quy hoạch nông thôn mới xã Xuân Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 13

Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 3
2. Tên đồ án: 3
3. Mục tiêu của đồ án 3
4. Phạm vi lập quy hoạch 3
5. Giai đoạn quy hoạch 4
6. Chủ đầu tư: 4
7. Đơn vị thực hiện: 4
8. Các căn cứ lập quy hoạch 4
CHƯƠNG I. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 6
1.1. Điều kiện tự nhiên 6
1.1.1. Vị trí địa lý 6
1.1.2. Địa hình, địa chất 6
1.1.3. Khí hậu 6
1.1.4. Thủy văn 7
1.1.5. Các nguồn tài nguyên 7
1.1.6. Đánh giá điều kiện tự nhiên 8
1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội 8
1.2.1. Các chỉ tiêu chính 8
1.2.2. Kinh tế 9
1.2.3. Xã hội 9
1.2.4. Nhận xét về hiện trạng kinh tế xã hội 10
1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 10
1.4. Hiện trạng kiến trúc 11
1.4.1. Thôn xóm và nhà ở 11
1.4.2. Các công trình tôn giáo tín ngưỡng 11
1.4.3. Các công trình công cộng 11
1.4.3. Hình thức tổ chức sản xuất 14
1.5. Hiện trạng hệ thống HTKT 15

3.3.1. Lập quy hoạch sử dụng đất 33
3.3.2. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 35
3.3.3. Các giải pháp thực hiện 37
3.4. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 37
3.4.1. Giao thông 37
3.4.2. Thủy lợi 40
3.4.3. Cấp nước 41
3.4.4. Cấp điện 43
3.4.5. Thoát nước, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang 43
3.5. Quy hoạch sản xuất 45
3.5.1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 45
3.5.2. Quy hoạch chăn nuôi 45
3.5.3. Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 46
3.5.4. Quy hoạch hệ thống chính trị, an ninh trật tự 46
3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 47
3.6.1. Giải pháp khuyến nông 47
3.6.2. Giải pháp về tổ chức hợp tác để sản xuất 47
3.6.3. Giải pháp về vốn 47
3.6.4. Kinh phí xây dựng 47
3.7. Đánh giá hiệu quả của quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 55
3.7.1. Hiệu quả về kinh tế 55
3.7.2. Hiệu quả về xã hội 56
3.7.3. Hiệu quả về môi trường 56
PHỤ LỤC 58
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 2
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Xuân Phương là một xã với diện tích tự nhiên là 775,08 ha, với 1885 hộ và 8027
nhân khẩu, kinh tế chủ yếu là nông, lâm và tiểu thủ công nghiệp, đời sống nhân dân gặp

- Quy hoạch phải có tính kế thừa, phát triển bền vững, tiết kiệm đất đai, sử dụng đất có
hiệu quả, có quy hoạch, kế hoạch xây dựng cho từng giai đoạn.
Mục tiêu tổng quát là: Làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, sản xuất phát triển, làng
xóm văn minh, đời sống vật chất tinh thần của nông dân được nâng lên, hoà nhập với
nông thôn trong khu vực và vùng.
4. Phạm vi lập quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã.
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 3
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
Xã Xuân Phương nằm ở phía Tây của huyện Phú Bình, cách trung tâm huyện
khoảng 1,5km. Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Tân Kim và xã Bảo Lý
- Phía Tây giáp xã Úc Kỳ
- Phía Nam giáp xã Kha Sơn và Nga My
- Phía Đông giáp thị trấn Hương Sơn
Quy mô đất đai: tổng diện tích tự nhiên toàn xã 775,08 ha.
Quy mô dân số: 8027 nhân khẩu, 1885 hộ.
5. Giai đoạn quy hoạch
Giai đoạn 1: Năm 2011 đến năm 2015.
Giai đoạn 2: Năm 2016 đến năm 2020.
6. Chủ đầu tư:
UBND xã Xuân Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
7. Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Thủy Lợi Đồng bằng Bắc bộ
8. Các căn cứ lập quy hoạch
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây Dựng quy định về việc

