quy hoạch nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh thái nguyên - Pdf 13

Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết lập quy hoạch 1
2. Mục tiêu nhiệm vụ 2
2.1. Mục tiêu 2
2.2. Nhiệm vụ 2
3. Phạm vi và thời hạn lập quy hoạch 3
4. Các căn cứ lập quy hoạch 3
4.1. Căn cứ pháp lý 3
4.2. Quy chuẩn tiêu chuẩn 5
4.3. Nguồn số liệu, tài liệu 5
4.4. Cơ sở bản đồ 6
NỘI DUNG QUY HOẠCH 7
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 7
1. Vị trí và mối liên hệ vùng 7
1.1. Vị trí địa lý và ranh giới lập quy hoạch 7
1.2. Mối liên hệ vùng 7
2. Điều kiện tự nhiên 7
2.1. Địa hình 7
2.2. Khí hậu thủy văn 8
2.3. Đất đai, thổ nhưỡng 9
2.4. Tài nguyên khoáng sản 9
3. Hiện trạng kinh tế xã hội 9
3.1. Hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
3.2. Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã thời điểm năm 2011 10
3.3. Nông nghiệp 10
3.4. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 13
3.5. Thương mại, dịch vụ 13
3.6. Dân số và lao động 13

3. Định hướng phát triển 38
4. Mục tiêu phát triển 38
4.1. Phát triển kinh tế 38
4.2. Về văn hóa, xã hội 40
5. Dự báo phát triển nông thôn đến năm 2015 40
5.1. Dự báo quy mô dân số 40
5.2. Dự báo quy mô lao động 40
5.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất chính 40
6. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 41
6.1. Các tiêu chí về hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 41
6.2. Điểm công nghiệp làng nghề 41
7. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 41
7.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án 41
7.2. Diện tích sân vườn, cây xanh ≥ 10%.Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 44
CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHÔNG GIAN TOÀN XÃ 47
1. Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 47
2. Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 47
3. Quy hoạch bảo tồn phát huy các giá trị cảnh quan - kiến trúc truyền thống 47
4. Tổ chức tổng thể hệ thống công trình công cộng 48
4.1. Định hướng khu trung tâm xã 48
4.2. Trụ sở cơ quan xã 48
4.3. Các công trình giáo dục 48
4.4. Trạm y tế 49
4.5. Điểm phục vụ bưu chính viễn thông 49
4.6. Các công trình văn hóa thể thao 49
4.7. Chợ 51
4.8. Công trình tôn giáo tín ngưỡng 51
5. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình HTKT 51
5.1. Giao thông 51
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật 51

3. Quy hoạch sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 72
3.1. Công nghiệp – TTCN 72
3.2. Thương mại, dịch vụ 73
3.3. Giải pháp chung phát triển kinh tế 73
3.4. Phát triển kinh tế và củng cố các hình thức tổ chức sản xuất 74
CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH XÂY DỰNG 77
1. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư 77
1.1. Khu ở trung tâm 77
1.2. Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư 77
2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường 78
2.1. Hệ thống giao thông 78
2.2. Hệ thống cấp nước 82
2.3. Chuẩn bị kỹ thuật 83
2.4. Hệ thống thoát nước 84
2.5. Hệ thống cấp điện 85
2.6. Xử lý rác thải và Vệ sinh môi trường 86
3. Quy hoạch khác 87
4. Đánh giá hiệu quả của quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 88
4.1. Hiệu quả về kinh tế 88
4.2. Hiệu quả về xã hội 88
4.3. Hiệu quả về môi trường 89
CHƯƠNG VIII. KINH TẾ VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 90
1. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư 90
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến iii
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
2. Các dự án ưu tiên đầu tư 90
3. Phân kỳ đầu tư 90
4. Vốn đầu tư 92

