Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
MỞ ĐẦU
1. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Minh Lập trên cơ sở các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội gắn với đặc trưng vùng miền và nằm trong tổng thể
định hướng phát triển chung trên toàn huyện. Đây là chương trình mang tính định
hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới
do chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.
Minh Lập là một xã kinh tế thuần nông, thuộc trung du miền núi. Có 8 dân
tộc anh em cùng chung sống, thành phần dân tộc phân theo từng vùng miền khác
nhau. Dân tộc Kinh chiếm 48,3%, Dân tộc Nùng chiếm 28%, Dân tộc Sán Dìu
chiếm 22,2%, còn lại là các dân tộc khác.
Nằm về phía Tây, cách trung tâm huyện Đồng Hỷ khoảng 10km. Vị trí của
xã có tuyến đường huyện lộ đi qua, điểm đầu từ Quốc lộ 1B đi qua xã Hóa
Thượng, qua khu trung tâm của xã và đi xã Hòa Bình, Tân Long Vị trí này khá
thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế với các khu vực lân cận khác, có khả năng thu
hút nguồn lao động. Có quỹ đất tự nhiên lớn, lại có con sông Cầu chảy qua nên xã
có điều kiện tự nhiên để phát triển triển kinh tế vườn đồi, kinh tế nông nghiệp đa
dạng, bền vững, đặc biệt là phát triển cây chè và làng nghề sản xuất chè. Ở đây
cây chè được coi là cây mũi nhọn để phát triển sản xuất của địa phương, nâng cao
thu nhập cho người dân
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của huyện, kinh tế xã
hội xã Minh Lập đã có những thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nông
nghiệp gắn với ngành nghề nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên sự phát triển còn mang
tính tự phát, nhỏ lẻ và manh mún, xây dựng chưa có quy hoạch, chưa chú ý tới các
biện pháp bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông nghiệp nông thôn truyền
thống. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ.
Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Minh Lập là việc làm
cấp bách và cần thiết nhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,
làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn trên địa bàn xã. Xây dựng xã Minh
Lập có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
cư có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn, 100% trường lớp học có cơ sở vật
chất đạt chuẩn của Bộ giáo dục & đào tạo, chợ được xây dựng kiên cố, trạm y tế
đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo cơ sở vật chất cho công sở xã.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Giữ vững
phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu từng bước hoàn thành phổ cập trung
học phổ thông.
+ Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT trên 65%; 100% dân trên địa bàn
xã được sử dụng nước hợp vệ sinh, 70% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh;
2
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
70% khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên
30%; nâng cao thu nhập người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 14%/năm; Thu nhập bình
quân đầu người lên 25 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm
40%, công nghiệp xây dựng 35%, thương mại dịch vụ 25%.
3. Phạm vi lập quy hoạch
3.1. Ranh giới, quy mô đất đại, dân số
- Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Minh
Lập huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên,
- Diện tích tự nhiên 1.830,19ha
- Dấn số 6.633,0 người
3.2. Thời gian quy hoạch
+ Giai đoạn: 2012 - 2015
+ Tầm nhìn: 2016 - 2020
4. Các cơ sở lập quy hoạch
4.1. C¸c văn bản pháp lý
Căn cứ Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương
khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vận
tải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm.
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ về
việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyện Đồng Hỷ.
Nghị quyết số: 18-NQ/ĐU ngày 16/12/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ xã Minh
Lập về chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2012
Quyết định số 4997 /QĐ-UBND, ngày 01/ 12/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ
về việc phê nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Minh Lập huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngành liên quan.
4.2. Các nguồn tài liệu, số liệu
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Minh Lập.
- Các kết quả điều tra về dân số, đất đai do UBND xã cung cấp.
- Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu khí tượng, thủy văn, địa chất,
hiện trạng kinh tế, xã hội và các tài liệu, số liệu liên quan.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Minh Lập năm 2010 tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ hành chính tỷ lệ 1/5.000 của UBND xã Minh Lập .
- Bản đồ địa chính xã Minh Lập tỷ lệ: 1/1.000-1/2.000.
- Các bản đồ địa hình, rải thửa của khu vực có liên quan.
- Bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm xã được phê duyệt tại quyết
định số 1447/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND huyện Đồng Hỷ
- Báo cáo tổng kết công tác của Đảng ủy, UBND xã các năm từ 2005-2010 hoặc
- Số ngày có sương mù trong năm khoảng 4-5 ngày.