Chương trình số: 06/- Ctr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Ủy huyện Phú Bình về việc
xây dựng nông thôn mới huyện Phú Bình, giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
QĐ số 5515/ QĐ- UBND ngày 01/11/2011 của huyện Phú Bình về việc phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương huyện Phú Bình tỉnh Thái
Nguyên, giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành, huyện Phú Bình có liên quan khác.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2020.
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Đề án phát triển thương mại, nông lâm, thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạng 2009-2020
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Làng Nghề huyện
Phú Bình đến năm 2020 tầm nhìn 2025
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Phú bình giai đoạng 2011-2020 định
hướng đến năm 2025
- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên đến năm 1015
- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Bản đồ địa giới hành chính huyện Phú Bình 1/50000
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới ban hành theo
Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD ( QCXDVN 01: 2008/BXD)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT ( QCXVN 14: 2009/BXD)
- Quyết định 03/2008/QĐ- BXD ngày 31/03/2008 của Bộ xây dựng ban hành quy
định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ đồ án quy hoạch XD
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 5
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên

cho cây trồng vụ Đông.
+ Mùa hè (mùa mưa): từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng nực, nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn vào tháng 6 - 8 chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập úng
ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nông dân. Mùa này có
gió mùa Đông Nam thịnh hành.
- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,1
o
C đến 24,4
o
C. Nhiệt độ cao nhất 39
o
C,
nhiệt độ thấp nhất 7
o
C.
- Lượng mưa trung bình trong năm từ 2000 mm đến 2500 mm, lượng mưa cao nhất
vào khoảng tháng 6 – 8 trên 2000 mm và thấp nhất vào tháng 1 khoảng 1212 mm.
- Số giờ nắng trong năm dao động từ 1206 đến 1570 giờ, được phân bố tương đối
đồng đều cho các tháng trong năm.
- Độ ẩm trung bình cả năm là 81 - 82%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6 – 8, độ ẩm thấp
nhất vào tháng 11,12 hàng năm.
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 6
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
- Sương mù bình quân từ 5 – 7 ngày/năm, sương muối xuất hiện ít.
* Nhận xét chung:
Có thể nói điều kiện khí hậu – thủy văn của Xuân Phương khá thuận lợi cho việc
phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi thích hợp với địa bàn
trung du.
- Độ ẩm, bốc hơi: Độ ẩm bình quân từ 83 - 87 %, thấp nhất là 50%, lượng bốc hơi
trung bình từ 770 - 780 mm/năm. Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9,

sau mỗi đợt mưa lũ, do vậy cần xử lý trước khi đưa vào sử dụng cho sinh hoạt.
- Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 7-10m là nguồn nước ngầm rất quý hiếm đã được
nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ ăn uống, sinh hoạt
hàng ngày của nhân dân trong toàn xã.
Tài nguyên rừng: năm 2010, diện tích đất trồng rừng sản xuất của xã là 18,3ha
chiếm 2,36% diện tích đất tự nhiên toàn xã. Trong 5 năm qua Đảng uỷ Uỷ ban đã vận
động nhân dân trồng khoảng 10 ha, số cây được trồng phân tán tập chung chủ yếu ở các
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 7
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
đơn vị xóm Hin, Đình Chùa Xuân La, xóm Khang và xóm Tân Sơn 9. Ngoài ra số diện
tích cây trồng cũ chủ yếu là bạch đàn và cây keo năng xuất cây trồng thấp. Số diện tích
này dần dần sẽ được chuyển sang mục đích sử dụng khác
1.1.6. Đánh giá điều kiện tự nhiên
Lợi thế:
- Xã Xuân Phương có vị trí địa lý, địa hình tương đối bằng phẳng, có đường QL37
chạy qua, thuận lợi cho phát triển thương mại dịch vụ. Trong những năm qua, xã Xuân
Phương đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: giao
thông, thuỷ lợi, điện, trường học, thương nghiệp dịch vụ, văn hoá, thể thao đã được hình
thành và phát triển mạnh, giao thương hàng hoá trên địa bàn xã diễn ra với xu thế đô thị
hoá nhanh.
- Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp và sức khỏe đời
sống của nhân dân trong vùng.
- Với chế độ mưa, nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước và các cây màu
ngắn ngày như: ngô đông, lạc, đậu tương, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng
lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển.
- Khí hậu và đất đai phù hợp với việc phát triển nông nghiệp nhất là cây lúa nước,
và các cây màu ngắn ngày như: ngô đông, lạc, đậu tương.
Hạn chế:
- Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống đường giao thông liên xã, liên
thôn và đường giao thông sản xuất chính là một trở ngại và thách thức chủ yếu đối với sự

