Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1. Bài 1. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
CÁC NHÓM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển, đang
phát triển,nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát kinh tế:
Xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2.Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồ trong SGK.
- Phân tích các bảng số liệu trong SGK.
3.Thái độ:
- Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
- Xác định trách nhiệm để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phóng to các bảng 1.1, 1.2, trong SGK.
- Bản đồ các nước trên thế giới
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. æn ®Þnh líp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vµo bài mới:
Mở bài: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội. Năm nay các
em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vê tự nhiên và kinh tế - xã hội của các nhóm nước và các
nước. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái quát về các nhóm nước-cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
sỏnh t trng GDP ca 2 nhúm nc v
kt lun.
- Nhúm 2: Lm vic vi bng 1.2, nhn
xột c cu GDP phõn theo khu vc kinh
t ca cỏc nhúm nc. Gii thớch?
- Nhúm 3: Lm vic vi bng 1.3 v ụ
thụng tin, tr li cõu hi: Tui th trung
bỡnh, HDI cỏc nhúm nc nh th no?
Bc 2: i din cỏc nhúm lờn trỡnh
by, GV kt lun, a ra kt qu phn
hi thụng tin.
Hot ng 1:C lp/ cp
Bc 1: GV ging gii v c trng ca
cuc cỏch mng khoa hc v cụng ngh
hin i. Gii thớch v lm sỏng t khỏi
nim cụng ngh cao. ng thi gii
thiu s lc v vai trũ ca bn cụng
ngh tr ct.
Bc 2: Yờu cu cỏc cp HS c s
trang 10, tho lun v tỡm vớ d v vai
trũ ca 4 cụng ngh tr ct ca cuc
cỏch mng khoa hc v cụng ngh hin
i.
Bc 3: i din cỏc cp lờn trỡnh by,
GV chun kin thc. Cú th b sung cỏc
cõu hi sau:
- Hóy so sỏnh cuc cỏch mng khoa hc
cụng ngh hin i vi cỏc cuc cỏch
mng k thut trc õy?
- Nờu mt s thnh tu do 4 cụng ngh
cao.
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lợng,
Thông tin.
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã
hội.
GV: H c Thiu Trang 2
Trng THPT Tam Giang Giỏo ỏn a lớ 11 - C bn
hin i ó lm xut hin nhiu ngnh
mi?
- K tờn mt s ngnh dch v cn nhiu
tri thc.
Hot ng 2: Cỏ nhõn/ c lp
Bc 1: GV yờu cu HS nghiờn cu s
SGK, tỡm vớ d cho tng ý.
Bc 2: GV nờu cõu hi, hng dn HS
tr li:
- Hóy chng minh trong cuc cỏch mng
khoa hc- cụng ngh hin i, khoa hc
v cụng ngh cú th trc tip lm ra sn
phm?
Nờu vớ d v cỏc ngnh cụng nghip cú
hm lng khoa hc k thut cao v cỏc
ngnh dch v nhiu kin thc?
- Hóy chng minh cuc cỏch mng khoa
hc - cụng ngh hin i lm thay i c
cu lao ng?
- Chng minh cuc cỏch mng khoa
hc- cụng ngh hin i lm phỏt trin
nhanh chúng mu dch quc t v u t
nc ngoi trờn phm vi ton cu?
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
4. Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát
triển nền kinh tế tri thức là:
a. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
b. Cuộc cahs mạng khoa học.
c. Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại.
d. Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
B. Tự luận:
1. Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và
nhóm nước đang phát triển.
2. Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh tế thế giới.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập SGK
Tiết 2. Bài 2. XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó.
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcs
liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực.
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh
tế khu vực.
3. Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản
thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
luận ,chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với
nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, tiêu
cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải thích?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức liên
kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể.
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa
các khối, rút ra nhận xét về quy mô, vai trò
của các khối với nền kinh tế thế giới.
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố
các khối liên kết kinh tế khu vực.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ sở
các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và
đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ
như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ
kinh tế với các nước ASEAN hiện nay.
Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức.
nghệ .
- Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng nước.
2. Hệ quả của khu vực hóa
a. Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch
vụ.
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị
trường khu vực lớn hơn.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
b. Mặt tiêu cực:
- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm
quyền lực quốc gia.
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy
cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 5
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1. Toàn cầu hoá:
a. Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b. Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
c. Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển.
d. Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học.
2. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế toàn cầu là biểu hiện của:
a. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
b. Thị trương tài chính quốc tế mở rộng.
c. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
d. Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn.
B. Tự luận:
nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và
phân tích bảng 4, trả lời các câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển và toàn thế giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả
gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục 2 trả
lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi biểu hiện ở
những mặt nào?
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào?
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt
kinh tế- xã hội?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ
sung.
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ
dân số, già hoá dân số và hệ quả của chúng,
liên hệ với Việt Nam.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu học tập, giao nhiệm vụ điền các thông
tin:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu
toàn cầu.
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm tầng ô
-dôn.
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm nguồn
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh.
+ Cơ cấu dân số già.
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung
+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn.
II. Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
ôdôn
2. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3. Suy giảm đa dạng sinh học
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 7
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi
mở:
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột tôn
giáo, sắc tộc, khủng bố quốc tế, các bệnh dịch
hiểm nghèo?
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm
trọnggì đối với hoà bình và ổn định của thế
giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
III. Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh
biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo.
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A. Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
quyển tăng
- Mưa axít
- Thải khí CO
2
tăng
gây hiệu ứng nhà
kính
- Chủ yếu từ ngành
sản xuất điện và các
ngành công nghiệp
sử dụng than đốt.
- Băng tan
- Mực nước biển
tăng
- Ảnh hưởng đến
sức khỏe, sinh hoạt
và sản xuất
Cắt giảm lượng
CO
2,
SO
2
, NO
2
,
CH
4
trong sản xuất
và sinh hoạt
Suy giảm tầng Tầng ô-dôn bị Hoạt động công Ảnh hưởng đến sức Cắt giảm lượng
và sinh hoạt
-Việc vận chuyển
dầu và các sản phẩm
từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước
sạch
- Ảnh hưởng đến
sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến
sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây
dựng các nhà máy
xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn
hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh
vật bị tuyệt
chủng hoặc
đứng trước
nguy cơ bị
tuyệt chủng,
nhiều hệ sinh
thái bị biết mất
Khai thác thiên
nhiên quá mức, thiếu
hiểu biết trong sử
dụng tự nhiên
- Mất đi nhiều loài
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 9
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu của bài
thực hành.
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông tin số 1,
trả lời các câu hỏi:
- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo thuận lợi
gì cho thị trường, cho sản xuất?
- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ gặp
những khó khăn gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ và
yêu cầu các nhóm:
- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu biết cá
nhân để rút ra kết luận những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hoá đang đặt ra với các nước
đang phát triển.
- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các kết luận
của từng cá nhân trong nhóm, cuối cùng thống
nhất kết luận chung.
- Phân công:
+ Nhóm 1: Làm việc với ô kiến thức số 2, 3.
+ Nhóm 2: Làm việc với ô kiến thức số 4, 5.
+ Nhóm 3: Làm việc với ô kiến thức số 6, 7.
cho các nước phát triển.
5. Toàn cầu hoá trong công nghệ
- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và
vựt các nước phát triển.
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước
ngoài, nguy cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc
độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh
tế thế giới.
- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt.
7. Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu
để phát triển kinh tế đất nước.
- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ
cạn kiệt tài nguyên.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 10
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
* Tổng kết:
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở
vật chất kĩ thuật, công nghệ.
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát
triển nền kinh tế xã hội đất nước.
+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- Thách thức:
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn.
+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ nhiều, ô
nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinh tế…
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
SGK, và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu của châu
Phi ?
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khoáng sản ở châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng ở chau
Phi ? So sánh với Việt Nam.
