TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Lê Thanh Tùng
MSSV : 0709304
Lớp : Địa kỹ thuật CTGT
Khóa : 48
Hà Nội, tháng 1 năm 2012
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Bộ môn Địa Kỹ Thuật
MC LC
LI NểI U 3
Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập 4
Phần II: Nội dung thực tập 6
CHNG I: Cụng tỏc kho sỏt thit k 7
1. Lp d ỏn tin kh thi v kh thi 7
2. Lp d ỏn u t 5
2.1 Thuyt minh 15
2.2 . Thit k c s 19
3. Thit k k thut 20
4. kho sỏt thit k lp bn v thi cụng 23
ChNG II :Một số phơng pháp xử lý nền đất yếu 26
1. Giải pháp xử lý đất yếu bằng phơng pháp thoát nớc cố kết theo phơng
thẳng đứng 26
2. Giải pháp sử dụng cọc xi măng - đất 31
PHN III:D N U T NNG CP QUC L 37 34
CHNG I: Gii thiu chung 34
CHNG II: iu kin t nhiờn khu vc xõy dng 35
CHNG III:Túm tt d ỏn v nhng iu chnh, b xung so vi thit k d
công nhân viên trong công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng công trình giao
thông - CIENCO1 để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn./.
Lờ Thanh Tựng 3 a K Thut-K48
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Bộ môn Địa Kỹ Thuật
Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập
Giới Thiệu chung về công ty:
Cụng Ty C Phn T Vn u T Xõy Dng Cụng Trỡnh Giao
Thụng-CIENCO 1 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng. Cú a ch ti s 2, nghỏch 34/4,
ng Nguyờn Hng, Qun ng a, TP. H Ni.
Lnh vc hot ng ca cụng ty:
Lp d ỏn u t xõy dng cỏc cụng trỡnh giao thụng ng b.
Kho sỏt a hỡnh, a cht v thit k cỏc cụng trỡnh giao thụng ng
b.
Giỏm sỏt k thut cht lng cụng trỡnh.
Thm nh h s d ỏn, thit k k thut, k thut - thi cụng v tng d
toỏn cụng trỡnh.
Xõy dng thc nghim cụng trỡnh theo ti nghiờn cu k thut do
cụng ty nghiờn cu v thit k.
Mc tiờu chin lc ca cụng ty:
- u t c s vt cht v chiu sõu, i mi cụng ngh, nõng cao nng
sut, cht lng, hiu qu cụng tỏc sn xut kinh doanh, ỏp dng cỏc thnh tu
khoa hc k thut mi nht vo sn xut. Chuyn giao ng dng cỏc phn mm
tiờn tin trong nc v trờn th gii, phỏt trin phn mm do cụng ty lp vi
trỡnh cao hn.
- Thng xuyờn nõng cao cht lng cụng trỡnh, coi cht lng cụng
trỡnh l uy tớn v danh d ca cụng ty, l chỡa khoỏ ca mi s thnh cụng. Huy
ng ti a mi ngun lc m bo tt cụng tỏc kho sỏt hin trng cng nh
cụng tỏc thit k.
Trong thi gian thc tp ti Cụng ty C phn T vn u t XDCT giao
thụng 1. c s hng dn ca cỏn b k thut Phũng thit k 1,ó giỳp em
tỡm hiu v thc hin c nhng ni dung phc v cho cụng vic thit k
ỏn tt nghip.
Em ó tỡm hiu v c vn bn h thng cỏc quy trỡnh, quy phm phc
v cho vic thit k nh : quy trỡnh kho sỏt ng ụ tụ 22 TCN263-2000, quy
trỡnh thm dũ a cht 22TCN 259-2000,quy trỡnh kho sỏt v tớnh toỏn thy
vn 22TCN 220-95,ng ụ tụ v tiờu chun thit k TCVN 4054-
2005,ng ụ tụ cao tc-yờu cu thit k TCVN 5729-1997, v cỏc tiờu chun
khỏcTrong thi gian thc tp em ó tỡm hiu cỏc ti liu v nhim v v
phng ỏn kho sỏt thit k cho cỏc cụng trỡnh c th nh Cụng trỡnh: ng ụ
tụ cao tc Bc Nam on Nha Trang-Phan Thit nhim v v phng ỏn
kho sỏt thit k cho tuyn ng phớa tõy ngha trang Yờn K-Ba Vỡ.