Bảng 13 Hiện trạng trạm biến áp xã Nam Tiến 25
Bảng 14 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa xã Nam Tiến 26
Bảng 15 Thống kê kênh mương 27
Bảng 16 Hiện trạng cầu, cống 29
Bảng 17 Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Tiến 31
Bảng 18 Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 39
Bảng 19 Quy hoạch nhà văn hóa 50
Bảng 20 Quy hoạch sân thể thao 50
Bảng 21 Quy hoạch công trình tôn giáo tín ngưỡng 51
Bảng 22 Kế hoạch phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm 68
Bảng 23 Quy hoạch vùng sản xuất 69
Bảng 24 Quy hoạch hệ thống kênh mương 70
Bảng 25 Quy hoạch hệ thống cầu, cống 72
Bảng 26 Quy hoạch bố trí các khu dự trữ phát triển dân cư 77
Bảng 27 Bảng quy hoạch giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện 78
Bảng 28 Quy hoạch hệ thống giao thông trục xã 79
Bảng 29 Quy hoạch hệ thống đường giao thông trục thôn 79
Bảng 30 Quy hoạch hệ thống cấp nước 82
Bảng 31 Bảng tổng hợp thiết bị cấp nước 83
Bảng 32 Quy hoạch hệ thống thoát nước 84
Bảng 33 Bảng tổng hợp hệ thống thoát nước 85
Bảng 34 Quy hoạch hệ thống cấp điện 85
Bảng 35 Bảng tổng hợp hệ thống cấp điện 86
Bảng 36 Quy hoạch hệ thống trạm biến áp 86
Bảng 37 Quy hoạch điểm trung chuyển rác 86
Bảng 38 Quy hoạch hệ thống nghĩa địa 87
Bảng 39 Khái toán kinh phí xây dựng nông thôn mới 93
DANH MỤC PHỤ LỤC
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến v
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội

của Chính phủ và Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới, làm cơ sở để xây dựng và phát triển nông thôn mới ở Việt Nam.
Xã Nam Tiến là một xã trung du nằm ở phía Nam huyện Phổ Yên. Trong những
năm vừa qua kinh tế xã có nhiều chuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độ
cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, năng lực sản xuất được cải
thiện…Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt được vẫn còn một số hạn chế như:
Việc chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, con vật nuôi còn chậm, chưa khai thác hết
tiềm năng đất đai và sức lao động, chưa chủ động được công tác thủy lợi, công tác
quản lý đất đai có lúc, có nơi thiếu sự phối hợp,…
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế tồn tại nêu trên do
trong thời gian qua, xã Nam Tiến chưa lập được quy hoạch xây dựng nông thôn mới
làm cơ sở triển khai thực hiện các chương trình xây dựng nông thôn mới.
Để phát triển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, ổn định lâu dài và
bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương theo các định hướng
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên là việc làm cấp thiết nhằm đảm bảo sự phân bố và
phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển. Đồng thời Quy
hoạch xây dựng Nông thôn mới còn là quá trình đúc kết từ các cơ sở khoa học và
thực tiễn nhằm xây dựng các định hướng phát triển phù hợp với địa phương để khai
thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thành động lực thúc đẩy các hoạt
động kinh tế - xã hội địa phương ngày càng phát triển.
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 1
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
2. Mục tiêu nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên được lập
nhằm cụ thể hóa các định hướng xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng,
Chính phủ, tỉnh và huyện… hướng đến các mục tiêu chính sau:

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên tập trung vào các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội trong giai
đoạn từ năm 2005 đến 2010;
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 2
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010;
- Phân tích đánh giá về tiềm năng, tài nguyên, nguồn nhân lực trong giai đoạn
từ 2011 đến 2015;
- Rà soát đánh giá tình hình hiện trạng của xã theo các tiêu chí nông thôn mới;
- Đề xuất các quan điểm và định hướng phát triển nông thôn mới;
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của xã đến năm 2015 bao gồm: quy
mô dân số; nguồn nhân lực và phân bố lao động; nhu cầu sử dụng đất đai theo từng
giai đoạn quy hoạch;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về đất đai, xây dựng và hạ tầng
kỹ thuật;
- Xây dựng các định hướng phát triển mạng lưới và điểm dân cư nông thôn;
- Xây dựng các định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
quy mô lớn;
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của xã;
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bố trí các công trình xây dựng, công
trình phải bảo tồn; cải tạo chỉnh trang; các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
của khu trung tâm xã;
- Xây dựng các định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã đến năm
2015.
- Xác định các yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường của điểm dân cư;
- Xác định nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch, xây dựng danh mục ưu tiên phát
triển và các nguồn lực thực hiện;