1.1.4. Thủy văn
Trên địa bàn xã Minh Lập có sông Cầu chảy dọc theo ranh giới phía Tây và phía
Bắc của xã với diện tích 87,66ha và các phai đập, ao nhỏ diện tích là 15,22ha. Nhìn
chung, hệ thống sông, và ao nhỏ của xã Minh Lập là nơi cung cấp nguồn nước dồi dào
5
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân, các, ao nhỏ ngoài tác dụng
giữ nước để phục vụ sản xuất còn được sử dụng vào nuôi cá nước ngọt.
1.1.5. Tài nguyên
- Tài nguyên đất : Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là
1.830,19 ha. So với mặt bằng chung trên toàn huyện thì tài nguyên đất của xã
Minh Lập là không nhiều. Ở đây chủ yếu là đất rừng, đất đồi núi cao và đất gò đồi,
đồi thấp trồng cây lâu năm, đất ở và đất có khả năng tập trung sản xuất nông
nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ ít. Vì vậy đất đai cần được sử dụng hợp lý, hiệu quả và
tránh lãng phí.
- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt xã có các hệ thống suối kết hợp với
nguồn nước mưa cùng các nguồn ở các hồ,ao chứa nước và trạm bơm từ sông cầu
đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầu nước phụ vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã.
- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 35m với chất lượng nước được coi là
hợp vệ sinh.
- Tài nguyên rừng: Xã có 489,28 ha đất rừng sản xuất chiếm 26,7% tổng diện
tích đất tự nhiên toàn xã (1.830,19 ha) rừng của xã chủ yếu là rừng trồng cơ cấu
loài cây chủ yếu là cây Keo tai tượng, ngoài ra còn một số DT nhỏ là rừng tái sinh
nghèo không hiệu quả. Vì vậy đã không phát huy được hiệu quả phòng hộ và trữ
nước phục vụ SX và đời sống dân sinh.
- Đất trồng cây lâu năm 558,99ha chiếm 30,5% tổng diện tích đất tự nhiên
toàn xã chủ yếu là cây chè.
1.1.6. Nhận xét
Thuận lợi:
- Tổng thu ngân sách: 14,5 tỷ đồng;
- Tỷ lệ hộ nghèo 228 hộ nghèo, chiếm 14,3%
1.3.2. Kinh tế
Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp theo
hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, tạo hàng hoá có giá trị cao,
tăng thu nhập trên đơn vị diện tích như góp phần từng bước đưa đời sống của nhân
dân trong xã được nâng lên một cách bền vững.
a, Sản xuất Nông nghiệp:
- Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng năm 2011 đạt 537,8 ha, giảm 62,9 ha
Trong đó:
+ Diện tích gieo trồng lúa 300,69 ha
+ Diện tích gieo trồng hoa màu các loại và cây trồng khác 103,2 ha, giảm 44,3ha
+ Hệ số sử dụng đất đạt 2,30 lần, tăng 0,2 lần.
+ Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 2792,8 tấn
+ Sản lượng chè búp tươi năm 2011 đạt 3298,1 tấn
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
+ Tổng đàn trâu, bò năm 2011 đạt 573 con.
+ Tổng đàn heo năm 2011 đạt 7290 con.
+Tổng đàn gia cầm năm 20110 đạt 152.000 con.
b, Đánh giá thực trạng phát triển thủy sản
7
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2010 đạt 21,04 ha.
- Sản lượng nuôi thủy sản năm 2011 đạt: 8571 tấn
c, Đánh giá thực trạng phát triển Lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất sản xuất lâm nghiệp (rừng sản xuất) của xã 489,28 ha
d, Đánh giá thực trạng về thương mại, dịch vụ, công nghiệp
Tổng giá trị ngành dịch vụ trong năm đạt 1,95 tỷ đồng
- Số lượng cơ sở chế biến nông, lâm nghiệp trên địa bà xã: 6 cơ sở
2011
Tỷ lệ (%)
Tổng dân số toàn xã ( người) 6633
I Dân số trong tuổi LĐ ( người) 3782 57
II LĐ làm việc trong các ngành kinh
tế (người)
2.1 LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 3290 87
2.2 LĐ CN, TTCN, XD 310 8,2
2.3 LĐ dịch vụ, thương mại, HCSN 164 4,35
1.4. Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kĩ thuật,
di tích, danh thắng du lịch
1.4.1 Hiện trạng về nhà ở
- Nhà ở khu ven đường liên huyện:
+ Diện tích đất: 100 - 150m
2
, diện tích xây dựng 80 - 100m
2
, mật độ xây
dựng trung bình, có hộ kinh doanh.