H s thit k lp d ỏn ầu t cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6 đoạn từ
Km34+00 đến thành phố Hoà Bình (KM78+300).
H s thit k k thut x lý nn t yu dự án đầu t nâng cấp Quốc Lộ
30 với biện pháp xử lý đất yếu bằng phơng pháp vải địa kỹ thuật để đảm bảo ổn
định nền đờng. Kết hợp các phơng pháp bệ phản áp hoặc dùng bấc thấm, giếng
cát kết hợp đắp gia tải
Tìm hiểu các biện pháp làm ổn định nền đất yếu nh đất có cốt, tờng chắn
đất có cốt và phơng pháp xử lý gia cố nền đờng bằng phơng pháp tờng chắn đất
có cốt bằng bê tông cốt thép ứng dụng trong công trình đầu cầu vợt Rạch Tray-
HảI Phòng.
Tìm hiểu kiến thức thực tế về phơng pháp xử lý đất yếu trong xây dựng
đờng ô tô nh cọc cát,giếng cát, bấc thấm, cột đất gia cố xi măng, bệ phản áp
Sau đây em xin trình bày một số vấn đề về công tác lập hồ sơ thiết kế
một dự án công trình và trình bày một số vấn đề về đất yếu mà em đã tìm hiểu
trong thời gian vừa qua.
CHNG I: Cụng tỏc kho sỏt thit k
1. Lp d ỏn tin kh thi v kh thi.
công trình khác) từ đó tính tổng mức đầu tư tương đối chính xác đối với từng
phương án, rồi lựa chọn phương án và phân tích hiệu quả đầu tư đối với
phương án chọn được một cách tương đối khách quan.
Lê Thanh Tùng 7 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
Trình tự và các yêu cầu khác nhau
đối với các công việc phải thực hiện khi tiến hành khảo sát thiết kế
lập dự án tiền khả thi và khả thi:
Nội dung công việc
KSTK
Yêu cầu và cách thực hiện
Giai đoạn lâp dự án
TKT
Giai đoạn lâp dự án KT
1.Thu thập bản đồ địa
hình và bản đồ hành
chính
1:25000 đến 1:50000
(tỷ lệ lớn càng tốt)
1:25000 đến 1:50000
2. Điều tra giao thông Thu thập ở các cơ quan
quản lý kế hoạch số
liệu sẵn có.
Điều tra hoặc thu thập số
liệu sẵn có
3. Điều tra KTXH các
vùng tuyến đường có
khả năng đi qua(đất đai,
dân số, thu nhập
mạo, địa hình, địa chất,
khí hậu, thuỷ văn…)
bản đồ và thu thập ở
các cơ quan hữu quan
đồ và thu thập ở các cơ
quan hữu quan
7. Dựa v ào các số liệu
thu thập đư ợc ở các
mục 1,2,3,4,6, đặc biệt
là dựa vào dự đo án
lượng giao thông và địa
hình để đề xuất quy
mô, cấp hạng, các tiêu
chuẩn chủ yếu của
tuyến đường thiết kế
Tư vấn lập dự án
nghiên cứu đề xuất
Tư vấn lập dự án nghiên
cứu đề xuất
8.Nghiên cứu trên bản
đồ địa hình xác định
các điểm khống chế,
các điểm tựa và từ đó
vạch các phương án
tuyến
- Thực hiện trên bình
đồ 1:50000 đến
1:25000
- Đánh số km và phân
thành các đoạn đồng
án, loại bỏ các phương án
Lê Thanh Tùng 9 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
-Nếu vạch tuyến trên
bản đồ 1:10000 thì
không cần thực hiện
bất kỳ việc đo đạc thực
địa nào.
-Nếu không có bản đồ
1:10000 thì dùng dụng
cụ thô sơ đo đạc (đo
cao, đo dài, đo góc, đo
m ặt cắt) các đoạn vượt
đèo dốc, đo mặt cắt
điển hình và đo dài đối
với các phân đoạn
đồng nhất đã chia; lập
bình đồ ( phác hoạ tỷ
lệ 1:5000 bằng dụng
cụ thô sơ; lên trắc dọc
1:5000 đến 1:10000 và
lên trắc ngang đại diện
mỗi đoạn tỷ lệ 1:500.
