Tìm hiểu cách thiết kế xây dựng mô hình mạng LAN vừa và nhỏ cho trường THPT - Pdf 14

ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn các Thầy trong khoa Công Nghệ Thông Tin
đã tận tình giảng dạy ,trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt
quá trình thực hiện đề tài cũng như đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiên đề tài
này.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Phạm Đức Thắng –
Giảng viên Trường Cao Đẳng KT-KT Bắc Bộ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp
đỡ cho chúng em để chúng em hoàn thành được đề tài này.
Cảm ơn các bạn đã ủng hộ, đóng góp ý kiến để chúng em hoàn thành đề tài của
mình.
Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn rằng đề tài vẫn còn nhiều
thiếu sót, chúng em mong sẽ nhận đuợc sự góp ý, phê bình của các Thầy, và các
bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 1
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Giáo viên phản biện
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 3
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Từ viêt tắt Mô tả
1 LAN Local Area Network
2 DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
3 DNS Domain Name System
4 IIS Internet information services Manager
5 ISA Internet Security Aceleration.
6 AD Active Directory
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 4
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc
sống, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong các ngành
khoa học kĩ thuật, kinh tế xã hội của mỗi nước trên thế giới. Nó không những giải
quyết công việc một cách nhanh chóng mà còn đem lại được hiệu quả kinh tế cao.
Sau quá trình được học và nghiên cứu về chuyên đề thiết kế mạng doanh
nghiệp cho các cơ quan, xí nghiệp, trường học và được sự hướng dẫn tận tình của
các Thầy nhóm chúng em cũng đã hoàn thành xong báo cáo thực tập tốt nghiệp “
Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn „
Quá trình thực hiện báo cáo gặp nhiều khó khăn vì ngôn ngữ lập trình mới,
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nhóm chúng em mong sẽ nhận được sự góp ý,
phê bình của các Thầy, và các bạn để đề tài này hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy!
Nhóm sinh viên thực hiện:
Mai Văn Quang
Hoàng Khương Duy
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 5

kiếm phát huy tài năng để giúp ích cho đất nước và xã hội
2: Đơn vị bố trí thực tập.
Trường THPT Thủy Sơn, xã Thủy Sơn, Huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
3: Nhận xét chung.
Qua thời gian tìm hiểu và làm việc tại trường THPT Thủy Sơn chúng em
nhận thấy về cơ sở vật chất của trường rất tốt, đội ngũ giáo viên giỏi, cơ sở hạ tầng
mới, đáp ứng đầy đủ cho quá trình học và vui chơi giải trí của học sinh trên toàn
địa bàn Huyện Thủy Nguyên. Dụng cụ để phục vụ cho quá trình giảng dạy đầy đủ
như máy chiếu, đồ thí nghiệm,…vv…
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 7
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
Bên cạnh đó còn những mặt hạn chế như: Phòng tin học với hệ thống mạng
đã cũ, máy tính đã bị xuống cấp dẫn đến ảnh hưởng ít nhiều đến việc giảng dạy
của giáo viên. Học sinh không được tiếp cận những phần mềm, những cái mới của
công nghệ thông tin.
4: Lý do chọn đề tài.
Ngày nay công nghệ thông tin trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong công
cuộc phát triển kinh tế xã hội. Cùng với công nghệ sinh học và năng lượng
mới,công nghệ thông tin (CNTT) vừa là công cụ, vừa là động lực thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Có thể nói trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn
lĩnh vực nối mạng. Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau
theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau,
dùng chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm,
CDroom….
Do đó hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các
công ty, trường học. Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay
các công ty, trường học có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng
đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ
quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ

đổi thông tin với nhau dễ dàng.
- Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn , trao đổi giữa những người
sử dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn.
- Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ…).
- Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email ) và có thể sử dụng
mạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chính sách
mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác như giá cả thị
trường, tin rao vặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó ), hoặc sắp xếp
thời khoá biểu của mình chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác …
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 10
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp
mà các chức năng lại mạnh ).
- Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có
thể sử dụng các chương trình tiện ích của các trung tâm máy tính khác cong
rỗi, sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống.
- Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá các tệp
(files ) khi có những người không đủ quyền truy xuất các tệp tin và thư mục
đó.
2.Phân loại mạng máy tính
2.1. Mạng máy tính
Do hiện nay mạng máy tính được phát triển khắp nơi với những ứng
dụng ngày càng đa dạng cho nên việc phân loại mạng máy tính là một việc
rất phức tạp. Người ta có thể chia các mạng máy tính theo khoảng cách địa
lý ra làm hai loại: Mạng diện rộng và Mạng cục bộ.
Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN) là mạng được thiết lập
để liên kết các máy tính trong một khu vực như trong một toà nhà,
một khu nhà.
Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN) là mạng được thiết
lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau như