+ Tỷ lệ 26,13% nhà ở kiên cố; tỷ lệ 49,63% nhà ở bán kiên cố; số lượng nhà
tạm hiện còn 40 căn, chiếm 0,3 % so với tổng số nhà ở hộ dân.
+ Tỷ lệ 54 % nhà ở dân cư nông thôn đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng.
- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng: Rải rác ở các xóm trong
xã, diện tích đất >2500m
2
, diện tích xây dựng <300m
2
, phát triển nông nghiệp
theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao +Chuồng + Ruộng + Trồng rừng).
1.4.2. Hiện trạng công trình công cộng
2.716m2, có 3 phòng học, 01 nhà hiệu bộ, số học sinh 65 em.
+ Trường mầm non xóm Cầu Mơn 2, diện tích đất hiện trạng là 1.154m
2
, có 6
phòng học, 01 nhà hiệu bộ, số học sinh 105 em
- Trường tiểu học 1: Diện tích đất 4.524 m
2
. Hiện có 13 phòng học với 280
học sinh và 01 nhà hiệu bộ. Vị trí tại xóm Ao Sơn.
- Trường tiểu học 2: Diện tích đất 2.868 m
2
. Hiện có 10 phòng học với 241
học sinh và 01 nhà hiệu bộ. Vị trí tại xóm La Dịa.
- Trường trung học cơ sở: Xã có 1 trường, diện tích đất 5.535 m
2
. Hiện có 10
phòng học vơi 374 học sinh và phòng chức năng, nhà hiệu bộ. Vị trí tại xóm La Dịa.
- Nhà văn hóa xã: Chưa có
- Sân thể thao xã: Diện tích 2.380 m
2
, chưa đạt chuẩn quy định của Bộ Văn
hóa - Thể thao và Du lịch.
- Đài tưởng niệm: Diện tích 841m
2
, công trình được xây dựng tại xóm Đoàn Kết
- Nhà văn hóa các xóm: Có 18 nhà/19 xóm. Diện tích xây dựng không đủ,
công trình nhà đã cũ không đảm bảo sử dụng. Cần nâng cấp cải tạo để đạt chuẩn
quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
10
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
(m)
Liên xã 10440
1
Hòa Bình - Hóa Thượng Cầu Mơn
Hóa
Thượng
4350 7,5 5,5 4350
2
Minh Lập - Hóa
Thượng
Khe Cái Chợ Cài 6090 7,5 5,5 6090
Đường liên thôn 9600
1 Na Ca - Tân Lập - La Na Ca La Dịa 3100 5 3 310
11
TT Tên xóm Diện tích đất
(m
2
)
Diện tích nhà
(m
2
)
Ghi chú
1 Na Ca 703 70
2 Gốc Đa 1310 60
3 Đoàn Kết 236 50
4 Tân Lập 238 40
5 Cà Phê 1 646 60
6 Cà Phê 2 2380 70
7 Làng Chu 250 70
620 4,5 2,5 620
6
Làng Chu
Ngã ba
Đồng Trại
Đường
liên xã
500 2,5 2 500
- Đường thôn xóm: 6 tuyến với tổng chiều dài 39,7km 100% đã được rải cấp phối.
- Đường nội đồng: 14 tuyến với tổng chiều dài 5,27km 100% vẫn là đường đất.
TT TÊN XÓM
Địa điểm, lý trình
Chiều
dài
Rộng
(m)
Kết
cấu
Điểm đầu Điểm cuối
Đường nội đồng 5270
1 Cà Phê 1 Đường BT Ngã Ba 300 3 Đất
2 Ao Sơn Nhà ông Liêm Ngã ba 900 3 Đất
3 Cà Phê 2 Nhà văn hoá Đồng Khe trạch 500 2,5 Đất
4 Đoàn Kết Đường bê tông Bờ sông Cầu 250 2,5 Đất
5 Làng Chu Ngã Ba Đồng Trại 500 2 Đất
6
Theo Cày
Đường BT Đồng Trại 700 2,5 Đất
7 Ngã ba Nghĩa địa 200 2 Đất
8 Na Ca Đường BT
+ Tuyến 373 từ trạm 220kV Thái Nguyên cung cấp điện cho toàn bộ xã
Minh Lậpvà các khu vực lân cận.
