quy hoạch nông thôn mới xã cổ lũng huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 13

Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tên đồ án
“Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 định hướng đến 2020”
1.2. Phạm vi lập quy hoạch
Quy hoạch phân kỳ trong giai đoạn 2011 – 2015, . Phạm vi nghiên cứu lập
quy hoạch tổng thể là toàn bộ địa giới hành chính xã Cổ Lũng, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.696,92 ha; có 2.398 hộ
với 8.835 khẩu phân bố trên 18 xóm. Cơ sở vật chất gồm có 4 trường học, 1
trạm y tế, 1 bưu điện, nhà bia, di tích lịch sử, nhà văn hóa thôn các thôn, nhà văn
hóa xã và trụ sở ủy ban nhân dân xã.
1.3. Mục tiêu
− Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bên vững đáp ứng được yêu
cầu hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát
triển dịch vụ.
− Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang thôn bản, nâng cao
hưởng thụ cho cư dân cộng đồng.
− Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa, tập quán của địa phương, bảo vệ môi
trường sinh thái.
− Phục vụ công tác quản lý, kiểm soát phát triển
1
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
PHẦN 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
2.1. Điều kiện tự nhiên
Xã Cổ Lũng được xác định có tiềm năng phát triển kinh tế với các đầu
mối giao thông, thương mại và dịch vụ, trung tâm xã nằm cách trung tâm huyện
lỵ của Phú Lương khoảng 11 km về phía nam. Tổng diện tích tự nhiên của xã Cổ
Lũng là 1.696,92 ha.

Tổng diện tích tự nhiên 1696,92 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1288,3 75,92
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 885,31 52,17
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 494,21 29,12
1.1.1.
1 Đất trồng lúa LUA 380,22 22,41
1.1.1. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC
2
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
Thứ
tự
Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng năm 2010
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
2
1.1.1.
3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 113,99 6,72
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 391,1 23,05
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 342,25 20,17
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 342,25 20,17
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 60,74 3,58
1.4 Đất làm muối LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Đất phi nông nghiệp PNN 408,62 24,08

Bảng 2 Dự báo quy mô dân số 2010-2020
TT Hạng mục
Hiện trạng
2010
Quy hoạch
2015 2020
1 Dân số toàn xã (người) 8.835 9.378 9.955
- Tỷ lệ tăng trung bình, %/năm 1,2
2 Số hộ 2.398 2.535 2.691
3 Dân số trong độ tuổi lao động 4.767 5.060 5.372
3.1 Lao động trong nông lâm nghiệp thường xuyên 3.665 2.024 1.612
Tỷ lệ (%) 76,9 40 30
3.2 Lao động phi nông nghiệp 1.102 3.036 3.760
Tỷ lệ (%) 23,1 60 70
Stt Tên các thôn
2015
Số hộ Số khẩu
1 Đồi Chè
229 841
2 Cổ Lũng
158 598
3 Đường Goòng
229 797
4 Cây Cài
177 584
5 Bờ Đậu
136 495
6 Số 9
264 934
7 Làng Phan

nâng cao. Theo đó:
- Ưu tiên kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội được đồng bộ
- Gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ
Do vậy:
- Diện tích đất cho mục đích phi nông nghiệp sẽ tăng cao,
- Sản xuất nông nghiệp sẽ tập trung vào phát triển chiều sâu, thâm
canh, tăng vụ để đạt được giá trị sản xuất cao.
Tổng hợp và dự báo đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp giảm từ 76%
xuống 72% trong cơ cấu diện tích tự nhiên, trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp còn 50%
Đất lâm nghiệp còn 17,8%
Đất nuôi trồng thủy sản không thay đổi nhiều
3.2 Tiềm năng phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
Địa hình tương đối bằng phẳng so với các xã khác trong huyện, điều kiện
khí hậu thổ nhưỡng thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp.
Trong khi đó, với con sông Giang Tiên và hệ thống ao hồ trên địa bàn xã
là điều kiện để địa phương phát triển nuôi trồng thủy sản.
Diện tích rừng sản xuất được đảm bảo và trồng mới hàng năm cung cấp
nguyên vật liệu cho ngành sản xuất giấy, cột chống lò và các sản phẩm khác của
rừng.
Vị trí và hệ thống giao thông thuận lợi để phát triển mối liên hệ vùng với
trung tâm huyện Phú Lương, huyện Đại Từ và thành phố Thái Nguyên.
PHẦN 4. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ
TOÀN XÃ.
4.1. Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư.
5
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
Về định hướng phát triển không gian của Cổ Lũng nằm trong định hướng
chung của huyện Phú Lương, tương lai phát triển các điểm dân cư tập trung nằm