trệ mạng. Gần đây, cùng với sự phát triển switching hub, mô hình này ngày càng
trở nên phổ biến và chiếm đa số các mạng mới lắp.
2.2.2: Mạng hình tuyến ( Bus topology )
Theo cách bố trí hành lang các đường như hình vẽ thì máy chủ (host) cũng
như tất cả các máy tính khác (workstation) hoặc các nút (node) đều được nối về
với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu.
Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này. Phía hai đầu dây cáp
được bịt bởi một thiết bị gọi làterminator. Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi
di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến.
Ưu điểm của topomạng bus:
- Dùng dây cáp ít, dễ lắp đạt
- Không giới hạn độ dài cáp
Nhược điểm:
- Sẽ gây ra nghẽn mạng khi chuyển lưu lượng dữ liệu lớn
- Khi một trạm trên đường truyền bị hỏng thì các trạm khác cũng phải ngừng hoạt
động.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 12
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
2.2.3: Mạng dạng kết hợp
Kết hợp hình sao và tuyến ( star/Bus Topology )
Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung
tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus
Topology.
Ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa
nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợpStar/Bus Topology. Cấu hình dạng này đưa
lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ
toà nhà n
Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)
Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được
chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (workstation) được

không bận mới bắt đầu truyền các gói dữ liệu.
CSMA/CD có nguồn gốc từ hệ thống radio đã phát triển ở trường đại học Hawai
vào khoảng nǎm 1970, gọi là ALOHANET.
Khi nhiều trạm đồng thời truyền dữ liệu và tạo ra sự xung đột (collision) làm
cho dữ liệu thu được ở các trạm bị sai lệch. Để tránh sự tranh chấp này mỗi trạm
đều phải phát hiện được sự xung đột dữ liệu. Trạm phát phải kiểm tra Bus trong khi
gửi dữ liệu để xác nhận rằng tín hiệu trên Bus thật sự đúng, như vậy mới có thể
phát hiện được bất kỳ xung đột nào có thể xẩy ra. Khi phát hiện có một sự xung
đột, lập tức trạm phát sẽ gửi đi một mẫu làm nhiễu (Jamming) đã định trước để báo
cho tất cả các trạm là có sự xung đột xẩy ra và chúng sẽ bỏ qua gói dữ liệu này.
Sau đó trạm phát sẽ trì hoãn một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi phát lại dữ
liệu. Ưu điểm của CSMA/CD là đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả truyền thông tin cao
khi lưu lượng thông tin của mạng thấp và có tính đột biến. Việc thêm vào hay dịch
chuyển các trạm trên tuyến không ảnh hưởng đến các thủ tục của giao thức. Điểm
bất lợi của CSMA/CD là hiệu suất của tuyến giảm xuống nhanh chóng khi phải tải
quá nhiều thông tin.
2.3.2: Token passing protocol.
Đây là giao thức thông dụng sau CSMA/CD được dùng trong các LAN có
cấu trúc vòng (Ring). Trong phương pháp này, khối điều khiển mạng
hoặc token được truyền lần lượt từ trạm này đến trạm khác. Token là một khối dữ
liệu đặc biệt. Khi một trạm đang chiếm token thì nó có thể phát đi một gói dữ liệu.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 14
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
Khi đã phát hết gói dữ liệu cho phép hoặc không còn gì để phát nữa thì trạm đó lại
gửi token sang trạm kế tiếp có mức ưu tiên cao nhất.
Trong token có chứa một địa chỉ đích và được luân chuyển tới các trạm theo
một trật tự đã định trước. Đối với cấu hình mạng dạng xoay vòng thì trật tự của sự
truyền token tương đương với trật tự vật lý của các trạm xung quanh vòng.
Giao thức truyền token có trật tự hơn nhưng cũng phức tạp hơn CSMA/CD,
có ưu điểm là vẫn hoạt động tốt khi lưu lượng truyền thông lớn. Giao thức

cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.
Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được dùng phổ
biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến
và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết. Smart Hub
(Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm
chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện
lỗi trong mạng.
Bridge
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 16
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge
được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge
được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge quan sát các
gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng
này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này
tới mạng đích.
Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác
nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự "can
thiệp" của Bridge. Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như
Novell, Banyan cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm của Bridge là
chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động
nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.
Switch
Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một Bridge
chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả
năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên
Switch. Cũng giống như Bridge, Switch cũng "học" thông tin của mạng thông qua
các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng. Switch sử dụng các
thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các
gói thông tin đến đúng địa chỉ.

