Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
1
Tiểu luận
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
2 I. Lý thuyết cơ bản phân tích triển vọng
1. Khái niệm phân tích triển vọng:
Phân tích triển vọng là việc dự phóng những thành quả trong tương lai – thông thường là thu
nhập, dòng tiền hay cả hai. Phân tích này sử dụng phân tích kế toán, phân tích tài chính, phân
tích môi trường và chiến lược kinh doanh. Kết quả của phân tích triển vọng là một tập hợp những
thành quả trong tương lai được sử dụng để ước lượng giá trị doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa phân tích triển vọng doanh nghiệp:
2.1 Đối với doanh nghiệp:
- Là công cụ phân tích năng lực tài chính (quy mô vốn và tài sản, khả năng trả nợ và đầu tư )
và những giá trị tương lai (doanh thu, lợi nhuận…) có thể đạt được của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch, chiến lược công ty đang thực hiện.
- Là sự cam kết nhắm đến mục tiêu đã đề ra theo những mốc thời gian cụ thể đã thiết lập.
3. Mục tiêu phân tích triển vọng doanh nghiệp:
3.1. Mục tiêu:
- Đánh giá doanh nghiệp có tiềm năng triển vọng không?
- Lập dự phóng các báo cáo tài chính để doanh nghiệp biết được trong tương lai ra sao?
- Đưa ra các dự báo trong ngắn hạn và trong dài hạn như thế nào?
- Định giá giá trị doanh nghiệp.
3.2. Các yếu tố tác động
a. Các yếu tố bên ngoài:
+ Yếu tố xã hội và xu thế hội nhập kinh tế:
- Mức độ kỳ vọng về hoạt động kinh tế vĩ mô, mức tăng trưởng chung của nền kinh tế trong
những năm vừa qua và trong tương lai.
- Chu kỳ của nền kinh tế.
- Dự đoán ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến môi trường phát triển
của ngành. Trong một nền kinh tế thu hẹp các doanh nghiệp hoạt động khó khăn hơn nhiều so
với một nền kinh tế đang mở rộng.
- Tâm lý bi quan và lạc quan của người tiêu dùng và nhà sản xuất về nền kinh tế là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
+ Yếu tố tự nhiên:
- Các yếu tố dự báo về điều kiện tự nhiên bất thường (thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…) tác động
đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào.
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
4
- Để chủ động đối phó với các yếu tố tự nhiên, phải tính đến các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng
đến triển vọng hoạt động của doanh nghiệp thông quan phân tích, dự báo của bản thân doanh
nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn.
+ Các yếu tố thuộc về vi mô ngành:
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Dự báo về triển vọng phát triển của ngành trong tương lai, độ nhạy cảm của ngành đối với
nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn vốn mới.
- Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần lập kế hoạch tài chính thận trọng để cân đối các
nguồn vốn sẵn có, bao gồm nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận, nguồn vốn vay và các nguồn vốn
khác từ việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu. Tuy nhiên, thị trường không thể phát triển mãi,
bởi sẽ có lúc nhu cầu đạt đến mức bão hòa để chuyển sang một giai đoạn mới trong vòng đời của
doanh nghiệp.
Giai đoạn bão hoà:
- Doanh thu các dịch vụ hay sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đến lúc ổn định tại một mức
mà các sản phẩm cạnh tranh của đối thủ có thể chia sẻ hoặc thay thế được.
- Nhưng tình huống có thể xấu hơn khiến cho doanh thu bắt đầu giảm sút, đặc biệt là đối
với các sản phẩm mau chóng trở nên lạc hậu và lỗi thời trước khi chúng được đem ra bán.