-Không lưu giữ cọc.
tuyến không hợp lý sau
khi thị sát;
-Định tuyến trên thực địa
với tất cả các phương án
còn lại bằng máy đo chính
-Đo vẽ các mặt cắt địa
chất dọc tuyến tỷ lệ
1:2000 đến 1:10000 đối
với mọi phương án tuyến
trên cơ sở thăm dò sâu từ
5-7m (khoan, đào…)
-Cầu nhỏ: 2 lỗ khoan sâu
15-20m
-Cầu trung và cầu lớn: 3 lỗ
khoan kết hợp xuyên SPT
sâu 20-50m vào tầng chịu
lực 3-5m
-Khoan lấy mẫu để thí
nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
-VLXD: Xác định vị trí
mỏ VLXD, trữ lượng,
đánh giá chất lượng, mỗi
mỏ lấy một mẫu.
-Gặp vùng đất yếu phải
khoanh được vùng và xác
định các chỉ tiêu cơ lý tiêu
biểu của đất yếu bằng cắt
cánh, xuyên dọc tuyến với
khoảng cách 250-
500m/chỗ.
11. Khảo sát thuỷ văn Bằng thị sát xác định
lại các thông tin về
mực nước ngập lụt dọc
tuyến; chế dộ dong
chảy tại các sông suối
-Quan sát thực địa dặc
trưng địa mạo dòng suối
và bề mặt lưu vực đối với
mỗi nơi tụ nước;
-Đo vẽ mặt cắt ngang các
sông suối tỷ lệ 1:100 đến
1:200 và điều tra các yếu
tố hình thái( mức nước lũ
cao nhất, nhì, ba và năm
suất hiện; chế độ chảy và
mức nước dềnh nếu
có;tình hình xói, bồi…) kể
cả các kênh, mương nhân
tạo;
-Không cần lập bình độ
địa hình khu vực thoát
nước nếu không có yêu
cầu đặc biệt.
12. Đánh giá tác động
môi trường về kinh tế-
xã hội-nhân văn; về
môi trường thiên nhiên
và hệ sinh thái.
Yêu cầu nhận biết,sang
lọc và đánh giá các yếu
tố môi trường có thể
chịu tác động lớn khi
thực hiện dự án đường
thông qua ma trận xác
định các ảnh hưởng
được ước lượng theo
mức nước quan sát;
-Chưa cần vẽ các bản
vẽ công trình.
-Dựa vào bình đồ trắc dọc
đã lập với mỗi phương án
tuyến,tính toán sơ bộ, áp
dụng các thiết kế điển hình
về nền, mặt đường và các
công trình thoát nước
(chưa vẽ chi tiết từng
công trình,chỉ vẽ các bản
vẽ điển hình; chú trọng
chọn giải pháp);
-Có tính toán thiết kế sơ
bộ so sánh chọn giải pháp
đối với nền đường các
đoạn đặc biệt (trên nền đất
yếu, qua vùng trượt lở) và
các
cầu trung,cầu lớn;
-Có đề suất các phương án
thiết kế khác nhau đối với
mỗi công trình.
14.Xác định tổng mức
đầu tư
Dựa trên khối lượng
ước tính, đơn giá xây
dựng tại địa phương và
các quy định hữu quan
tiêu kinh tế dân sinh, quốc phòng, chính trị, văn
hoá; giải phóng mặt bằng…
-Dựa vào việc đ ánh giá khó khăn, thuận lợi trong
thi công.
2. Lập dự án đầu tư .
Nội dung của dự án đầu tư công trình đường ô tô bao gồm :
- Thuyết minh dự án xây dựng đường ô tô
- Thiết kế cơ sở đường ô tô .
2.1 THUYẾT MINH :
2.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
- Dân số trong vùng ( Hiện tại , tương lai và các chính sách về dân số )
- Tổng sản phẩm trong vùng . Tình hình kinh tế - xã hội – văn hóa trong
vùng ( Hiện tại và chiến lược phát triển , các chỉ tiêu chính )
- Tình hình đầu tư xây dựng giao thông ở khu vực và khả năng huy động
vốn ( Toàn khu vực hoặc các tỉnh trong khu vực )
- Hiện trạng kinh tế xã hội và tương lai phát triển của các nước có liên
quan đến dự án ( nếu dự án có liên quan đến nước ngoài )
- Về mạng lưới giao thông vận tải trong vùng và quy hoạch phát triển :
Đường bộ , đường sắt , đường thủy , và đường hàng không ( Tình trạng kỹ
thuật , tình hình khai thác , lưu lượng vận tải , tai nạn ) ; quy hoạch phát triển .