- 1 Nhà văn hóa đa năng
- Toàn bộ khu vực Tái định cư phía trước Ủy ban.
Khu vực tái định cư ở trung tâm xã hiện có diện tích 2 ha đã quy hoạch
san nền, chia lô xây dựng đảm bảo cho 61 hộ dân vào sinh sống.
6
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT KHU TRUNG TÂM XÃ CỔ LŨNG ĐỊNH
HƯỚNG NĂM 2020
TT Chỉ tiêu
Quy hoạch
(ha)
Cơ cấu
(%)
1 Đất ở 24.78 50.20
1.1 Đất ở hiện trạng 15.39 31.18
1.2 Đất ở mới 9.39 19.02
2 Đất công trình công cộng 4.87 9.87
2.1
Đất trụ sở đảng ủy, HĐND, UBND
xã 0.26 0.53
2.2 Đất trạm y tế 0.13 0.26
2.3 Đất cơ sở giáo dục, đào tạo 2.19 4.44
2.4 Trạm bưu điện 0.02 0.04
2.5 Đất dịch vụ thương mại 1.08 2.19
2.6 Đất chợ 0.46 0.93
2.7 Nhà văn hóa trung tâm 0.10 0.20
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0.63 1.28
3 Đất nông nghiệp 3.73 7.56
3.1 Đất trồng lúa 0.00 0.00

Phát triển 2 điểm dịch vụ thương mại tổng hợp ở xóm Đồi Chè và khu
vực ngã 3 Bờ Đậu.
Làng nghề bánh chưng tiếp tục giữ vững và phát triển.
4.3. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng.
Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư,
xây dựng gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa
của nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc ít người. Đảm bảo đến năm 2015, toàn
xã sẽ có 1 trung tâm văn hóa – TDTT rộng trên 0,5 ha; mỗi xóm có 1 nhà văn
hóa sinh hoạt cộng đồng rộng tối thiểu 500m
2
.
Đẩy mạnh các hoạt động thể dục – thể thao, chú trọng thể thao thành tích
cao, các môn thể thao truyền thống dân tộc; tiếp tục đầu tư tăng cường cơ sở vật
chất, trước hết ưu tiên các công trình thể thao phục vụ cấp xã, xóm. Diện tích đất
thể thao đạt 1- 2 m
2
/ người vào năm 2015.
Về nghĩa trang, nghĩa địa, định hướng sẽ sắp xếp lại diện tích đất nghĩa
trang nghĩa địa hiện có trên cơ sở hướng dẫn người dân chon cất người đã mất
sao cho hợp vệ sinh và tiết kiệm đất và bố trí một khu nghĩa địa tập trung mới để
đáp ứng nhu cầu của người dân và vệ sinh môi trường.
Giữ gìn, phát triển và trùng tu, bảo vệ các khu di tích, công trình lịch sử
cách mạng, lịch sử văn hóa đã được nhà nước xếp hạng theo Luật di sản văn
hóa. Bên cạnh đó, tiến hành khoanh vùng bảo vệ, phát triển các khu danh lam
thắng cảnh, kết hợp với các hoạt động văn hóa lễ hội, du lịch
8
Quy hoch xõy dng Nụng thụn mi xó C Lng, huyn Phỳ Lng, tnh Thỏi Nguyờn n nm 2015
v nh hng n 2020
PHN 5. QUY HOCH S DNG T.
5.1. Quy hoch s dng t giai on 2010-2015