lang =1 ha, hạt giống lúa lai 110 ha, trồng khoai tây 5 ha, trồng ớt 5 ha, nhìn chung các
dự án trên đều cho kết quả tốt.
+ Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 568,9 ha, năng xuất bình quân 49,16 tạ/ha; sản
lượng thóc 2796,7 tấn, đạt 101,2% kế hoạch đề ra.
+ Diện tích ngô 161,2 ha, năng xuất bình quân 42,1 tạ/ha; sản lượng 678,7 tấn, đạt
115,6 % kế hoạch.
+ Các loại rau mầu, cây ăn quả khác phát triển tốt, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
- Về chăn nuôi: Nhìn chung chăn nuôi đầu năm có nhiều giảm sút do giá cả thị
trường thấp , giá vật tư cao, dịch bệnh diễn biến phức tạp, dịch tai xanh bùng nổ trên địa
bàn 8/14 xóm, làm cho gia súc chết hàng loạt, ảnh hưởng đến kinh tế của người dân trên
địa bàn xã. Tổng đàn trâu: 231 con, bò 1004 con, lợn 9524 con, gia cầm khoảng 72000 con.
* Về thủy sản: nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích là 14,58 ha.
* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:
Giá trị tiểu thủ công nghiệp ước đạt 18,5 tỷ: có 1 làng nghề sản xuất Mộc mỹ nghệ
và 1 làng nghề sản xuất gạch ngói (23 hộ). Các ngành nghề: xây dựng, say sát, chế biến
nông sản vẫn duy trì tốt
* Về thương mại dịch vụ: Chủ yếu vẫn là các loại hình vận tải, bán lẻ, giải khát ăn uống
1.2.3. Xã hội
Tổng dân số trong toàn xã năm 2010 là 8027 người – 1885 hộ.
Tổng số lao động là 4323 lao động. Chính quyền xã đã tạo công ăn việc làm cho lao
động bằng cách tiếp tục phối kết hợp với ngân hàng Nông nghiệp và ngân hàng Chính
sách xã hội tạo điều kiện cho các hội viên các chi hội và nhân dân vay vốn để phát triển
sản xuất như: Các hội viên hội nông dân, hội viên hội phụ nữ, đoàn thanh niên.
Bảng 1: Hiện trạng cơ cấu lao động của xã
TT Hạng mục
Hiện trạng năm
2010
Tỷ lệ (%)
Tổng dân số toàn xã ( người) 8027
I Dân số trong tuổi LĐ (người) 4323 53,86

Đất rừng sản xuất 18,3 ha chiếm 2,36% tổng diện tích đất tự nhiên.
Nhóm đất phi nông nghiệp
Chiếm 21,72% diện tích tự nhiên trong đất phát triển hạ tầng 10,1% ; đất công trình
sự nghiệp 0,19%; đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm 1,01%; đất tôn giáo tín ngưỡng
0,59%; đất nghĩa trang 0,35% còn lại là đất sông suối mặt nước chiếm 9,48%
Nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng của xã chiếm 0,14% diện tích tự nhiên.
Đât ở: Diện tích đât ở năm 2010 là 47,53 ha chiếm 6,13% tổng diện tích đất tự nhiên.
Nhận xét chung:
- Hiện trạng sử dụng đất cho thấy xã đã tận dụng được quỹ đất để phát triển sản
xuất giúp người dân cải thiện và nâng cao đời sống.
- Đất đai hiện tại của xã có thể đem lại năng suất, sản lượng cây trồng cao, song
tương lai trong quá trình canh tác cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
đưa các giống cây, con phù hợp để đạt năng suất, hiệu quả cao, đồng thời duy trì độ phì
cho đất, đảm bảo mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 10
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi việc quy hoạch sử
dụng đất của xã phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu cho tất
cả các ngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường.
1.4. Hiện trạng kiến trúc
1.4.1. Thôn xóm và nhà ở
Trong những năm qua nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đã được nâng cao,
các hộ dân đã xây dựng được nhiều nhà kiên cố. Hiện tại, toàn xã có 941 nhà đạt tiêu
chuẩn của Bộ xây dựng, số nhà tạm là 103 nhà
1.4.2. Các công trình tôn giáo tín ngưỡng
Hiện tại xã có khu di tích đình chùa Phương Độ với diện tích 4568m
2
và di tích đình
chùa Xuân La với diện tích 1054m