- Do vậy, doanh nghiệp nên có những chiến lược mới trong giai đoạn này như có nên duy
trì sản phẩm hiện hữu hay không; hay là phải thay thế sản phẩm mới
Giai đoạn suy thoái:
- Đây thực sự là thời gian đáng sợ đối với doanh nghiệp. Doanh thu giảm sút dần cho đến
khi lợi nhuận không còn. Ở thời gian đầu của giai đoạn suy thoái, mức lợi nhuận vẫn có thể duy
trì để hoàn trả các khoản nợ vay hoặc dùng để chia lại cổ tức cho cổ đông. Song tình trạng này sẽ
không kéo dài khi lợi nhuận dần dần bị co hẹp đến khi biến mất. Đặc biệt, thời điểm trên có khả
năng sẽ xuất hiện nhanh hơn dự kiến nếu thị trường có biến động lớn hoặc doanh nghiệp để
khách hàng truyền thống rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh.
- Do vậy, các nhà quản trị cần cân nhắc cẩn trọng để lựa chọn các chính sách phù hợp
trong giai đoạn suy thoái, việc quyết định này hoặc giúp doanh nghiệp duy trì, vượt qua giai
đoạn khó khăn hoặc làm cho doanh nghiệp rút khỏi thị trường.
Năng lực quản trị: Một doanh nghiệp không thể tạo ra giá trị gia tăng nếu người lãnh đạo thiếu
năng lực, cũng như doanh nghiệp nào có năng lực quản lý tốt hơn thì khả năng cạnh tranh và hội
nhập sẽ tốt hơn. Điều này đòi hỏi người điều hành phải có:
- Năng lực khống chế, điều phối sản phẩm và thị trường.
- Năng lực bồi dưỡng, quản lý thuộc cấp cao.
- Năng lực phối hợp, giao tiếp với chủ công ty, nhân viên dưới quyền và khách hàng.
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
R
ủ
i ro tài chính
R
ấ
t th
ấ
p
Ngu
ồ
n tài tr
ợ
V
ố
n m
ạ
o hi
ể
m
Chính sách c
ổ
t
ứ
c
s
ố
giá thu nh
ậ
p (P/E)
R
ấ
t cao
Thu nh
ậ
p trên m
ỗ
i c
ổ
phân (EPS)
Danh ngh
ĩa ho
ặ
c âm
Giá c
ổ
ph
Ở
NG
R
ủ
i ro kinh doanh
Cao
R
ủ
i ro tài chính
Th
ấ
p
Ngu
ồ
n tài tr
ợ
Các nhà đ
ầ
u tư v
ố
n c
ổ
ph
ng tương lai
Cao
T
ỷ
s
ố
giá thu nh
ậ
p (P/E)
Cao
Thu nh
ậ
p trên m
ỗ
i c
ổ
phân (EPS)
Th
ấ
p
Giá c
Giai đoạn bão hoà:
DOANH NGHI
Ệ
P B
Ả
O HOÀ
R
ủ
i
ro kinh doanh
Trung bình
R
ủ
i ro tài chính
Trung bình
Ngu
ồ
n tài tr
ợ
L
ợ
i nhu
ậ
ả
cao
Tri
ể
n v
ọ
ng tăng trư
ở
ng tương lai
Trung bình
đ
ế
n th
ấ
p
T
ỷ
s
ố
giá thu nh
ậ
p (P/E)
Trung bình
i bi
ế
n đ
ộ
ng th
ấ
p+ Chiến lược trong giai đoạn này:
Nếu trước đây doanh nghiệp nhắm vào tăng trưởng và chiếm giữ thị phần thì nay tập
trung nhiều hơn vào việc duy trì mức lợi nhuận tốt nhất mà doanh nghiệp hiện đang đạt được.
Doanh nghiệp bắt đầu đầu tư vào các lĩnh vực khác với hy vọng triển khai các cơ hội tăng
trưởng và các lợi thế cạnh tranh lâu dài.