- Các quy hoạch khác có liên quan đến dự án .
- Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải :
+ Đánh giá về vận tải trong vùng .
+ Dự báo về khu vực hấp dẫn .
+ Dự báo về nhu cầu vận tải trong vùng của các phương thức vận tải
sắt , thủy , bộ , hàng không ( nếu cần thiết ) .
Lê Thanh Tùng 14 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
+ Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án ( Lưu lượng , thành phần
khác của từng phương án tuyến .
- Tổng hợp so sánh chọn phương án tuyến .
2.1.4. Phương án công nghệ điều khiển , kiểm soát giao thông .
2.1.5. Phân tích lựa chọn phương án tổ chức thi công .
2.1.6. Các yêu cầu về khối lượng giải phóng mặt bằng , tái định cư và
phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( nếu có ) của phương án lựa
chọn .
2.1.7. Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý:
Lê Thanh Tùng 15 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
- Đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn trong Tiêu chuẩn 22TCN
242 – 98 lưu ý đến :
+ Đặc trưng địa hình, địa chất và tài nguyên đất .
+ Khí hậu
+ Chất lượng không khí
+ Mức ồn
+ Thủy văn và tài nguyên nước .
+ Các hệ sinh thái đặc trưng .
+ Tài nguyên khoáng sản .
+Đặc điểm kinh tế xã hội .
+ Dự báo những diễn biến môi trường khi thực hiện dự án .
- Đánh giá tác động môi trường :
+ Mô tả các hoạt động của dự án gây tác động lớn đến môi trường
+ Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động .
+ Đánh giá tác động môi trường .
- Các giải pháp xử lý và chi phí xử lý ( Tương ứng ở giai đoạn thi công và
khai thác )
2.1.8. Quản lý duy tu tuyến đường.
- Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường
+ Các kiến nghị .
2.2 . THIẾT KẾ CƠ SỞ :
Thành phần hồ sơ thiết kế cơ sở đường ô tô có thể được nhóm các phần
như sau :
+ Tuyến, nền đường, công trình phòng hộ nền đường, thoát nước nền
đường , mặt đường ô tô .
+ Chỗ giao nhau giữa đường thiết kế với các đường giao thông trên bộ.
+ Cầu nhỏ và cống đường ô tô .
+ Các công trình phục vụ khác thác như thông tin tín hiệu , kiến trúc,
điện , nước ( nếu có )
+ Tổng mức đầu tư
+ Hồ sơ đền bù, giải phóng mặt bằng .
Mục đích của điều tra giao thông là thu thập các số liệu dùng để đánh giá
sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường , xác định các tiêu chuẩn thiết
kế , giải pháp thiết kế, quy mô đầu tư và phân tích hiệu quả đầu tư .
3. Thiết kế kỹ thuật.
Mục đích của giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật là đo đạc, thăm dò, điều
tra nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn, vật liệu
xây dựng…) trong phạm vi dải đất bổ trí phương án tuyến đã được phê duyệt ở
giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi để tiến hành thiết kế kỹ thuật; cụ thể
là thiết kế và cắm tuyến tại thực địa (trên cơ sở có so sánh phân tích các
phương án cục bộ) và quyết định vị trí cũng như các giải pháp kỹ thuật chủ yếu
đối với các công trình khác trên tuyến. Ngoài ra, trong giai đoạn này phải xác
định đủ chính xác khối lượng công tác và tiêu chuẩn sản phẩm của từng hạng
mục công trình (tổng dự toán không được cao hơn tổng mức đầu tư đã được
duyệt trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi); xác định rõ nhu cầu
nhân, vật lực,cơ sở thí nghiệm cần cho dự án và lập tiến độ thi công từng hạng
mục cũng như toàn bộ công trình.
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ đó, quá trình khảo sát thiét kế kỹ thuật
thường triển khai các bước công tác với các nội dung:
tiến hành đo đạc địa hình trước hết cần cắm thêm các cọc chi tiết và các cọc cự
ly trên suốt dọc tuyến.
Các cọc chi tiết gồm các cọc phản ánh địa hình dọc tuyến, các cọc trên
đường cong (NĐ,TĐ,P,TC,NC) và các cọc tại các vị trí đặc biệt như đầu cầu,
cống, các công trình lớn…
Lê Thanh Tùng 18 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
Các cọc cự ly gồm các cọc cách đều 20m, cách đều 100m (cọc H), cách
đều 1000m (cọc km).