, nhà 2 tầng với 4 phòng
học, 2 phòng hành chính với 1 dãy nhà cấp 4
Nhìn chung hệ thống giáo dục của xã tương đối hoàn chỉnh, chất lượng dạy và học
đã được nâng lên, bước đầu đánh giá sự nghiệp giáo dục của xã đã được các cấp, các
ngành quan tâm. Cả 3 trường phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia.
Bảng2: Hiện trạng cơ sở vật chất trường mầm non
TT Hạng mục ĐVT
Hiện trạng năm
2010
A Trường Mầm non, nhà trẻ 3
1 Tổng số trường Trường 1
Trong đó đạt chuẩn về cơ sở vật chất Trường 1
Tổng số học sinh BQ/lớp h/sinh 36
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 11
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
2 Tổng số lớp học 11
Trong đó đã được kiên cố hóa Lớp 4
3 Tổng số phòng chức năng phòng 3
Trong đó đã được kiên cố hóa phòng 0
4 Tổng số trang thiết bị (chi tiết)
Trong đó số trang thiết bị đáp ứng yêu cầu Chi tiết
- Máy vi tính
- Đồ chơi ngoài trời
7
5
5 Các công trình bổ trợ m
2
70
Sân chơi 3
Vườn hoa 3

Diện tích bình quân / trường m
2
11891,4
Tổng số học sinh h/sinh 36
2
Tổng số lớp học Lớp 9
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 12
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
Trong đó đã được kiên cố hóa Lớp 9
3
Tổng số phòng chức năng Phòng 11
Trong đó đã được kiên cố hóa Phòng 7
4
Tổng số trang thiết bị (chi tiết) Bộ 70
Trong đó số trang thiết bị đáp ứng yêu
cầu (chi tiết)
50
5 Sân thể dục m
2
3200
Sân chơi m
2
1300
Vườn hoa m
2
300
Bãi tập m
2
800
* Dịch vụ thương mại: Hiện trạng xã có chợ Đình diện tích 2424m

2
,nhà 200m
2
,sân
800m
2
, hiện tại đang chung với
trường mầm non
2 DVH Xóm thi Đua Xóm thi Đua
Diện tích 240m
2
,trong đó nhà
69m
2
,sân 195 m
2
và có khu thể thao
3 DVH Xóm Hòa Bình Xóm Hòa Bình
Diện tích 300m
2
,trong đó nhà
45m
2
,sân 50 m
2
4 DVH Xóm Thắng Lợi Xóm Thắng Lợi
Diện tích 120m
2
,trong đó nhà
70m

,trong đó nhà
50m
2
,sân 96 m
2
9 DVH Xóm Giữa Xóm Giữa
Diện tích 860m
2
,trong đó nhà
85m
2
,sân 87 m
2
,có sân thể thao
10 DVH Xóm Ngoài Xóm Ngoài
Diện tích6000m
2
,trong đó nhà
52m
2
,sân 400m
2
11 DVH Xóm Núi Xóm Núi
Diện tích 200m
2
,trong đó nhà 100m
2
,sân 100 m
2
12 DVH Xóm Hin Xóm Hin