Nếu doanh nghiệp phân phối cổ tức cao thì điều này báo hiệu rằng triển vọng tăng trưởng
tương lai không còn cao như trong quá khứ. Nếu chia cổ tức thấp thì sẽ khó huy động vốn cho
các nhu cầu đầu tư kế tiếp vì cổ đông cho rằng doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hoà thì
việc gia tăng lợi nhuận sẽ rất khó khăn. Do vậy, việc cần thiết nhất trong giai đoạn này là bổ
sung tỷ lệ tài trợ nợ hợp lý cho nhu cầu đầu tư.
Hoặc có thể chi trả cổ tức bằng tiền mặt, hoặc mua lại cổ phần…
Giai đoạn suy thoái:
DOANH NGHI
Ệ
P SUY THOÁI
R
ủ
i ro kinh doanh
Th
chi tr
ả
toàn b
ộ
Tri
ể
n v
ọ
ng tăng trư
ở
ng tương lai
Âm
T
ỷ
s
ố
giá thu nh
ậ
p (P/E)
Th
ấ
p
ng+ Trong giai đoạn này, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể giảm sút và kéo theo giá cổ phần trên
thị trường giảm theo.
+ Để duy trì hoặc tránh được cái chết thì doanh nghiệp:
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
9
Gia tăng tỷ lệ nợ dựa trên những tài sản cuối cùng của doanh nghiệp. Điều này giúp
doanh nghiệp có được tấm chắn thuế nhưng đi kèm là rủi ro kiệt quệ tài chính, hoặc có tiền mặt
để chi trả cổ tức tạo niềm tin cho cổ đông (hiệu ứng tâm lý), hoặc có thể đầu tư vào các lĩnh vực
tài chính khác có rủi ro cao hơn (đánh cược giữa sống hoặc chết).
Hợp nhất hoặc sáp nhập với một số đối thủ cạnh tranh của mình, điều này làm giảm
quyền lợi của chủ doanh nghiệp.
Nếu gia tăng tỷ lệ nợ, hợp nhất hoặc sáp nhập vẫn chưa đủ nguồn vốn thì doanh nghiệp
phải phát hành thêm vốn cổ phần. Nhưng doanh nghiệp đang trong giai đoạn suy thoái nên phải
phát hành cổ phần đặc quyền cho các cổ đông hiện hữu với chiết khấu cao (thường thì chiến lược
này được xem là thất bại vì niềm tin của cổ đông đang mất dần).
Doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến lược khác như tái cấu trúc chi phí bằng cách cắt
giảm thích hợp các chi phí cố định không cần thiết.
Các yếu tố khác:
+ Trình độ công nghệ: Công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng so với trình độ chung của
ngành trong nước và so với nước ngoài như thế nào (ví dụ so với thang đo của quốc tế thì trình
độ công nghệ này đang ở mức nào…)? Nếu doanh nghiệp phân phối thì khả năng mở rộng hệ
thống phân phối cả chiều rộng và chiều sâu? Nếu quy định của ngành thay đổi về tiêu chuẩn
phân phối nâng cao hơn thì doanh nghiệp có khả năng đầu tư thêm không?
+ Trình độ nhân lực: Ngoài năng lực quản trị của người điều hành cần phải có đội ngũ lao
động có trình độ chuyên môn cao và đây cũng được xem như là yếu tố quyết định năng suất lao
= M
n
Khoảng dự phóng sẽ được xác định theo công thức sau:
ŷ
n+L
±
1
1t S
k
(2.1)
Trong đó
t
là giá trị tra trong bảng tiêu chuẩn t- Student với (k-1) bậc tự do và xác suất tin
cậy (1-α). Độ lệch tiêu chuẩn mẫu điều chỉnh được tính theo công thức sau:
S =
2
( )
1
i i
y M
k
Y
: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
11
n
y
: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
y
: Lượng tăng, giảm tuyệt đối bình quân
L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3,…năm)
Trong đó:
1
1
( )
i i
y
y y
n
( 2, )
i n
Y
: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
n
y
: Mức độ được dùng làm kỳ gốc để ngoại suy
L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3,…năm)
t
: Tốc độ phát triển bình quân hàng năm
1
1
n
n
y
t
y
Dự đoán mức độ của khoảng thời gian dưới 1 năm (quý, tháng- dự phóng ngắn hạn)
ij
j
Y y
1
i
: Tốc độ phát triển bình quân hàng
S
r
= 1 + (
t
) + (
t
)
2
+ (
t
)
3
+…+ (
t
)
n-1
n: có thể là số năm hoặc số lượng mức độ của từng năm.