60.74 -1.23 59.51
1.4 Đất làm muối
LM
U
0.00 0.00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
12.14 12.14
2 Đất phi nông nghiệp PNN
408.62 57.48 466.10
2.1 Đất ở OTC
83.72 26.05 109.77
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
0.00 0.00
2.1.2 Đất ở tại nông thôn ONT
83.72 26.05 109.77
2.2 Đất chuyên dùng CDG
275.34 27.17 302.51
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS
0.72 -0.10 0.62
2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA
128.50 -0.59 127.91
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK
39.23 16.57 55.80
2.2.3.1 Đất khu công nghiệp SKK
9.62 9.62
2.2.3.2
Đất SX VLXD, gốm sứ v hoạt động KS
SKX
34.85 -0.55 34.30
2.2.3.3 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC

MN
C
8.50 2.28 10.78
2.6 Sông suối SON
36.28 -0.08 36.20
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK
0.00 0.00
9
Quy hoch xõy dng Nụng thụn mi xó C Lng, huyn Phỳ Lng, tnh Thỏi Nguyờn n nm 2015
v nh hng n 2020
5.2. Bin ng s dng t.
Bng 4 K hoch chuyn mc ớch s dng t xó C Lng
TT Ch tiờu Mó
Din tớch
(ha)
Phõn theo cỏc nm
2011 2012 2013 2014 2015

t nụng nghip chuyn sang t phi nụng
nghip
58,11 8,61 26,24 21,52 1,74
1.1 t chuyờn trng lỳa nc
DLN/PNN 17,11 0 2,36 4,64 9,5 0,61
1.2 t trng cõy hng nm khỏc
HNK/PNN 7,8 0,29 5,26 1,77 0,48
1.3 t trng cõy cụng nghip lõu nm
LNC/PNN 5,28 0,13 2,18 2,79 0,18
1.4 t trng cõy lõu nm khỏc
LNK/PNN 8,35 0,23 4,64 3,01 0,47
1.5 t cú rng trng sn xut

RST/NKH 2,36 2,36
2.7
t nuụi trng thy sn chuyn sang
t nụng nghip khỏc
NTS/NKH 0,7 0,7
5.3. K hoch s dng t tng nm giai on 2010-2015.
Bng 5 Ch tiờu s dng t phõn theo k hoch
Thứ
tự
Chỉ tiêu Mã
Diện
tích
Diện tích đến các năm
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Tổng diện tích đất tự nhiên 1696,92 1696,92 1696,92 1696,92 1696,92 1696,92
1 Đất nông nghiệp NNP 1288,3 1288,3 1279,69 1253,97 1232,56 1230,82
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 885,31 902,31 897,63 882,27 858,44 856,7
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 494,21 494,21 489,89 478,3 461,62 460,53
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 380,22 380,22 376,19 371,55 359 358,39
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 113,99 113,99 113,7 106,75 102,62 102,14
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 391,1 408,1 407,74 403,97 396,82 396,17

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA 128,5 128,5 128,5 128,5 127,91 127,91
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 39,23 39,23 47,24 52,66 56,2 55,8
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 106,89 106,89 107,49 109,95 116,04 118,18
2.3 Đất tôn giáo, tín ngỡng TTN 0,47 0,47 0,47 0,47 0,47 0,47
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,31 4,31 4,31 6,37 6,37 6,37
2.5 Đất mặt nớc CD MNC 8,5 8,5 8,5 8,5 10,78 10,78
2.6 Sông suối SON 36,28 36,28 36,28 36,28 36,2 36,2
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 0 0 0 0
3 Đất cha sử dụng CSD 0 0 0 0 0 0
PHN 6. QUY HOCH PHT TRIN SN XUT.
6.1. Mc tiờu phỏt trin
- Trong giai on 2010- 2015, tc tng trng kinh t t 15,5%/ nm.
- C cu kinh t 2015: nụng lõm thy sn chim 48%, cụng nghip xõy dng
chim 24%, thng mi dch v chim 28%.
- GTSX nụng lõm thy sn tng bỡnh quõn 8%/nm; Cụng nghip, TTCN v xõy
dng tng 21,0%/nm v thng mi dch v tng 32,37%/nm.
- Thu nhp bỡnh quõn u ngi n nm 2015 t 40 triu ng/ ngi/nm v
n nm 2020 l 60,1 triu ng/ ngi/nm.
Bng 6 Ch tiờu phỏt trin kinh t ca xó C Lng n nm 2020
TT
Ch tiờu
VT
2010
2015
2020
T tng BQ (%)
2010-
2015
2016-
2020