Về chất lượng và nguồn điện đã đảm bảo phục vụ sản xuất và dân sinh.
- Trạm biến áp 35/0,4 kV: Các trạm lưới 35/0,4kV cấp điện cho khu vực
nghiên cứu dùng trạm treo. Có 7 trạm hạ áp, các trạm có công suất 180 kVA ÷ 320
kVA, tổng công suất đặt của các trạm là 1470kVA.
+ Trạm biến áp Bình Minh tại xóm Cầu Mơn 1 công suất 180kVA.
+ Trạm biến áp Minh Tiến tại xóm La Dịa công suất 180kVA.
+ Trạm biến áp Bơm Trại Cài tại xóm Trại Cài 2 công suất 320kVA.
+ Trạm biến áp Minh Lập tại xóm Cà Phê 1 công suất 180kVA.
+ Trạm biến áp Minh Lý tại xóm Ao Sen công suất 250kVA.
+ Trạm biến áp Minh Lập 5 tại xóm Làng Chu công suất 180kVA.
+ Trạm biến áp Minh Lập 6 tại xóm Bà Đành 2 công suất 180kVA.
- Lưới hạ áp 0,4 kV: Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi dây
nhôm trần, có tiết diện 25÷35 mm2. Đường dây 0,4kV trong khu vực nghiên cứu
có kết cấu mạng hình tia.
- Lưới chiếu sáng: Khu vực nghiên cứu chưa có mạng lưới chiếu sáng đường
giao thông.
- Hiện trạng sử dụng điện: Tổng số hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện:
đạt tỷ lệ 100% so với tổng số hộ dân toàn xã.
e. Hiện trạng cấp nước:
13
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
+ Nguồn nước: Trên địa bàn xã hiện đang sử dụng 2 nguồn cấp nước chính là
nguồn nước giếng khoan, giếng đào do dân tự xây dựng và
nguồn nước mưa.
+ Tình hình sử dụng nước trong các khu dân cư:, 75%
hộ sử dụng nước hợp vệ sinh
- Hiện trạng thoát nước thải- quản lý chất thải rắn –
nghĩa trang:
300.69 16.4
1.2 Đất trồng lúa nương
LUN
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại
HNK
143.38 7.8
1.4 Đất trồng cây lâu năm
CLN
558.99 30.5
1.5 Đất rừng phòng hộ
RPH
1.6 Đất rừng đặc dụng
RDD
1.7 Đất rừng sản xuất
RSX
489.28 26.7
14
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
21.04 1.15
1.9 Đất làm muối
LMU
1.10 Đất nông nghiệp khác(Khu chăn nuôi tập trung)
NKH
2 Đất phi nông nghiệp
PNN
224.4 12.3
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước
CTS
2.1 Đất phát triển hạ tầng
DHT
85.69 4.7
2.2 Đất phi nông nghiệp khác
PNK
3 Đất chưa sử dụng
DSC
35.14 1.9
4 Đất khu du lịch
DDL
5 Đất ở trong khu dân cư nông thôn
ONT
57.27 3.1
- Nhóm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp trên địa bàn xã không chênh lệch, đề về diện tích.
Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 82,7% diện tích tự nhiên. Trong đó diện tích
là trồng lúa 16,4%, cây lâu năm 30,5%, cây hàng năm 7,8%, đất lâm nghiệp
26,7% chủ yếu là đất trồng rừng sản xuất, không có rừng phòng hộ và rừng đặc
dụng khác còn lại là đất nuôi trồng thủy sản.
- Nhóm đất phi nông nghiệp
Chiếm 12,2% diện tích tự nhiên trong đó phát triển hạ tầng chiếm 4,7%; đất
sông suối mặt nước chuyên dùng 4,8%; đất quốc phòng 1,1%; đất hoạt động
khoáng sản 1,3%; đất sản xuất kinh doanh 0,1% còn lại là đất nghĩa địa
- Nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng của xã là một phần khá lớn đất đồi núi chưa sử dụng chiếm
1,9% diện tích tự nhiên.