10 tỷ đồng.
- Một số hộ tham gia vào lĩnh vực sản xuất gạch đất sét nung ở xóm Kiều Chính và
Xuân La, với hệ thống gạch thủ công, đốt theo kiểu truyền thống, gây ô nhiễm môi
trường sống và sản xuất nông nghiệp.
- - Ngoài ra còn 1 số hộ gia đình tham gia vào lĩnh vực chế biến nông lâm sản, xay sát
nghiền lương thực, may quần áo
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 14
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
1.5. Hiện trạng hệ thống HTKT
1.5.1. Giao thông
Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm, nhà nước hỗ trợ
vốn. Tiếp tục làm tốt chủ trương nâng cấp, sửa chữa đường giao thông hàng năm. Mở cuộc
vận động nhân dân đóng góp xây dựng giao thông theo phương châm “Nhà nước và nhân
dân cùng làm” đã phát huy hiệu quả tốt, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của huyện, xã tổ
chức nâng cấp các tuyến đường trọng điểm trước, vừa huy động công lao động hàng năm
tu sửa các tuyến đường nhánh, đường liên khu vực đảm bảo cho nhân dân đi lại thuận lợi.
Hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã, đang và tiếp tục được đầu tư cải tạo, nâng cấp.
- Đường trục xã và liên xã có chiều dài 5,8 km; đến nay đã được bê tông 2,6 km
chiếm tỷ lệ 44,83%.
- Đường liên xóm, trục xóm có chiều dài 15,29 km trong đó bê tông hóa là 4,01 km
chiếm 26,23%, còn lại 11,28 km là đường đất.
- Đường nội đồng có tổng chiều dài 5,32 km, trong đó 1,050km là đường bê tông
chiếm 19,74 %, còn lại 4,27 km là đường đất.
Hình ảnh về giao thông xã Xuân Phương
Bảng5: Hiện trạng hệ thống giao thông trong xã
TT KH Tuyến đường Hiện trạng (m)
I Đường liên xã
Dài
(m)
Rộng

Tân Sơn 9
400 3 0 400
9 D12 Cầu Càng Đi ngã 3 Ông Sen 600 4 600 0
10 D13 Khu Hoàng đi Khu chộp 375 3 0 375
11 D14
Cống Vồng đi nhà văn hóa
xóm Giữa
600 3 600 0
12 D15
Nhà văn hóa xóm Giữa đi
Vườn Giờ
800 3 800 0
13 D16 Xóm núi đi La Sơn 600 3 600 0
14 D25 Đường trục xã đi xóm Thi Đua 400 3,5 400 0
15 D34 Xóm Giữa 120 3 120 0
16 D35 Xóm Giữa 270 3 270 0
17 D36 Xóm Giữa 100 3 100 0
18 D37 Xóm Giữa 208 2 208 0
22 D41 Xóm Giữa 202 2,5 202 0
23 D25 Xóm Thi Đua 485 2 485 0
24 D19 Xóm Quang Trung 225 2,5 225 0
25 D30 Xóm Thắng Lợi 963 2 963 0
26 D38 Xóm Ngoài 66 2,5 66 0
27 D39 Xóm Ngoài 120 3 120 0
28 D40 Xóm Hin 210 2,5 210 0
29 D32 Xóm Giữa 244 2 244 0
Tổng 15288 11278 935 3075
III Đường trục chính nội đồng
1 D12 Gốc Đa thi đua đi Tân Sơn 8 600 2 600 0
2 D18 Xóm Quang Trung 150 2 0 150

Hệ thống thủy lợi bao gồm các công trình sau:
* Kênh:
+ Kênh nội đồng: Tổng chiều dài kênh mương trong xã là 29,40 km; đã được cứng
hóa 10,49 km chiếm tỷ lệ 35,68 %; hiện còn lại 18,91 km chưa được kiên cố hóa, do vậy
ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp.
* Trạm bơm:
Xã có 01 trạm bơm nằm cuối kênh K3, công suất 270m3/h, diện tích tưới 12-15 ha.
Hình ảnh về thủy lợi xã Xuân Phương
Bảng 6:Hiện trạng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất
Tên
kênh
Kênh Vị trí
Hiện trạng
Dài (m) bxh (m)
Kiên
cố(m)
Kênh
đất
K1 Kênh tưới Từ Thi Đua - Nga My 3.500 2,50 - 3.500
K2 Kênh tưới Từ K1 đến D1 400 0.5 - 400
K3 Kênh tưới
Hương Sơn đi Đồng
Nhà
2.500 1,20 700 1.800
K4 Kênh tưới
Xóm Quang Trung đi
xóm Hòa Bình-xóm
Thắng lợi
950 0.5 - 950
K5 Kênh tưới