4.2. Mô hình dự phóng theo phương trình hồi quy (dự phóng dựa vào xu thế):
Từ xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu ta xác định được phương trình hồi quy lý
thuyết, đó là phương trình phù hợp với xu hướng và đặc điểm biến động của hiện tượng nghiên
cứu, từ đó có thể ngoại suy hàm xu thế để xác định mức độ phát triển trong tương lai.
Mô hình hồi quy theo thời gian
Mô hình dự phóngtheo phương trình hồi quy đường thẳng:
Y
= a+ bt (2.6)
Trong đó: a,b là những tham số quy định vị trí của đường hồi quy
y
a y
n
2
.
y t
b
t
Số liệu dự phóng (
Y
) và số liệu thực tế y
i
có sự chênh lệch là do có sai số trong dự đoán.
+ Sai số dự phóng là sự chênh lệch giữa mức độ thực tế và mức độ tính toán theo mô hình dự
phóng.
+ Sai số dự phóng phụ thuộc vào 03 yếu tố: độ biến thiên của tiêu thức trong thời kỳ trước, độ
dài của thời gian của thời kỳ trước và độ dài của thời kỳ dự đoán.
+ Vấn đề quan trọng nhất trong dự phóng bằng ngoại suy hàm xu thế là lựa chọn hàm xu thế,
xác định sai số dự đoán và khoảng dự đoán:
- Công thức tính sai số chuẩn (
y
)
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
2
2
1 3( 2 1)
1
( 1)
L
p y
n
S
n n n
Trong đó:
N: Số lương các mức độ
L: Tầm xa của dự phóng
Sau đó xác định khoảng dự đoán theo công thức sau;
p
n L
y t S
t
- là giá trị theo bảng của tiêu chuẩn t-Student với (n-2) bậc tự do và xác suất tin cậy (t-
quan trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Cần nắm vững các chính sách kinh
tế-tài chính của Nhà nước, các luật thuế, chế độ khấu hao tài sản cố định, các thể lệ và quy chế
vay vốn Và những xu hướng diễn biến thay đổi trong môi trường kinh doanh mà trực tiếp là
môi trường tài chính như sự biến động của lãi suất, của thị trường chứng khoán, sự phát triển của
các công ty cho thuê tài chính những yếu tố trên đều liên quan đến việc dự báo tài chính của
doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, căn cứ chủ yếu để dự báo tài chính là kết quả phân tích đánh giá tình hình tài
chính kỳ trước. Những ý kiến rút ra qua phân tích đánh giá tình hình và kết quả tài chính kỳ
trước cho thấy những điểm mạnh và những điểm yếu trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp, từ đó gợi lên phương hướng và biện pháp nhằm khai thác thế mạnh, tiềm năng và điều
chỉnh khắc phục những điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Kế hoạch tài
chính là việc cụ thể hóa tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, khi lập tài chính hằng năm cần ohair
trên cơ sở xem xét các chiến lược tài chính của doanh nghiệp như là: chiến lược đầu tư, chiến
lược huy động vốn, chiến lược về cổ tức
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
15
2.1.2 Quy trình dự phóng.
Quy trình dự phóng có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn soạn thảo dự
thảo, giai đoạn hoàn chỉnh dự thảo.
GIAI ĐO
Ạ
N
N
Ộ
I DUNG
1.
ng nh
ữ
ng phương pháp nh
ấ
t đ
ị
nh ti
ế
n
hành và xác định dự báo về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3.