Nội dung công tác đo đạc địa hình thường gồm các việc sau:
+ Truyền đặt các mốc đo cao và đo cao độ các cọc đã cắm
+Đo khoảng cách giữa các cọc đã cắm;
+Đo mặt cắt ngang thẳng góc với tuyến tại vị trí các cọc đã cắm.
• Điều tra thực địa:
Điều tra thực địa gồm các nội dung sau:
- Điều tra địa chất dọc tuyến (bao gồm việc xác định các tính chất cơ lý
của đất, đá) phục vụ thiết kế nền, mặt đường và công trình;
- Điều tra về thuỷ văn phục vụ việc tính toán lưu lượng, quy hoạch thoát
nước, thiết kế khẩu độ, kích thước công trình thoát nước;
- Điều tra tình hình cây cỏ dọc tuyến phục vụ tính toán khối lượng công
tác dọn sạch phạm vi thi công;
- Điều tra thống kê ruộng đất bị chiếm để làm đường, nhà cửa và công
trình phải di dời
- Điều tra về chất lượng, trữ lượng và khả năng khai thác vật liệu xây
dựng đường dọc tuyến
3,3. Công việc thiết kế kỹ thuật
Nội dung công việc thiết kế kỹ thuật gồm:
- Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang;
- Thiết kế các công trình thoát nước;
thể lệ, thủ tục, trình tự tham gia đấu thầu; các mẫu biểu đơn…nhà thầu phải
làm khi muốn tham gia đấu thầu và bản khối lượng thi công chi tiết.
* Phần II- Các điều kiện chung của hợp đồng
Trong phần này nêu tất cả các điều kiện dung làm cơ sơ để triển khai
thực hiện dự án từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình trong đó cần
chú ý đến: trách nhiệm và quyền lơi của các bên hữu quan (chủ đầu tư, nhà
thầu chính, nhà thầu phụ và tư vấn giám sát trong việc thực hiện hợp đồng);
các thủ tục kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán; các cách xử lý trong mọi tình
huống bất thường (rủi ro, chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng, khối lượng
thay đổi, thay đổi giá…)
* Phần III- Các điều kiện hợp đồng áp dụng riêng cho dự án
Cũng là các điều kiện có nội dung như phần II nhưng không áp dụng
theo thông lệ quốc tế mà thay đổi để áp dụng riêng cho phù hợp với luật lệ,
phong tục, tập quán và hoàn cảnh kinh tế- xã hội của nước sở tại.
* Phần IV- Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Quy định rõ các yêu cầu nhà thầu phải thực hiện trong quá trình thi công
dự án về vật liệu, trang thiết bị, nhân lực, công nghệ, tiêu chuẩn nghiệm thu
( bao gồm cả sai số cho phép và cách kiểm tra) đối với từng bán thành phẩm,
thành phẩm, đối với từng khâu công nghệ của tất cả các hạng mục công trình
và của mọi trình tự thi công từ khi bắt tay thi công (chuẩn bị) đến khi thi công
nền (đào, đắp đất…).
*Phần V- Các bản vẽ thiết kế và các bảng biểu khối lượng cho từng hạng
mục công trình.
Phần này tập hợp toàn bộ các bản vẽ và khối lượng công trình.
4. khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công.
Lê Thanh Tùng 20 Địa Kỹ Thuật-K48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
Mục đích của giai đoạn khảo sát thiết kế lập bản vẽ thi công là do đạc,
khoan thăm dò, điều tra bổ sung một cách tỷ mỷ các điều kiện địa hình, địa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bé m«n §Þa Kü ThuËt
- Đo đạc vẽ chi tiết mặt bằng chiếm đất tạm thời và vĩnh viễn để xây
dựng đường; xác định chính xác vị trí, số lượng các công trình trên mặt đất
(nhà cửa, đường điện, đường dây…) và các công trình ngầm (đường ống,
đường cáp…) cần phải di dời khỏi khu vực xây dựng đường, dọn cây tạo mặt
bằng thi công.
- Đo đạc bổ xung bình đồ 1:500, trắc dọc ở các vị trí đặt công trình và
tại các chỗ nút giao nhau.