350 0,50 - 350
K22 Kênh tiêu
Xóm Hạnh Phúc đi
đồng cây Thị
400 0,50 - 400
K23 Kênh tưới +tiêu
Xóm Hạnh Phúc đi
đồng cây Thị
250 0,50 - 250
K24 Kênh tưới Xóm Giữa 115 0,50 - 115
K25 Kênh tưới Xóm Giữa 284 0,50 - 284
K26 Kênh tưới Xóm Giữa 269 0,50 - 269
K27 Kênh tưới Xóm Giữa 181 0,50 - 181
K28 Kênh tưới Xóm Giữa 144 0,50 - 144
K30 Kênh tưới Xóm Hin 329 0,50 - 329
K31 Kênh tưới Xóm Hin 669 0,50 - 669
K32 Kênh tưới Xóm Giữa 237 0,50 - 237
K33 Kênh tưới Xóm Ngoài 86 0,50 - 86
K34 Kênh tưới Xóm Ngoài 58 0,50 - 58
K35 Kênh tưới Xóm Giữa 636 0,50 - 636
K36 Kênh tưới Xóm Giữa 301 0,50 - 301
K37 Kênh tưới Xóm Hin 276 0,50 - 276
K38 Kênh tưới Xóm Hin 331 0,50 - 331
K39 Kênh tưới Xóm Giữa 532 0,50 - 532
K42 Kênh tưới Xóm Giữa 263 0,50 - 263
Kênh tưới Xóm Thi Đua 820 820
Kênh tưới Xóm Kiều Chính 1663 1663
Kênh tưới Xóm Núi 630 630
Kênh tưới Xóm Giữa 300 300
Kênh tưới Xóm Hòa Bình 520 520

Đang thực hiện xây dựng trạm cấp nước tại xóm Hòa Bình, với diện tích đất 0,17
ha, đã thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao đất năm 2011.
1.5.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a. Thoát nước thải :
- Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa. Nước thải
được thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh đổ ra suối.
- Hệ thống thoát nước là rãnh xây dọc trục tuyến đường trung tâm.
- Số hộ có Biogas là 64 hộ.
- Công trình vệ sinh: Số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 1135 hộ
b. Thu gom chất thải rắn:
- Trên địa bàn xã chưa có đơn vị nào thu gom.
Rác thải sinh hoạt của người dân và rác thải từ khu vực chợ hầu hết là do dân tự xử
lý bằng cách chôn lấp quanh vườn nhà và đổ ra những khu vực trũng gây mất vệ sinh tại
một số khu vực.
c. Rác thải: chưa có điểm thu gom tập trung, các hộ dân tự xử lý (chôn lấp).
d. Nghĩa trang, nghĩa địa
Trên địa bàn xã chưa có nghĩa trang nhân dân tập trung, hiện có 12 nghĩa địa phân
bố tại các xóm trên địa bàn xã
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 19
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
Bảng8 : Hiện trạng nghĩa địa trong xã
STT Nghĩa địa Thôn Diện tích(m
2
)
1 Kiều Chính Kiều Chính 3800 m
2
2 Thi Đua Thi Đua 400 m
2
3 Quang Trung Quang Trung 700 m
2

Đang quy hoạch đường từ xóm Giữa đi xóm Núi mặt rộng 3m, dài 702m
Bên cạnh đó, công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đã đạt được nhiều thành
tựu cơ bản trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các ngành công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn so với ngành nông nghiệp. Đây
là yếu tố rất quan trọng đưa Xuân Phương tiến tới một nền kinh tế hiện đại, vừa tăng giá
trị thu nhập, vừa nâng cao chất lượng đời sống cho người dân.
1.7. Đánh giá hiện trạng mức độ đạt được nông thôn mới theo 19 tiêu chí
Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;
- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;
- Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị.
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 20
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã theo các tiêu chí về nông thôn mới liên
quan đến lĩnh vực xây dựng như sau:
Bảng 9: Đánh giá tiêu chí nông thôn mới của xã
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc gia
(Vùng
TDMN
phía Bắc)
Hiện
trạng


hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
50%
Chưa đạt
(26,23%)
2.3 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng
hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50%
Chưa đạt
(19,74%)
3
3
3
Thuỷ lợi
Chưa đạt
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất và dân sinh.
Đạt
Chưa đạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được
kiên cố hoá.
50%
Chưa đạt
(35,68%)
4
4
Điện
Đạt
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện.
Đạt Đạt

ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 21
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc gia
(Vùng
TDMN
phía Bắc)
Hiện
trạng

Xuân
Phương
(2010)
9
9
Nhà ở dân cư
Chưa đạt
9.1 Nhà tạm, nhà dột nát. Không
Chưa đạt
(103 nhà)
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ XD. 75% Chưa đạt
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
1
10
Thu nhập
Chưa đạt
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình
quân chung của tỉnh

tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề).
70% Đạt (100% )
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20%
Chưa đạt
(16%)
1
15
Y tế
Đạt
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo
hiểm y tế.
20% 52%
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt
1
16
Văn hoá
Chưa đạt
Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn
làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL.
Đạt Chưa đạt
1
17
Môi trường
Chưa đạt
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh theo quy chuẩn quốc gia.
70% 65%
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi
trường

Đạt Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều
đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Đạt Đạt
1
An ninh trật tự
Đạt
An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt
* Đánh giá chung:
- Có 5 tiêu chí đạt là: tiêu chí số 4, 8 , 15, 18 và 19.
- Có 14 tiêu chí chưa đạt là: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16 và 17.
1.8. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
1.8.1. Thuận lợi
Xã Xuân Phương có vị trí địa lý, địa hình tương đối bằng phẳng, có đường QL37
chạy qua, thuận lợi cho phát triển thương mại dịch vụ. Trong những năm qua, xã Xuân
Phương đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: giao
thông, thuỷ lợi, điện, trường học, thương nghiệp dịch vụ, văn hoá, thể thao đã được hình
thành và phát triển mạnh, giao thương hàng hoá trên địa bàn xã diễn ra với xu thế đô thị
hoá nhanh.
- Khí hậu và đất đai phù hợp với việc phát triển nông nghiệp nhất là cây lúa nước,
và các cây màu ngắn ngày như: ngô đông, lạc, đậu tương.
- Xã có nguồn lao động dồi dào; có đội ngũ cán bộ trẻ có kinh nghiệm trong quản lý
và điều hành, được đào tạo cơ bản, có trình độ, nhiệt huyết, đáp ứng được yêu cầu hiện
tại cũng như tương lai.
- Các công trình xây dựng cơ bản như: trụ sở ủy ban nhân dân xã, trạm y tế, trường
học, được xây dựng khá khang trang, sạch đẹp.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - Chính quyền, cán bộ và nhân dân đoàn kết, thống
nhất, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ra sức tăng gia sản xuất, làm cho đời sống của
nhân dân ngày một nâng lên.
- Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực, chuyển dịch cơ

tác thông qua cải tạo, đưa diện tích đất chưa sử dụng có khả năng sản xuất nông nghiệp
vào sử dụng.
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 24
Thuyết minh QH xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phương - Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên
CHƯƠNG II. CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VỀ NÔNG THÔN MỚI
2.1. Dự báo các công trình dự án của huyện tỉnh
- Phát triển làng nghề TTCN truyền thống trên địa bàn , cụ thể là làng nghề đồ mộc
mỹ nghệ ở xóm Tân Sơn.
- Phát triển các cơ sở gạch nung với quy mô hợp lý, công nghệ sản xuất tiên tiến
- Dự kiến quy hoạch chợ đầu mối nông sản Cầu Mây phục vụ nhu cầu trao đổi buôn
bán của các xã lân cận.
2.2. Dự báo dân số - lao động
- Dự báo dân số lao động:
Căn cứ dự báo phát triển dân số:
+ Chủ trương của Đảng xây dựng mô hình nông thôn mới, đầu tư phát triển hạ tầng
kinh tế- xã hội, văn hóa giáo dục đào tạo… nâng cao năng suất nông nghiệp, đầu tư phát
triển TTCN giải quyết lao động tại chỗ.
+ Dự báo dân số: Qua công thức dự báo: P
t
= P
1
x (1+n)
t
Trong đó:
- P
t
là số dân dự báo năm
- P
1
là số dân hiện trạng năm dự báo

- Thu nhập bình quân theo đầu người/năm >= 1,2 lần thu nhập bình quân chung của tỉnh
ĐVTH: Trung tâm thủy lợi đồng bằng bắc bộ 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status