sang loại khác.
Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có
thể dễ dàng "nói chuyện" được với nhau. Gateway không chỉ phân biệt các giao
thức mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ
mạng này sang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa
2.4.1: Các thiết bị chính của LAN.
2.4.1.1: Card mạng – NIC
Là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính.
Nó còn được gọi là bộ thích nghi LAN (LAN adapter), được cắm trong một khe
(slot) của bản mạch chính và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng.
Chủng loại cạc mạng phải phù hợp với môi trường truyền và giao thức được sử
dụng trên mạng cục bộ.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 19
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
Cạc mạng là thiết bị chịu trách nhiệm:
• Chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu trên phương tiện truyền dẫn
và ngược lại.
• Gửi/nhận và kiểm soát luồng dữ liệu được truyền.
2.4.1.2: Repeater – Bộ lặp
Là thiết bị khuyếch đại tín hiệu trên đường truyền. Khi tín hiệu trên đường
truyền từ Điểm A tới Điểm B có khả năng bị "suy hao" hay "mệt mỏi" do đường đi
"quá xa" (theo khả năng vật lý của môi trường truyền) thì người ta phải đặt giữa
hai Điểm A & B một bộ lặp tín hiệu để giúp "làm tươi" (refresh) hoặc "khuyếch
đại" tín hiệu để giúp nó được truyền đến Điểm B "an toàn, chính xác và lành lặn".
Như ở ví dụ trên, nếu khoảng cách từ Workstation 1 đến Switch xa quá 100 mét (là
khoảng cách tối đa) thì người ta phải đặt giữa Workstation 1 và Switch một (hoặc
nhiều Repeater), cứ mỗi 50 mét sau Repeater ta phải đặt thêm 1 Repeater khác.
Nghĩa là theo lý thuyết, tín hiệu sau khi được "làm tươi" bởi Repeater chỉ có khả
năng "đi" thêm được 50 mét nữa mà thôi. Tổng cộng không nên sử dụng quá 4
repeater trên một đường truyền mạng

Switch cũng “học” thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó
nhận được từ các máy trong mạng.
Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp
thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ.
Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến
đích, và xây dựng các bảng Switch.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 22
ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình mạng LAN cho trường THPT Thủy Sơn
2.5: Hệ thống dùng cap cho LAN
2.5.1: Cáp xoắn.
Gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện
từ. Do giá thành thấp nên cáp xoắn được dùng rất rộng rãi. Có hai loại cáp xoắn
đôi được sử dụng rộng rãi trong LAN là: loại có vỏ bọc chống nhiễu và loại không
có vỏ bọc chống nhiễu.
Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP : Gồm nhiều cặp xoắn được phủ
bên ngoài một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện. Lớp vỏ này có tác dụng chống EMI
từ ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong. Lớp vỏ bọc chống nhiễu này được nối
đất để thoát nhiễu. Cáp xoắn đôi có bọc ít bị tác động bởi nhiễu điện và có tốc độ
truyền qua khoảng cách xa cao hơn cáp xoắn đôi trần. - Chi phí: đắt tiền hơn
Thinnet và UTP nhưng lại rẻ tiền hơn Thicknet và cáp quang. - Tốc độ: tốc độ lý
thuyết 500Mbps, thực tế khoảng 155Mbps, với đường chạy 100m. Tốc độ phổ biến
16Mbps (Token Ring). - Độ suy dần: tín hiệu yếu dần nếu cáp càng dài, thông
thường ngắn hơn 100m. - Đầu nối: STP sử dụng đầu nối DIN (DB –9)
Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP : Gồm nhiều cặp xoắn như
cáp STP nhưng không có lớp vỏ đồng chống nhiễu. Cáp xoắn đôi trần sử dụng
chuẩn 10BaseT hoặc 100BaseT. Do giá thành rẻ nên đã nhanh chóng trở thành loại
cáp mạng cục bộ được ưu chuộng nhất. Độ dài tối đa của một đoạn cáp là 100 mét.
Không có vỏ bọc chống nhiễu nên dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác
do đó thông thường dùng để đi dây trong nhà. Đầu nối dùng đầu RJ-45. Tài liệu
hướng dẫn giảng dạy Học phần 3 - Quản trị mạng cơ sở Trang 33/126 - Cáp UTP

và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp
đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ
truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.
Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được
tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được
tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.
+ Cáp quang gồm các phần sau:
• Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
• Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại
vào lõi.
• Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
• Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp
quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là
jacket.
+ Phân loại :
 Moltimode ( Đa Mode )
 Multimode stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), các tia
tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng,
zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo
dạng.
 Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm
dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần
cladding. Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội
tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.
Single mode (đơn mode)
Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra
cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung
nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Đức Thắng 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status