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá
mức các nguồn tài nguyên trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và
thông tin bổ sung sau bài học trong SGK hãy:
- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc điểm dân
cư của các nước châu Phi với thế giới, rút ra
kết luận.
- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư, hãy phân tích
những ảnh hưởng của nó.
- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc điểm xã
hội của các nước châu Phi với thế giới, rút ra
kết luận.
- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội, nêu những ảnh
hưởng tác động đến phát triển KT - XH.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
- Hạn chế đến phát triển kinh tế.
- Giảm chất lượng cuộc sống.
- Ô nhiễm môi trường.
- Chất lượng nguồn lao động thấp.
2. Xã hội:
a. Đặc điểm:
- Nhiều hủ tục lạc hậu.
- Xung đột sắc tộc.
- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét
- Chỉ số HDI thấp.
b. Ảnh hưởng:
Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của → Làm
chậm sự phát triển kinh tế - xã hội.
III. Một số vấn đề kinh tế:
1. Thành tựu:
Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: Tốc
độ tăng trưởng GDP cao, khá ổn định.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 12
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
châu Phi ?
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của châu
Phi so với thế giới.
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế
châu Phi kém phát triển ?
- Châu Phi có những giải pháp nào để tháo gở
những khó khăn trên ?
Bước 2: GV gọi một số HS lên trình bày, các
HS khác góp ý bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
2. Hạn chế:
Làm bài tập SGK.
Tiết 6. Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 13
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải
quyết những khó khăn.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin.
3. Thái độ:
Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh.
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh.
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3
SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La Tinh trả lời
các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới,
chăn nuôi gia súc lớn.
- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ
phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này.
2. Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để.
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong
xã hội rất lớn.
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%-
62%.
- Đô thị hoá tự phát.
II. Một số vấn đề về kinh tế
1. Thực trạng:
- Nền kinh phát triển thiếu ổn định: Tốc độ tăng
trưởng GDP thấp, dao động mạnh.
- Phần lớn các nước Mĩ La Tinh nợ nước ngoài
lớn.
- Phụ thuộc vào nước ngoài.
2. Nguyên nhân:
- Tình hình chính trị thiếu ổn định.
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Duy trì chế độ phong kiến lâu.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 14
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
- Nhóm 3: Hamaica và Mêhicô.
- Nhóm 4: Panama và Paragoay.
Từ kết quả tính toán, rút ra nhận xét.
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
Tiết 7. Bài 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu vực Tây Nam Á,
Trung Á.
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và
các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 15
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân tích được vị trí địa lí của
hai khu vực.
- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế.
3. Thái độ:
Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK.
- Phóng to H.5.8 từ SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khực
Trung Á.
1. Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia.
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km
2
.
- Dân số: Gần 323 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp
giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào
Xuy ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á
sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao
thông, quân sự.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô,
nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế
giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
2. Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô
Viết cũ và Mông Cổ ).
- Diện tích: 5,6 triệu km
2
.
- Dân số: Hơn 80 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không
tiếp giáp với đại dương.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Tây Nam Á.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận
nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và
hoang mạc.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông
Tây.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
II. Một số vấn đề của khu vực:
1. Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ
lớn của thế giới.
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ
chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn.
Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh
tế của thế giới.
2. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn
khủng bố.
a. Thực trạng:
Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn
khủng bố.
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do
Thái. Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô
oét…
b. Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng,
định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực
bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng.
- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng
sản, dân cư của Hoa Kì.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu tự nhiên, dân cư Hoa Kì.
3. Thái độ:
Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn về tự nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối
mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ.
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1, bảng 6.2 trong SGK.
- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế
giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu
cầu HS xác định định lãnh thổ Hoa Kì.
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ
Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức,
chuẩn kiến thức.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân
GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu
khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca
và quần đảo Ha-oai.
2. Vị tí địa lí:
a. Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 25
0
B- 44
o
B.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái
Bình Dương.
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.
b. Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có.
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được
thu lợi.
