tại thời điểm bắt đầu thi công.
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổ chức,

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên,
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 17 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại
này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhau trong
quá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí
trong sản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả.
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm gắn
với khối lượng công tác hoàn thành.
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ, chi
phí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng công
tác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành. Nói cách khác, giá thành
sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kì Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
1.4. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DNXL
1.4.1. Đối tượng hạch toán và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát

thành là theo từng sản phẩm. Để tính được GTSP khi hoàn thành phải áp dụng
phương pháp kết hợp như kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số;
phương pháp tính cộng chi phí kết hợp với phương pháp tỷ lệ hoặc hệ số.
* Phương pháp tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm:
Phương pháp này được áp dụng khi tất cả các hạng mục công trình, các ngôi
nhà, các phần công việc được tiến hành thi công cùng một lúc. Khi xây dựng hoàn
thành để tính giá thành của từng hạng mục công trình, từng ngôi nhà phương pháp
tính giá thành được áp dụng là phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số.
Các phương pháp trên có thể quy về hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng
tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo
tập hợp CPSX cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho
việc tính giá thành của công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 19 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Hệ số phân bổ
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng êu thức cần phân bổ của các đối tượng
=
Tổng êu thức phân bổ của đối tượng hahj toán chi phí (n)Hệ số phân bổ
= x
Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
kiểm tra giám sát CPSX theo các đối tượng. Việc áp dụng phương pháp này đối với
công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng
CPSX theo từng đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp gián tiếp:
Theo phương pháp này CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng hạch

@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
công trình, bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo được sử dụng nhiều lần và không bao
gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy móc,
phương tiện thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội công trình.
Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621- “Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất (công trình, hạng mục công trình ).
Tài khoản 621 có kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
trong kỳ .
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Giá tri phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển CPNVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp
trong kỳ.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
Biểu số 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 21 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

TK 111, 112, 141, 331
Tiền lương phải trảKhối lượng công việc giao khoán hoàn thànhĐơn giá ền lương
= x
Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
1.4.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT được tính trong GT công tác xây lắp là toàn bộ số tiền DNXL phải
trả cho công nhân trực tiếp SX xây lắp, bao gồm: Tiền lương chính của công nhân
trực tiếp tham gia xây dựng công trình thực hiện các lao vụ; Tiền công, các khoản
phụ cấp (bao gồm tiền lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động

TK 622
TK 334
Tiền lương phải trả cho
công nhân trực :ếp xây lắp
TK 335
Trích trước :ền lương nghỉ
phép cho CNTT xây lắp
TK 154
Kết chuyển CPNCTT
Khóa luận tốt nghiệp
@&?
Trường ĐH kinh tế & QTKD –TN
Tiền lương phải trả = Mức lương một x Số ngày làm việc
trong tháng ngày công trong tháng
Đối với tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép năm theo chế độ,
nếu việc nghỉ phép không đều đặn giữa các tháng trong năm thì cần tiến hành trích
trước lương nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên tính vào GTSP, như vậy sẽ làm cho
GTSP không vì những chi phí này mà biến đổi một cách đột ngột.
\
Trường hợp xí nghiệp sắp xếp và bố trí được việc nghỉ phép cho cán bộ công
nhân viên một cách đều đặn thì không cần trích trước lương nghỉ phép.
Biểu số 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 23 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng

Tổng số tiền lương chính kế hoạch của
CBCNV
Tổng số tiền lương phép kế hoạch của
CBCNV
Khóa luận tốt nghiệp
@&?

bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí
xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.
CPSDMTC phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp thích hợp
căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
+ Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng cho từng loại máy
xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:
SV: Tăng Thị Anh Đoan– K7.KTTHA 25 GVHD: Ths. Đỗ Thị Thu Hằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status