Hoàn
chỉnh kế hoạch
Xe
m xét k
ế
t qu
ả
tài chính d
ự
tính v
ớ
i m
ụ
c tiêu ban đ
ầ
Trên cơ sở xác định các yếu tố trên, dự kiến sơ bộ được Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Bước 3. Dự báo sơ bộ bảng cân đối kế toán (giai đoạn 1).
Dự kiến nhu cầu tài sản tăng thêm: phương pháp dự báo Bảng cần đối kế toán theo tỷ lệ
phần trăm trên doanh thu dựa trên cơ sở nguyên lý mối liên hệ giữa doanh thu và tài sản:
- Để tăng doanh thu đòi hỏi phải gia tăng tài sản tương ứng tạo ra nền tảng cho việc tăng
doanh thu.
- Tài sản lưu động nhìn chung thay đổi tương ứng với doanh thu: khi có sự biến động về
doanh thu thì thông thường lập tức kéo theo sự biến động vốn bằng tiền, khoản phải thu và hàng
tồn kho.
- Tài sản cố định sẽ không nhất thiết phải thay đổi tương ứng với tốc độ tăng doanh thu
(đặc biệt là khi công ty hoạt động chưa huy động tối đa công suất năng lực sản xuất hiện có).
Dự báo về nguồn tài trợ và cân đối với nhu cầu:
Khi tài sản tăng lên thì nợ và vốn chủ sở hữu cũng tăng lên. Số tài sản tăng thêm sẽ được tài
trợ bằng những phương thức nhất định. Trước hết, số vốn thiếu hụt sẽ được bù đắp bởi các khoản
phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác phát sinh tự động có tính chất chu kỳ.
- Lợi nhuận để lại sẽ tăng nhưng không cùng tỷ lệ tăng như doanh thu: mỗi một mức mới
của lợi nhuận để lại sẽ được thành mức cũ + mức tăng thêm của lợi nhuận để lại, và mức mới lợi
nhuận để lại đó phải được tính toán thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Nếu vẫn chưa đủ, số vốn thiếu hụt đó sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn bên ngoài bằng cách
vay vốn hoặc phát hành thêm cổ phiếu thường bán ra công chúng tùy thuộc vào các chiến lược
tài trợ của các doanh nghiệp.
Bước 4. Dự báo tạo lập nguồn tài trợ bổ sung và dự báo bảng cân đối kế toán (giai đoạn
2).
Khi xuất hiện dấu hiệu nhu cầu vốn tăng thêm, để đi đến quyết định tài trợ, nhà quản lý tài
chính cần phải xem xét một số các yếu tố nhất định như:
- Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp.
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
17
đánh giá ảnh hưởng của nó đến chính sách cổ tức và cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
18
2.5 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu tài trợ:
Giữa tăng trưởng và nhu cầu tài trợ có mối tương quan chặt chẽ. Khi xem xét mối quan hệ này
cần chú ý một số điểm sau:
Tăng trưởng và kế hoạch tài trợ:
Thông thường nếu tăng trưởng với tốc độ thấp thì doanh nghiệp không phải huy động thêm
nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Khi tốc độ tăng trưởng càng cao thì nhu cầu tài trợ bổ sung càng lớn và đòi hỏi doanh nghiệp
phải huy động vốn từ nguông tài trợ bên ngoài.
Do đó, cần phải có phân tích một cách thận trọng khi đưa ra quyết định lựa chọn nguồn tài trợ.
Chính sách cổ tức và chính sách tài trợ:
Chính sách cổ tức ảnh hưởng không nhỏ đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài: nếu hệ số chi trả
cổ tức cao thì lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sẽ nhỏ và do vậy nhu cầu vốn huy động từ bên ngoài
càng lớn.