Trong giai đoạn 2010-2015, đinh hướng phát triển triển kinh tế nông
nghiệp của xã Cổ Lũng sẽ có những nét cơ bản sau:
- Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 8%/năm (2015), 8,5%/năm
(2020). Cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 55% trong cơ cấu kinh tế chung của
xã Cổ Lũng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX của các lĩnh vực trong nội bộ
ngành nông nghiệp tăng cao hoặc tương đương mức bình quân chung của huyện
Phú Lương.
- Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp đạt trên 90 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực đạt trên 3.960 tấn.
- Xác định 100% diện tích trồng chè an toàn theo quy hoạch vùng nông
nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, khuyến khích xây dựng các
mô hình trang trại tổng hợp, mô hình kinh tế hộ gia đinh. Tập trung phát triển
đàn lợn, gia cẩm, giảm đàn trâu, bò. Phấn đấu đạt sản lượng thủy sản trên 54 tấn.
Theo đó, sản xuất nông lâm ngư nghiệp được quy hoạch phát triển như
sau:
Bảng 7 Bố trí sản xuất một số cây trồng chính của xã Cổ Lũng đến năm 2020
Cây trồng Mục 2010 2015 2020 Tốc độ Tăng BQ (%)
2011-2015 2015-2020
SLLT có hạt 2580 4022 4294 9,3 1,3
Lúa
DTGT (ha) 669 605,48 605,48
NS (tạ/ha) 52 59 62
SL (tấn) 3465 3572 3754 0,6 1,0
Ngô
DTGT (ha) 70,5 90 90
NS (tạ/ha) 42 50 60
SL (tấn) 296 450 540 8,7 3,7
Cây rau đậu

- Diện tích gieo trồng lúa cả năm của xã Cổ Lũng sẽ là 605,48 ha
Ngoài ra, quy hoạch xác định 4 vùng thâm canh tập trung làm 2 vụ
chính có tổng diện tích gieo trồng đạt gần 247 ha bao gồm:
− Vùng lúa Bá Sơn gồm các đồng Bá Sơn, Măng Đắng, có diện tích
canh tác là 23,36 ha.
− Vùng lúa Cổ Lũng gồm các đồng Đình Cụt, Rìa Đâm, có diện tích
canh tác là 39,06 ha.
- Vùng lúa Đường Goòng gồm các đồng Đường Goòng, Giếng Trai
có diện tích canh tác là 18,07 ha
− Vùng Làng Phan gồm cá đồng Thổ Kỳ, Giếng Cái, Ngọn Đồng có
tổng diện tích canh tác là 43,42 ha.
Năng suất bình quân đạt 59 tạ/ha (trong đó vùng thâm canh đạt trên 60
ta/ha), tổng sản lượng ước đạt 3.572 tấn.
Đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa không biến động so với năm 2015,
năng suất bình quân dự kiến đạt 62 tạ/ha, sản lượng ước đạt 3.754 tấn.
6.2.3. Quy hoạch sản xuất cây hàng năm khác
Năm 2015, dự kiến diện tích trồng cây hàng năm khác của xã Cổ Lũng sẽ
đạt 102,14 ha. Trong đó, vùng chuyên màu tập trung được xác định ở 3 vùng có
tổng diện tích đạt 30,74 ha, gồm:
- Vùng chuyên màu Đồi Chè có diện tích là 8,2 ha.
- Vùng chuyên màu Làng Đông có diện tích là 11,3 ha
- Vùng chuyên màu Làng Phan có diện tích là 11,24 ha.
Đảm bảo đến năm 2015, cùng với sản lượng lúa đạt được thì tổng sản
lượng cây lương thực có hạt chính của của Cổ Lũng sẽ đạt 4.022 tấn, bình quân
lương thực đầu người đạt 428 kg/người/năm.
6.2.4. Quy hoạch sản xuất cây lâu năm
Cây chè ở Cổ Lũng hiện phân tán, nằm rải rác khắp địa bàn các xóm phía
13
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020