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường,
phát triển kinh tế biển.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
II. Điều kiện tự nhiên
1. Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:
a. Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng
Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa.
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình
thức.
Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2
SGK trả lời các câu hỏi:
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không
đều?
- Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân bố
không đều?
Bước 2: HS trả lời, GV giải thích và chuẩn
kiến thức.
III. Dân cư
1. Đặc điẻm dân số:
Đặc điểm dân số Ảnh hưởng
Dân số tăng nhanh, dặc
biệt trong thế kỉ XIX
do hiện tượng nhập cư.
Hiện nay số dân đông
thứ 3 thế giới.
- Cung cấp nguồn lao
động dồi dào, kĩ thuật
cao.
- Hoa Kì không tốn
chi phí đầu tư đào tạo.
Dân số có xu hướng
già hóa: Tuổi thọ trung
bình tăng, tỉ lệ nhóm
dưới 15 tuổi giảm,
nhóm trên 65 tuổi tăng.
- Tỉ lệ lao động lớn,
dân số ổn định.
và trình độ phát triển kinh tế.
IV. CỦNGCỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
a. Ôn đới, cận nhiệt đới.
b. Ôn đới, hàn đới.
c. Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới.
d. Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực.
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 21
Trường THPT Tam Giang Giáo án Địa lí 11 - Cơ bản
2. Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a. Vùng phía Tây. b. Vùng đồng bằng trung tâm.
c. Vùng phía Đông d. Quần đảo Ha-oai.
B. Tự luận:
1. Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội
của Hoa Kì?
2. Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà làm bài tập ở SGK.
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Tiết 10. Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì là có quy mô lớn và đặc điểm của các ngành
kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
- Nắm được sự thay đổi tỉ trọng, sự phân hóa lãnh thổ của các ngành công nghiệp và giải thích được
nguyên nhân.
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm, thực hiện
các nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Tìm hiểu ngành dịch vụ.
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp.
- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành nông nghiệp.
* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK nắm thông tin,
cần so sánh với thế giới.
Ngành công nghiệp và nông nghiệp chú ý:
+ Sản lượng, giá trị sản lượng.
+ Đặc điểm sản xuất.
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
2. Nguyên nhân:
- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai,
nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ
khai thác.
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi
dưỡng, đào tạo.
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị
tàn phá, lại thu lợi.
II. Các ngành kinh tế
1. Đặc điểm của các ngành kinh tế
a. Dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%).
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi
bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính,
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK hoàn
thành bảng số liệu, dựa trên bảng số liệu vừa
hoàn thành nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế của Hoa Kì.
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
Bước 2: HS trả lời, các HS khác góp ý, GV
chuẩn kiến thức.
Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông
nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ
tăng.
Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ 62,1 76,5
Công nghiệp 33,9 22,3
Nông nghiệp 4,0 1,2
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1. Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
a. Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi.
b. Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi.
c. Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi.
d. Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên.
2. Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu vực:
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ
Hồ.
- Đồi núi A-pa-lat.
- Đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
- Đồng bằng Trung tâm.
- Đồi núi Cooc-đi-e.
Bước 2: GV hướng dẫn HS:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK.
- Dựa vào H 6.1 và H 6.6 SGK để xác định các
nông sản chính của từng khu vực và điền vào
bảng đã lập.
Bước 3: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS giải thích sự khác biệt về
nông sản giữa các vùng.
Hoạt động 3:
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Lập bảng theo mẫu SGK.
- Quan sát lược đồ Các trung tâm công nghiệp
chính của Hoa Kì để xác định tên các ngành
công nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại
theo 2 nhóm và điền vào bảng đã lập.
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
I. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
Hoa Kì
1. Thực trạng:
Điền tên các nông sản chính của 3 khu vực vào
bảng kiến thức:
Bắc
Vùng
phía
Nam
Vùng
phía
Tây
Các ngành công
nghiệp truyền
thống
Các ngành công
nghiệp hiện đại
GV: Hồ Đức Thiệu Trang 25