- Đất ở
Diện tích 57,27ha chiếm 3,1% diện tích tự nhiên
Nhận xét chung:
- Hiện trạng sử dụng đất cho thấy xã chưa tận dụng được quỹ đất để phát triển sản xuất.
phía
Bắc)
Hiện trạng xã
Minh Lập năm
2011
Đạt
I
1 Quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển nông nghiệp
sản xuất hàng hoá, công nghiệp,
TTCN, dịch vụ.
Đạt
Đang thực
hiện
chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trường theo
chuẩn mới.
Đạt
Đang thực
hiện chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân
cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn
được bản sắc văn hoá tốt đẹp.
Đạt
Đang thực
hiện
chưa đạt
tiện
50% Chưa đạt
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng
yêu cầu sản xuất và dân sinh.
Đáp ứng
nhu cầu
sản xuất,
chưa đáp
ứng nhu
cầu dân
sinh
Đáp ứng Đạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản
lý được kiên cố hoá.
50%
66,7%
Đạt
4 Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của ngành điện.
Đạt Đảm bảo Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn.
95% 100% Đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia.
70% Đầy đủ Đạt
6
Cơ sở vật
12 Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
trong các lĩnh vực nông lâm ngư
nghiệp
45% 87% Chưa đạt
17
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc gia
(Vùng
TDMN
phía
Bắc)
Hiện trạng xã
Minh Lập năm
2011
Đạt
13 Hình thức tổ
chức sản
xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả Có Có Đạt
IV Văn hoá - xã hội và môi trường
14 Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề).
gom và xử lý theo quy định
Đạt Không có Chưa đạt
V Hệ thống chính trị
18
Hệ thống tổ
chức chính
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống
chính trị cơ sở theo quy định
Đạt Đạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu
chuẩn trong sạch, vững mạnh
Đạt Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị
của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
lên
Đạt Đạt
19 An ninh trật
tự xã hội
An ninh trật tự xã hội được giữ vững
Đạt Đạt
1.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng toàn xã giai đoạn 2005-2011
Những mặt đã đạt được: Nhờ các chính sách đúng đắn của nhà nước những năm
gần đây quan tâm đến việc phát triển hạ tầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhân
dân được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giá
18
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
giống cây con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhân dân cải tiến tập quán canh
tác nên đã ổn định được lương thực, chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt có sản
phẩm tham gia thị trường.
Xã có nguồn tài nguyên quý giá về đất đai phù hợp với nhiều cây trồng, vật
nuôi nên có tiềm năng phát triển kinh tế về mọi mặt như sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản, chăn nuôi thú y, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại;
Bảng 3. Bảng thống kê đất đã sử dụng và dự báo đến năm 2020
TT Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng sử
dụng đất năm
2011
Dự báo đến
năm 2020
Diện tích
tăng (+,
giảm (-)
so với
hiện
trạng
Diện
tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
Diện
tích
(ha)
Cơ
cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5) (7) (8) (9)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
2.9 Đất bãi tập kết rác thải DRA 1 0.1 (+) 1
2.1 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
2.1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7.08 0.4 12.08 0.7 (+) 5
2.1 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN
2.1 Đất sông, suối SON 87.66 4.8 87.66 4.8
2.1 Đất phát triển hạ tầng DHT 85.69 4.7 115.51 6.3 (+)29.82
2.2 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng DSC 35.14 1.9 18.04 1.0 (-) 17.1
4 Đất khu du lịch DDL
5 Đất ở trong khu dân cư nông thôn ONT 57.27 3.1 73.26 4.0 (+) 15.99
2.1.2. Dự báo quy mô dân số, lao động
a. Dân số
TT Hạng mục
Hiện trạng