2015
Năm
2020
Tốc độ tăng trưởng
(%/năm)
2011-2015 2016-2020
I. Số lượng súc, gia cầm (con)
1. Đàn bò 21 150 182 48,17 4,0
2. Đàn trâu 270 400 301 8,18 -5,5
3. Đàn lợn 9143 27000 33534 24,18 4,43
4. Đàn gia cầm 67000 185000 214466 22,52 3,0
14
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
II. Sản lượng thịt hơi (tấn) 950 3143 3824 27,04 4,0
- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá cố định năm 2010 của Cổ
Lũng là 8,1 tỷ đồng. Dự kiến đến năm 2015 với tốc độ tăng trưởng 12%/ năm thì
sẽ đạt giá trị sản xuất là 14,3 tỷ đồng, đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm
37,2% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
6.2.6. Quy hoạch sản xuất nuôi trồng thủy sản
Dự kiến diện tích nuôi trồng thủy sản trên Cổ Lũng sẽ được sắp xếp lại
theo hướng tập trung, theo đó, sẽ hình thành vùng nuôi trồng thủy sản chính Bờ
Đậu, Cổng Đồn, Bãi Nha, Cây Lán, dọc trục đường QL 37.
Với tốc độ tăng trưởng khoảng 11%/năm thì đến năm 2015, giá trị sản
xuất từ nuôi trồng thủy sản sẽ đạt 0,5 tỷ đồng, chiếm 1,7% trong cơ cấu kinh tế
nông nghiệp của xã Cổ Lũng.
6.3. Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Các lĩnh vực tập trung phát triển chính trong giai đoạn tới gồm:
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của xã Cổ Lũng sẽ tiếp tục tập trung
vào sản xuất gạch nung. Do có những thuận lợi sau:

3500
8000 10000
- Khai thác cát sỏi
m
3
650
650 650
- Chế biến gỗ
m
3
350
500 600
- Sản phẩm cơ khí
SP
750
950 1200
- Chế biến chè
Tấn
70
120 120
- Sản xuất chế biến bánh
1000 cái
900
1000 1300
Với định hướng phát triển như trên, dự kiến giá trị sản xuất ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng sẽ có tốc độ tăng trưởng là 20%/năm, để đến
năm 2015 sẽ đạt 10,08 tỷ đồng.
6.4. Quy hoạch sản xuất dịch vụ thương mại
- Xây dựng một chợ nông thôn đạt tiêu chuẩn ở khu vực ngã 3 Bờ Đậu, để
một mặt tạo điều kiện thuận lợi phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân, mặt khác

2015, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới, cụ thể
Bảng 10 Tiêu chuẩn áp dụng đường giao thông nông thôn xã Cổ Lũng
Hạng mục
Quy hoạch
Tiêu chuẩn
Nền
đường
(m)
Mặt đương
(m)
Lề đường
gồm rãnh
nước (m)
Đường trục xã, liên xã 7,5 5,5 1 x 2
Cấp V theo TCVN
4054/2005
Đường trục xóm, liên xóm 5,5 3,5 1 x 2 22TCN-92
Đường ngõ xóm 4,0 3,0 0,5 x 2 22TCN-92
Đường trục chính nội đồng 3,0 2,5 0,25 x 2 22TCN-92
Khối lượng nâng cấp và mở rộng các tuyến đường được trình bày chi tiết
trong phụ lục 3
Thoát nước mưa
- Chọn hệ thống thoát nước chung. Đối với các cơ sở công nghiệp, nước thải
sẽ được xử lý riêng đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thoát ra hệ thống chung.
- Hướng thoát: Trục tiêu chính cho xã, thoát về các mương tiêu và hệ
thống ao hồ xung quanh khu vực.
- Xây mới các tuyến chính từ đầu các xóm và các rãnh nội xóm chưa đủ
năng lực thoát nhằm thoát nước một cách nhanh nhất.
17
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015