Do vậy, khi có nhu cầu đầu tư lớn, có thể điều chỉnh giảm hệ số chi trả cổ tức để tăng thêm lợi
nhuận giữ lại cho đầu tư.
Tuy nhiên, để đi đến quyết định thì nhà quản lý cần phải cân nhắc tác động của quyết định đến
giá cổ phiếu trên thị trường.
Hàm lượng vốn:
Để đánh giá khái quát mức độ cần thiết sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp người ta có
thể sử dụng chỉ tiêu hàm lượng vốn.
Chỉ tiêu này có thể xác định bằng cách lấy ”giá trị tổng tài sản /tổng doanh thu”. Chỉ tiêu hàm
lượng vốn cho biết để có được 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng tài sản hay đồng vốn.
Yếu tố hàm lượng vốn tác động chủ yếu đến nhu cầu vốn cho một đơn vị doanh thu gia tăng.
Nếu hàm lượng vốn thấp, thì doanh thu tăng nhanh cũng chưa cần huy động vốn từ bên ngoài.
= EARN
t
– (r x B
t-1
) (1)
- Quy trình định giá phải ước lượng lợi nhuận sau thuế trong tương lai và giá trị sổ sách của
vốn cổ phần. Ước lượng 6 thông số cơ bản trong mô hình định giá đơn giản:
Tăng trưởng về doanh thu
Biên lợi nhuận ròng (Lợi nhuận ròng / doanh thu)
Vòng quay vốn luân chuyển (Doanh thu / vốn luân chuyển)
Vòng quay tài sản cố định (Doanh thu / Tài sản cố định)
Đòn bẩy tài chính (Tài sản hoạt động / Vốn chủ sở hữu)
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Định giá vốn cổ phần phục thuộc vào quy trình dự phóng. Khi định giá cần kiểm tra độ nhạy
của các giá trị giá cổ phần ước tính một cách cẩn thận so với những giả định cơ bản trong dự
phóng này.
Một cách tính khác của thu nhập còn lại:
RE
t
= (ROE
t
– r) x B
t-1
(2)
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
20
Từ (1) và (2) ROE
t
III. Bài tập thực hành
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
21
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK
3.1. Giới thiệu công ty Vinamilk
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN
ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa
Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.
- Tên giao dịch: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.
- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày
28/12/2005
Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6 đơn
vị trực thuộc là: Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy Sữa Trường Thọ, Nhà máy Sữa
Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa & Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico
Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm
quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I
và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của
Bộ Công Nghiệp nhẹ.
Tháng 3 năm 1992 , chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực
thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. Năm 1994,xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội, Năm
p S
ữ
a
-
Cà phê
–
Bánh k
ẹ
o
Bích
Chi
Lubico
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
22
1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên
Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công
vào thị trường miền trung Việt Nam.
Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công ty
Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Công
ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký
của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng. Năm 2004 mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài
Gòn. Tăng vốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng.
Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên Doanh
sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa
Nghệ An, lien doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh
nhập khẩu sữa bột ở mức 10-15%, thuế nhập khẩu sữa tươi tăng 20% làm hàng rào ngăn
cản hàng nhập khẩu nước ngòi vào thị trường Việt Nam, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của
Vinamilk
Các yếu tố kinh tế
Tăng trưởng GDP năm 2013 tăng 5.42% so với năm 2012 nên hi vọng trong năm 2014
sẽ có nhiều chuyển biến tích cực giúp cho Vinamilk có niềm tin hơn về thị trường để có
kế hoạch sản xuất tốt hơn. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ giúp tăng cao nhu cầu
sử dụng sữa.
Vinamilk định vị công ty rất tốt để hưởng lợi từ sự gia tăng của tầng lớp trung lưu mới
nổi ở Việt Nam, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người thấp. Mặc dù, tiêu thụ sữa bình
quân đầu người ở Việt Nam đang tăng dần, hiện ở mức 16kg/người/năm nhưng vẫn thấp
hơn các nước trong khu vực như Thái Lan (40kg), Trung Quốc (30kg) và Philippines
(20kg).