4.1.2. Các văn bản pháp lý
- Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003 và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP,
ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng quy
định nội dung thể hiện bản vẽ trong nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Nghị quyết số 05-NQ/BCH, ngày 30/6/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
huyện về xây dựng nông thôn mới huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 – 2015;
- Quyết định số 253/QĐ-STNMT ngày 09/8/2011 của Sở Tài nguyên và môi
trường Thái Nguyên, về việc ban hành hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vận tải
về việc ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn
xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 112/QĐ-SXD, ngày 04/8/2011 của Sở Xây dựng về việc ban
hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
- Hướng dẫn số 2412/SNN-KHTC, ngày 09/8/2011 của sở Nông nghiệp và
PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Thông báo số 86/TB_UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện nghị quyết
TW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD- BNNPTNT-BTN&MT, ngày
28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 4
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp

4.3.1. Các quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2015.
- Các quy hoạch chuyên ngành như: Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch giao
thông, quy hoạch cấp điện, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi, quy
hoạch cấp nước, quy hoạch thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông… tỉnh.
- Các quy hoạch chuyên ngành cấp huyện.
- Quy hoạch sử dụng đất xã .
- Kế hoạch sử dụng đất xã .
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 5
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
4.3.2. Các số liệu
- Các số liệu kinh tế xã hội xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên.
- Các tài liệu về xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên từ các nguồn khác.
- Các tài liệu khác liên quan.
4.4. Cơ sở bản đồ
- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên.
- Bản đồ hành chính huyện Phổ Yên.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nam Tiến.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Nam Tiến.
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 6
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG QUY HOẠCH
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
TỔNG HỢP
1. Vị trí và mối liên hệ vùng

Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
2.2. Khí hậu thủy văn
2.2.1. Khí hậu
Xã Nam Tiến là xã trung du thuộc vùng Đông Bắc, khí hậu mang tính chất đặc thù
của vùng nhiệt đới gió mùa. Trong năm chia làm 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông)
- Mùa đông (hanh, khô) từ tháng 11 năm nay đến tháng 3 năm sau, mùa này
thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít.
- Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng
mưa lớn, gió mùa Đông Nam thịnh hành.
- Mùa xuân và mùa thu là 2 mùa có tính chuyển tiếp giữa mùa đông sang hè
và hè sang đông 2 mùa này khí hậu mát mẻ, ôn hòa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 mm đến 2.210 mm, trong năm
lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 21,2
o
C đến 28
o
C. Nhiệt độ trung bình
cao nhất 38
o
C (tháng 7). Nhiệt độ trung bình thấp nhất 8,8
0
C (tháng 1). Số giờ nắng
trong năm từ 1.200 đến 1.500 giờ được phân bố tương đối đồng đều trong năm.
- Độ ẩm: trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6,7,8; độ ẩm
thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm.
- Trong năm có 3 mùa gió chính:
+ Gió Đông Bắc vào mùa đông thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm

- Đất ruộng: hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ và được người dân khai
phá từ đầm lầy một số khác là ruộng bậc thang ven đồi. Đất có tầng canh tác dầy ở
khu đồng mà trước đây là đầm lầy và bồi lắng phù sa, màu xám đen, hàm lượng mùn,
đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trung bình đến nghèo. Loại đất này thích
hợp trồng các loại cây lương thực và hoa màu vụ đông. Ngoài ra còn có những khu
đồng cao hơn và ruộng bậc thang tầng đất canh tác mỏng, hàm lượng các chất đều
thấp nghèo dinh dưỡng, đất bạc màu cần phải tạo để canh tác có hiệu quả hơn.
- Thành phần thổ nhưỡng:
+ Đất cát nghèo: 456,5 ha phù hợp với các loại cây trồng như ngô; khoai…
+ Đất thịt trung bình: 198,7 ha phù hợp với cây lúa
+ Đất sét giàu: 16,4 ha.
2.4. Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã có mỏ đất sét nằm ở khu vực phía Tây Bắc xã hiện nay đã được
Công ty gạch Tuynel Gia Phong khai thác sử dụng.
3. Hiện trạng kinh tế xã hội
3.1. Hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã tương đối cao. Các số
liệu cơ bản về tình hình kinh tế của xã được thể hiện ở bảng dưới:
Bảng 1 Hiện trạng cơ cấu kinh tế xã
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị

% 36,24 40,02 41,60

Thương mại, dịch vụ
% 23,98 36,92 37,32
2
Bình quân thu nhập đầu người/năm
triệu đồng 11,7 14,6 17,4
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
So với tỷ trọng Nông nghiệp - Công nghiệp, xây dựng - Thương mại dịch vụ
của tỉnh Thái Nguyên năm 2010 (21,08 - 41,60 - 37,32) thì những năm vừa qua kinh
tế xã Nam Tiến chuyển dịch nhanh nhưng chưa đạt với tốc độ tăng trưởng cơ cấu
kinh tế của tỉnh.
Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2010 khá cao đạt 17,8 triệu
đồng/người cao hơn thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên năm 2010
(17,4 triệu đồng/người), bằng 1,02 lần thu nhập bình quan của tỉnh, tuy nhiên thu
nhập của Nam Tiến chưa đạt tiêu chí nông thôn mới (đạt 1,2 lần).
3.2. Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã thời điểm năm 2011.
- Số hộ nghèo xã năm 2011 là 198 hộ, chiếm tỷ lệ: 9,8 %.
So với tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ hộ nghèo của xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
3.3. Nông nghiệp
3.3.1. Tổ chức sản xuất
Xã Nam Tiến không có hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
Do địa hình và dân cư ở phân tán không tập trung thành các cụm dân cư lớn nên
xã chưa hình thành được các vùng sản xuất quy mô lớn.
3.3.2. Trồng trọt
Trong thời gian từ 2005 đến 2010 trồng trọt chiếm vị trí chủ đạo trong sản xuất
nông nghiệp của xã với diện tích như sau:
- Trồng lúa đã tăng 63,8 ha.
- Trồng ngô đã tăng: 17 ha.
*Cơ cấu giống cây trồng chính của xã hiện nay gồm:

(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
1. Cây lúa
585,0 51,1 2.991,6 585,0 52,6 3.079,3 648,5 50,1 3.249,0
2. Cây ngô
63,0 38,9 245,0 65,0 40,0 260,0 80,0 43,0 344,0
3. Cây khoai lang

(con)
Số lượng
(con)
Số lượng
(con)
Số lượng
(con)
Đàn Lợn 4.580 4.300 5.500 4.793
Đàn Trâu 552 606 450 536
Đàn Bò 425 423 440 429
Đàn gia cầm 39.700 43.000 41.000 41.233
Tổng thịt hơi các loại ( tấn) 445,8 426,0 522,0 465
Tổng giá trị sản xuất ( triệu đồng) 9.766 10.751 15.684 12.067
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
3.3.4. Thủy sản
Thủy sản trong những năm qua có sự chuyển biến tích cực. Tuy nhiên khai thác
chưa có hiệu quả trên các diện tích nhỏ bao gồm quỹ đất mặt nước, quỹ đất nông
nghiệp năng suất thấp. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu tận dụng diện tích mặt
nước trong các khu dân cư. Hiện nay trong xã chưa có hộ chuyên sản xuất thủy sản
theo quy mô lớn.
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 32 ha, sản lượng đạt 57 tấn. Giá trị
sản xuất thủy sản ước đạt 439 triệu.
Bảng 5 Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2005-2010
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010 BQ/năm
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)

Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
3.3.6. Đánh giá hoạt động nông nghiệp
Nhìn trung nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên hoạt động sản xuất nông
nghiệp không hiệu quả, không có hợp tác xã nông nghiệp, không hình thành các vùng
sản xuất hàng hóa lớn, quy mô sản xuất các ngành thủy sản, chăn nuôi đa số là hộ gia
đình số trang trại, gia trại còn ít…. chính những yếu tố trến khiến giá trị sản xuất
nông nghiệp không cao.
3.4. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
Trên địa bàn xã có một số nghề thủ công chính như: nghề mộc, chế biến bảo
quản nông lâm sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, gây trồng và kinh doanh sinh
vật cảnh với hình thức hộ gia đinh. Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 1 số công ty và
doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trên địa bàn: công ty Hà Anh, Hương Đất… góp
phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao thu nhập cho người dân trong xã.
3.5. Thương mại, dịch vụ
Hiện tại trên địa bàn xã không có chợ mà chỉ có các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ
của các hộ ở khu vực trung tâm xã và dọc theo các tuyến đường QL3 và đường liên xã.
3.6. Dân số và lao động
3.6.1. Dân số
Dân số xã Nam Tiến năm 2011 là 7.312 người, trong đó:
- Nam là 3.619 người, chiếm tỷ lệ 49,5% dân số.
- Nữ là 3.693 người, chiếm tỷ lệ 50,5 % dân số.
3.6.2. Hiện trạng phân bố dân cư
Dân cư xã Nam Tiến phân bố tại 11 xóm dân cư. Chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 7 Hiện trạng phân bố dân cư năm 2011.
Stt Tên thôn Số hộ Số khẩu
1 Xóm Lò 145 571
2 Xóm Đồi 249 919

3.7. Các đặc điểm văn hóa xã hội
3.7.1. Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục, đào tạo luôn được xã quan tâm và không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, giữ vững phổ cập giáo dục.
- Đội ngũ giáo viên được nâng cao trình độ.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên THPT, bổ túc hoặc học
nghề trong năm 2009-2010 là: 90%.
- Tỷ lệ học sinh lên lớp mầm non: 97,6%
- Tỷ lệ học sinh lên THCS : 99%.
- Tỷ lệ học sinh lên Tiểu học: 100%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề 3 tháng trở lên) 30%.
3.7.2. Y tế
Ngành y tế đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người
dân. Triển khai đầy đủ các chương trình y tế, sức khỏe cộng đồng, thuờng xuyên làm
tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh. Tổ chức khám, chữa
bệnh cho 4.413 người.
Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, các chương trình tiêm chủng mở
rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được thực hiện tốt.
- Đội ngũ cán bộ gồm: 1 bác sĩ, 1 cử nhân điều dưỡng, 2 y sĩ, 1 y tá.
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 34%.
3.7.3. Các đặc trưng văn hóa, thể thao.
Xã Nam Tiến là xã có truyền thống cách mạng. Hiện nay trong phong trào phát
triển văn hóa nông thôn, xã có 7 xóm đuợc công nhận là làng văn hoá (chiếm khoảng
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 14
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
60%). Xã có 1.583 hộ đạt gia đình văn hoá chiếm 81,5%.
Hoạt động văn hóa thể thao của xã Nam Tiến được các ban ngành, đoàn thể chú
trọng. Hàng năm xã tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng, các chương trình giáo