- Xây Trạm bơm Bến Móc giai đoạn 2 đảm bảo vùng tưới rộng 30 ha.
7.3. Hệ thống cấp nước
Mục tiêu:
Đảm bảo 100% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
Tính toán nhu cầu nước:
Theo tính toán đến năm 2015 thì dân số của xã Cổ Lũng sẽ là 9.378
người, tính toán tổng nhu cầu sử dụng nước toàn xã đến năm 2015 là 1.198,7
m
3
/ng.đ.
Giải pháp quy hoạch cấp nước
Theo Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái
Nguyên thì sẽ xây dựng 1 trạm cấp nước sạch ở xóm số 9 – Dọc Cọ.
18
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
Dự kiến đến năm 2015, trạm cấp nước phục vụ 1.906 người dân (20,3%
dân số 2015), diện tích xây dựng là 1.500 m
2
, sử dụng nguồn nước ngầm, thời
gian dự kiến thực hiện trong 2 năm.
7.4. Hệ thống cấp điện
Mục tiêu:
Xây dựng hệ thống cấp điện theo yêu cầu an toàn của ngành điện, đảm bảo
100% số hộ được cấp điện thường xuyên và an toàn.
Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 230W/người tương ứng 500kWh/ng.năm, dân số xã năm
2015 là 9.378 người,
Bảng 12 Tổng hợp phụ tải điện
TT Danh mục

/ngđ
3 Công nghiệp 9,55 ha 60% 22m
3
/ha 126,1 m
3
/ngđ
Quy hoạch thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt dự kiến là hệ thống thoát nước chung
- Xử lý nước thải tại nguồn phát sinh theo 2 cách:
19
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
+ Sử dụng xí 2 ngăn, ủ phân hợp vệ sinh
+ Xây dựng bể tự hoại hoặc bể biogas để xử lý phân, nước thải
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình công cộng: phải xử lý bằng bể tự
hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước. Chất lượng nước thải sau xử lý phải
đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
- Nước thải và phân gia súc từ các khu chuồng trại chăn nuôi lớn sẽ được
xử lý bằng bể biogas, tạo năng lượng để đun bếp, thắp sáng.
- Hệ thống thoát nước của điểm công nghiệp là hệ thống thoát nước riêng.
Nước thải sản xuất phải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 (nguồn loại B).
7.6. Quy hoạch thu gom và xử lý chất rắn.
Định hướng quy hoạch điểm tập kết và xử lý rác cho xã tại xóm số 9, diện
tích 2,0 ha.
Bảng 14 Tính toán khối lượng chất thải rắn
TT Hạng mục
Quy hoạch đến năm 2015
Quy mô
Tỷ lệ
thu gom

nhà; và các công trình phụ trợ (khu vệ sinh, bãi để xe).
Mật độ xây dựng chung:
+ Diện tích xây dựng công trình: ≤ 45%;
+ Diện tích giao thông nội bộ: ≤ 15%.
7.9. Quy hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo.
Trong giai đoạn 2011- 2015:
- Sẽ xây mới 8 phòng học và cải tạo 2 phòng học ở trường tiểu học 2 để
sớm đạt chuẩn mức độ 2. Xây mới 8 phòng học của trường THCS.
- Quy hoạch xây thêm điểm trường mầm non mới tại Làng Ngói trên hiện
trạng đất đồi trồng cây lâm nghiệp với diện tích 0,54 ha, trong đó:
+ Diện tích xây dựng công trình là 0,2 ha;
+ Diện tích xây dựng sân vườn cây xanh là 0,25 ha;
+ Đảm bảo học tập cho 150 trẻ, diện tích bình quân đạt 12 m
2
/trẻ.
+ Quy mô 8 nhóm lớp, đạt trung bình 20 trẻ/ nhóm lớp
Trong giai đoạn 2016- 2020:
- Tiến hành cải tạo tiếp trường mầm non xóm Cây Cài với xây mới 5
phòng, nâng cấp 10 phòng học
7.10. Quy hoạch xây dựng nhà ở nông thôn.
* Đối với nhà ở liền kề (nhà ở chia lô) trên các trục đường chính:
Căn cứ vào hiện trạng nhà ở đã xây dựng của các hộ gia đình liền kề để
làm cơ sở quyết định cho việc quản lý quy hoạch xây dựng và được quy định
như sau:
- Khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ của đường hoặc khoảng lùi theo quy
hoạch đến mép tường, cột (mặt ngoài) là 1,5-2,0 m
- Diện tích chia lô theo : Từ 80 m
2
đến 160 m
2