Sản lượng sữa chỉ mới đáp ứng 30% nhu cầu nội địa, tạo cơ hội cho ngành sữa phát
triển lâu dài trong thời gian tới.
Các yếu tố xã hội
Nhu cầu sũa của người dân tăng cao, thói quen tiêu thụ sữa được hình thành sẽ tăng
nhu cầu tiêu thụ sữa, mở rộng phân khúc thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Cơ cầu dân số
trẻ với số dân hơn 80 triệu dân, đây là thị trường tiềm năng
Các yếu tố tự nhiên
Việt Nam có môi trường thuận lợi để chăn nuôi bò sữa và ngành nông nghiệp này đang
được quan tâm & tạo điều kiện để phát triển. Đây là cơ hội để Vinamilk phát triển nguồn
nguyên liệu đầu vào ổn định và chất lượng, chủ động giảm được sự phụ thuộc vào nguồn
nguyên liệu nhập khẩu
Cạnh tranh trong ngành
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao có khả năng thu hút nhiều công ty gia nhập ngành
làm tăng sức cạnh tranh về giá và thị phần. Các đối thủ chính của Vinamilk
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
24
Nhóm 4 lớp TCDN Đêm 4- K22
25
dẫn dắt thị trường sữa và nước giải khát tại Việt Nam với việc đưa ra 21 sản phẩm mới
cho thị trường nội địa và 3 sản phẩm mới cho thị trường xuất khẩu trong năm 2013.
- Trong năm 2014, VNM đang tiến hành triển khai xây dựng thêm 4 trang trại mới
với vốn đầu tư khoảng 3000 tỷ tại Tây Ninh, Hà Tĩnh, Thanh Hóa 2 và Thống Nhất
Thanh Hóa, bên cạnh đó, Công ty cũng nhập khoảng 5000 con bò mang thai từ Úc, Mỹ,
New Zealand.
Công nghệ: Với 15 nhà máy chế biến sữa với dây chuyền tinh chế hiện đại xuất xứ từ
các nước công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan đã được lắp đặt bởi
các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho
ra đời trên 300 chủng loại sản phẩm chất lượng cao. Đồng thời với việc trao quyền tự chủ
trong sản xuất cho các nhà máy thành viên đã phát huy năng lực, trí tuệ từ cơ sở chứng tỏ
hiệu quả rất lớn trong thời kỳ đổi mới.
Để đẩy mạnh tăng trưởng, công ty chọn hướng đón đầu áp dụng công nghệ mới, lắp
đặt các thiết bị máy móc chế biến hiện đại, tăng công suất chế biến và mở rộng cơ sở sản
xuất, phát triển vùng nguyên liệu nội địa với tổng vốn đầu tư 5 năm 2005 – 2010 là
4.469 tỷ đồng.
Tháng 8/2013 Công ty xây dựng Nhà máy đóng gói sữa nước do Tập đoàn Tetra Park (
Thủy Điển cung cấp) trị giá 2,400 tỷ đồng với diện tích 20ha ở KCN Mỹ Phước 2 với
năng suất 400 triệu lít sữa/năm trong giai đoạn đầu, và đạt năng suất 800 triệu lít sữa/
năm trong giai đoạn sau.
Cùng với hệ thống Robot máy vô thùng tự động cho sữ tiệt trùng bịch giấy, áp dụng
công nghệ và RoBot của Mỹ và Nhật Bản, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và đồng
đều với năng suất 12,000 bịch/ giờ (tương đương năng suất của 6 Công nhân lành nghề),
điều này giúp giảm chi phí Quản lý, chi phí đào tạo đang kể
Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉ ISO và HACCP, xây dựng hệ thống xử lý nước
thải tại tất cả các cơ sở chế biến; phối hợp với địa phương cải thiện môi trường tự nhiên