- Điều tra bổ xung về địa chất ở các đoạn chỉnh tuyến và các đoạn nền
đường phải thiết kế đặc biệt như đoạn nền đắp trên đất yếu, đoạn có chiều cao
taluy đào lớn, đoạn qua vùng sụt lở, trượt sườn…
- Cập nhật các thay đổi về tình hình thuỷ văn so với lúc điều tra ở giai
đoạn KSTKKT (mức nước; địa hình long sông, hệ thống mương máng, mạng
lưới thuỷ lợi mới được xây dựng…);
- Điều tra bổ sung chi tiết các mỏ vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi, cấp
phối…); lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của chúng để chấp nhận mỏ vật
liệu, có thể đáp ứng được các quy định trong hồ sơ mời thầu…;xác định rõ điều
kiện khai thác và vận chuyển vật liệu từ mỏ ra thực địa.
- Khảo sát và thiết kế các đường tạm phục vụ thi công và các đường vận
chuyển từ ga, cảng, xí nghiệp phụ sản xuất vật liệu (mỏ đá, trạm bêtông nhựa,
BTXM…) đến công trường thi công.
4.3.Thiết kế chi tiết.
Nội dung thiết kế chi tiết cũng bao gồm các vấn đề như trong giai đoạn
thiết kế kỹ thuật nhưng cần đảm bảo các yêu cầu:
- Thiết kế cụ thể, chi tiết, chính xác đối với từng hạng mục, từng bộ phận
công trình, không sử dụng bản vẽ thiết kế điển hình mà phải dựa trên điều kiện
địa hình, địa chất, thuỷ văn cụ thể tại chỗ bố trí công trình;
- Phải có các thí nghiệm để xác định các yếu tố đầu vào phục vụ cho tính
toán thiết kế, không sử dụng các số liệu tra bảng.
trực tiếp vào nền đất yếu.
Với phơng pháp này ngời ta làm trong đất các giếng cát hình trụ tròn, có đờng
kính, khoảng cách đã đợc thiết kế.
Dới tải trọng nền đắp nớc trong đất thấm theo các đờng thấm đứng (giếng cát)
chảy qua các lớp thoát nớc và thoát ra ngoài. Từ đó làm tăng nhanh quá trình cố
kết của nền. Giếng cát còn làm chặt nền đất, tăng khả năng chịu tải của nền.
1.2. Hiệu quả và tình hình ứng dụng của ph ơng pháp
Phơng pháp giếng cát giúp tăng nhanh độ lún cố kết nền đắp, giảm thời gian thi
công, tăng cờng độ nền đất yếu, làm cho nền đắp đạt đến độ lún qui định cho
phép trong các qui trình, qui phạm.
Phơng pháp giếng cát hiện nay đợc áp dụng khá phổ biến trong xử lý đất yếu
trong thi công các công trình, nhất là trong thi công đờng ở Việt Nam.
Qua thực tế sử dụng phơng pháp này đã thể hiện đợc các u điểm nổi bật của
mình:
Công nghệ thi công đơn giản;
Giá thành rẻ so với nhiều phơng pháp khác;
Thời gian thi công ngắn;
Đáp ứng tốt các yêu cầu về lún, tăng cờng độ và độ ổn định nền đất;
1.3. Nội dung tính toán thiết kế của ph ơng pháp
Nội dung phơng pháp xử lý nền đắp bằng giếng cát trong giai đoạn thiết kế
gồm 3 bớc chính:
Xử lý số liệu đầu vào;
Tính toán độ lún cố kết của nền;
Tính toán bố trí giếng cát và thiết kế tiến trình đắp nền;
Xử lý số liệu đầu vào
Các số liệu đầu vào bao gồm :
Các số liệu hình học của tuyến đờng thiết kế : mặt cắt ngang, chiều
cao nền đắp thiết kế;
Lờ Thanh Tựng 24 a K Thut-K48
vz z vz
0 6,
(2)
Trong đó:
vz
là ứng suất (áp lực) thẳng đứng do trọng lợng bản thân các
lớp đất yếu gây ra ở độ sâu z (MPa)
vz
=
i
. h
i
i
và h
i
là trọng lợng thể tích và bề dày lớp đất i nằm trong phạm
vi từ mặt tiếp xúc của đất yếu với đáy nền đắp (z=0) đến độ
sâu z trong đất yếu; chú ý rằng đối với các lớp đất yếu nằm
dới mức nớc ngầm thì trị số
i
phải dùng trọng lợng thể tích
đẩy nổi (trừ đi 1).
z
là ứng suất (áp lực) thẳng đứng do tải trọng đắp (phần nền
đắp và phần đắp gia tải trớc nếu có, nhng không kể phần
chiều cao đắp h