Trường hợp có mặt đường thứ 2 trở lên thì các kết cấu công trình thuộc mặt
đường nào thì theo quy định của trục đường đó và phải đảm bảo tầm nhìn giao
thông theo quy định, tất cả các công trình xây dựng hướng nhà phải vuông góc
và song song với đường phố.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt gia đình phải được xử lý trước khi đưa ra hệ
thống thoát nước chung của khu vực.
- Khoảng đua ban công mặt tiền, mái nhà và các kết cấu khác như: cổng,
tường rào, mái che, mái vẩy không được xây dựng lấn vào vỉa hè đường phố
- Mái dốc: Khuyến khích lợp ngói đỏ bằng đất sét nung, hạn chế sử dụng
tôn, tấm kính.
- Bể chứa nước, téc nước, bồn nước, thông gió, phải lắp đặt hợp lý không
để lộ trên mái nhà, nên sử dụng loại bồn nằm để giảm chiều cao lắp đặt. Các loại
biển hiệu, biển quảng cáo, lô gô, biển trang trí… khi lắt đặt phải thiết kế hợp lý
và phải xin phép lắp đặt.
22
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
* Đối với biệt thự nhà vườn:
- Nghiêm cấm việc chia nhỏ khuôn viên đất đã được cấp để xây dựng.
- Diện tích đất: Từ 140m
2
đến 500m
2
/lô
- Mật độ xây dựng:
Diện tích từ 300m
2
đến 400m
2
: không lớn hơn 50% diện tích khu đất.

yên tĩnh, cao ráo, không sụt lở.
- Cần tận dụng đất gò, đồi, đất không thuận lợi cho canh tác để làm nghĩa
trang.
- Nghĩa trang cần được thiết kế quy hoạch đường đi, cây xanh, ngăn rào
thích
Dựa vào căn cứ vào đó, quy hoạch một khu nghĩa địa tập trung rộng 2,06
ha ở khu vực xóm Làng Ngói.
Không mở rộng các nghĩa địa hiện có, định hướng sẽ tu sửa cải tạo cho
phù hợp với điều kiện môi trường.
23
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
và định hướng đến 2020
Nghĩa trang được xây dựng theo mẫu chung phù hợp với tập quán và tâm
linh của nhân dân, có cổng, tường rao bao quanh và phân chia các khu vực mai
táng cụ thể thành khu hung táng, cát tang.
24
Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và
định hướng đến 2020
PHẦN 8: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI-
CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ
8.1. Hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới
Đến năm 2015, xã Cổ Lũng cơ bản sẽ đáp ứng toàn bộ các tiêu chí nông thôn
mới, kết quả đem lại từ:
* Từ quy hoạch sử dụng đất:
Xác định được quỹ đất sử dụng cho các sản xuất nông nghiệp, sản xuất kinh
doanh, đất ở và đất phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Xây dựng được kế hoạch và chỉ tiêu sử dụng đất đến từng năm trong giai
đoạn 2011- 2015.
Xây dựng được kế hoạch chu chuyển đất đai từ đất nông nghiệp sang phi
nông nghiệp và trong nội bộ ngành nông nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status