4.2. Hiện trạng công trình công cộng
4.2.1. Trụ sở cơ quan xã
Trụ sở cơ quan xã gồm Đảng uỷ, UBND và các đoàn thể có vị trí tại xóm Hộ
Sơn. Trụ sở cơ quan xã có giao thông đi lại thuận tiện giáp với đường huyện. Trụ sở
cơ quan xã có diện tích khuôn viên 2.755 m
2
diện tích

công trình 500m
2
. Công trình
xây dựng kiên cố gồm 2 dãy nhà: 1 dãy nhà 2 tầng gồm 8 phòng làm việc, 1 hội trường
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 15
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
xây dựng năm 2006 và 1 dãy 1 tầng có 5 phòng làm việc, xây dựng năm 1992.
Hiện tại, Trụ sở cơ quan xã đã đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật về diện tích theo tiêu
chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
4.2.2. Các công trình giáo dục
Hệ thống công trình giáo dục của xã bao gồm:
1. Trường mầm non xã Nam Tiến có 3 điểm truờng tại xóm Trại, xóm Đồi và
xóm Hộ Sơn. Tổng số học sinh mầm non là 346 cháu, 29 giáo viên.
- Trường mầm non xã Nam Tiến có điểm chính tại xóm Trại được xây dựng
trên diện tích là 3.312 m
2
.
+ Số phòng học đã có: 14 phòng.
+ Số phòng học đạt chuẩn: 12 phòng.
+ Số phòng chưa đạt chuẩn: 2 phòng.

và 22 giáo viên.
Chủ đầu tư: UBND xã Nam Tiến 16
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần quy hoạch Hà Nội
Thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
+ Được xây dựng trên diện tích: 5.200 m
2
.
+ Số phòng học đã có: 10 phòng.
+ Số phòng học đạt chuẩn: 0 phòng.
+ Số phòng học chưa đạt chuẩn: 10 phòng.
+ Số phòng chức năng đã có: 5 phòng.
+ Số phòng chức năng còn thiếu: 3phòng.
+ Diện tích sân chơi, bãi tập: 1.200 m
2
.
- Trường tiểu học đã đạt chuẩn Quốc gia cấp 1.
Hiện tại, diện tích khu đất 2 điểm trường Tiểu học Nam Tiến 1 và Nam Tiến 2
đã đáp ứng tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên trong định hướng
cần mở rộng diện tích xây dựng và đầu tư trang thiết bị theo tiêu chuẩn ngành.
3. Trường trung học cơ sở Nam Tiến có vị trí tại xóm Giữa. Hiện tại truờng
đang phục vụ cho 297 học sinh và 25 giáo viên.
+ Được xây dựng trên diện tích: 4.596 m
2
.
+ Số phòng học đã có: 14 phòng.
+ Số phòng học đạt chuẩn: 8 phòng.
+ Số phòng học chưa đạt chuẩn: 6 phòng.
+ Số phòng chức năng đã có: 2 phòng.
+ Số phòng chức năng còn thiếu: 2 phòng.

thể hiện trong bảng sau:
Bảng 8 Hiện trạng nhà văn hoá thôn
Stt Hạng mục Vị trí
Năm
xây
dựng
Diện tích
(m
2
)
Nhà
văn hóa
Sân,
khuôn
viên
Tổng
diện tích
1 NVH xóm Chùa xóm Chùa 2003 90 1.110 1.200
2 NVH xóm Đồi xóm Đồi 2006 225 875 1.100
3 NVH xóm Lò xóm Lò 2004 90 875 965
4 NVH xóm Hộ Sơn xóm Hộ Sơn 2004 104 1.000 1.104
5 NVH xóm Hạ xóm Hạ 2004 90 1.260 1.350
6 NVH xóm Trại xóm Trại 2004 70 350 420
7 NVH xóm Giữa xóm Giữa 2006 100 300 400
8 NVH xóm Đình xóm Đình 2006 65 120 185
9 NVH xóm Núi 1 xóm Núi 1 2006 90 150 240
10 NVH xóm Núi 2 xóm Núi 2 2004 78 60 138
11 NVH xóm Trường Thịnh xóm Trường Thịnh 2004 90 270 360
Tổng 1.092 6.370 7.462
Nguồn: UBND xã Nam Tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status