2011
Dự báo
2015 2020
Dân số toàn xã (1000 người) 6633 7145 7597
1 - Tỷ lệ tăng trung bình, %/năm 01 01 01
2 - tỷ lệ tăng tự nhiên, %/năm 1 1,2 1,2
+ Dân số từng xóm:
21
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
b. Lao động
TT Hạng mục
Hiện trạng
2011
Dự báo
2015 2020
I Dân số trong tuổi LĐ (1000 người)
năm 2015
Số khẩu
năm 2020
1 Trại Cài 1 129 541 568 591
2 Trại Cài 2 105 412 438 464
3 Cà Phê 1 160 625 651 677
4 Cà Phê 2 144 560 586 612
5 Ao Sơn 92 316 343 366
6 Đoàn Kết 58 209 235 258
7 Hang Ne 77 356 382 405
8 Làng Chu 75 290 316 339
9 Theo Cày 86 378 405 428
10 Na Ca 106 470 496 519
11 Bà Đanh 1 104 432 458 481
12 Bà Đanh 2 65 255 281 304
13 Tân Lập 29 90 116 139
14 Gốc Đa 40 169 195 218
15 La Dịa 102 415 441 464
16 La Đòa 78 359 385 408
17 Cầu Mơn 1 56 230 256 279
18 Cầu Mơn 2 56 252 278 301
19 Sông Cầu 76 265 291 314
Cộng 1597 6633 7145 7597
Quy ho¹ch x©y dùng n«ng th«n míi QHXD x Minh L· ập - huyÖn Đồng Hỷ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Nguồn lực về vốn: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng NTM của nhà nước, lồng ghép với các nguồn vốn theo các
chương trình dự án của nhà nước; Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận
động khơi dậy nguồn nội lực trong dân, như đối ứng bằng tiền mặt, ngày công,
góp đất, góp vật liệu để thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM;
- Nguồn lực về tiến bộ khoa học công nghệ: Lựa chọn những mẫu máy mới,
- Giảm hộ nghèo xuống dưới 15% vào năm 2014 và dưới 10% vào năm 2015
(theo tiêu chí mới);
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong thời gian tới
- Đảm bảo đến năm 2013 sẽ có khoảng 85% số hộ được dùng nước hợp vệ
sinh và 98% vào năm 2015.
c, Hạ tầng cơ sở
- Các công trình công cộng: Chỉnh trang, bổ sung hoàn thiện và làm mới các
công trình công cộng theo đúng tiêu chí xã NTM, như: xây thêm phòng làm việc
cho Công an, các đoàn thể, phòng làm việc 1 cửa, nâng cấp, cải tạo, Trường học,
Nhà văn hóa trung tâm xã, Nhà văn hóa, khu trung tâm thể thao thôn, bãi rác thải,
nghĩa trang ;
- Giao thông: Tuyến giao thông trục xã khi yêu cầu sản xuất phát triển đòi hỏi
sẽ từng bước mở rộng; Các tuyến giao thông liên thôn, nội thôn, đường giao thông
nội đồng quy hoạch theo chuẩn NTM, đến năm 2015 bê tông hóa từ 45% trở lên,
đến 2020 cứng hóa được 100% các tuyến đường trên;
- Thủy lợi: Kiên cố hóa 100% các tuyến kênh mương nội đồng đến năm 2020;
- Điện: Duy trì tỷ lệ hộ dùng điện, khuyến khích dùng diện cho sản xuất và
chế biến sản phẩm. Từng bước nâng cấp và xây mới các trạm biến áp đáp ứng sự
pháp triển của đời sống và sản xuất kinh doanh;
2.3. Dự báo về loại hình, tính chất các ngành kinh tế chủ đạo
- Phát triển dịch vụ thương mại: tổ chức khu trung tâm xã theo mô hình tập trung.
- Nông nghiệp: đẩy mạnh phát triển cây chè hàng hóa, phát triển kinh tế trang trại.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: sơ chế nông lâm sản cung cấp nguyên
liệu cho các thị trường lớn xung quanh
2.4. Tổng hợp dự báo
Đến năm 2020 xã Minh Lập sẽ có quy mô khoảng 5.014 người dân, chuyển
dịch sang cơ cấu từ một xã có nền nông nghiệp sang phát triển CN-TTCN, dịch vụ
và thương mại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, đúng hướng, tỷ
trọng các ngành nghề TTCN, dịch vụ, xây dựng cơ bản đã có tăng dần nhưng vẫn
- Các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+ Công nghiệp: Quy hoạch theo hướng tập trung với diện tích rộng để xây
dựng các nhà máy sản xuất hoặc các khu chế biến. Tận dụng tối đa các khu khai
thác mỏ đá, mỏ sét, mỏ cát hiện có và mở rộng thêm.
+ Tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục phát triển các làng nghề chế biến chè và mở
rộng thêm để nâng cao quy mô, năng xuất và chất lượng sản phẩm.
Công trình hạ tầng đầu mối theo quy hoạch tổng thể phát tr iển kinh tế - xã hội
và quy hoạch sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ được duyệt
25