KHẢO sát một số mô HÌNH TRỒNG XEN TRONG vườn dừa sáp (COCOS SP ) TRÊN địa bàn HUYỆN cầu kè, TỈNH TRÀ VINH - Pdf 14

Nghiên cứu khoa học chuyên ngành
Tập san Khoa học & Giáo dục, số 2 58
KHẢO SÁT MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG XEN TRONG VƯỜN DỪA SÁP (COCOS SP.)
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH
ThS. Trần Phạm Thanh Giang
Khoa TT_BVTV
ABSTRACT
An investigation of some models cultivating fruit trees intercrop in wax coconut garden
was conducted in Cau Ke district , Tra Vinh province . The objective of this study is to find out
some effective models applying at local (seeds, planting techniques, pests, productivity and
economic efficiency)
The results showed farmers of Hoa An and Chau Đien commune have used some following
fruit trees intercrop in wax coconut garden : orange , grapefruit , longan , mango, seedless lemon
while famers of Hoa Tan commune and Cau Ke town only used wax coconut model of
monoculture. Pure wax coconut model had the highest yield . Ratio of wax coconut on the bunch
was lower (20 - 25 % ). Models cultivating fruit trees intercrop in wax coconut garden brought
higher profit and faster payback than monocultural coconut plantation model
Keywords: model, intercrop, wax coconut, fruit trees
TÓM TẮT
Đề tài khảo sát một số mô hình trồng xen trong vườn dừa sáp được thực hiện tại huyện
Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu một số mô hình trồng xen cây ăn quả trong
vườn dừa sáp tại địa phương (giống, kỹ thuật trồng, sâu bệnh hại, năng suất và hiệu quả kinh tế ).
Kết quả cho thấy: nông dân xã Hòa Tân và thị trấn Cầu Kè sử dụng mô hình trồng dừa sáp độc
canh, nông dân xã Hòa Ân và Châu Điền sử dụng mô hình trồng xen trong vườn dừa. Cây trồng
xen trong vườn dừa sáp: cây cam, cây bưởi, cây nhãn, cây xoài, cây chanh không hạt. Mô hình
dừa sáp thuần cho năng suất dừa sáp đạt cao nhất. Tỉ lệ sáp trên buồng thấp (20 – 25 %). Mô
hình trồng xen trong vườn dừa sáp cho mức lợi nhuận cao hơn mô hình trồng dừa thuần và mô
hình trồng xen có thời gian hoàn vốn nhanh hơn so với mô hình trồng dừa thuần.
Từ khoá: Mô hình, xen canh, dừa sáp, cây ăn trái
1. GIỚI THIỆU
Cây dừa sáp được trồng chủ yếu ở

Tất cả việc tính toán được thực hiện trên
máy tính điện tử theo các chương trình phần
mềm Excel đã cài đặt.
3. KẾT QUẢ
3.1 Một số loại cây trồng xen trong vườn
dừa sáp
3.1.1 Cây xoài
Xoài là một cây ăn quả rất quan trọng,
nông dân thường trồng cây xoài để trồng xen
trong vườn dừa vì nó mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Xoài trồng 4 năm thì bắt đầu cho thu
hoạch. Năng suất trung bình đạt 80 – 90
kg/cây/năm.
Nông dân thường trồng các loại giống
Xoài như: xoài Cát Hòa Lộc, xoài Tượng, xoài
Nghiên cứu khoa học chuyên ngành
Tập san Khoa học & Giáo dục, số 2 59
Bưởi,… trong đó xoài cát Hòa Lộc được nông
dân trồng nhiều nhất.
Giá cây giống là 12.000/cây tại thời
điểm điều tra.
3.1.2 Cây có múi
Cây có múi là cây ăn quả chủ lực của
đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh
Trà Vinh nói riêng. Cây có múi được người
dân trồng rộng rãi là Bưởi và Cam, nó đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho vùng này.
3.1.3 Cây Cam
Cam là loại cây ăn quả được ưa chuộng
hiện nay. Nông dân thường trồng các loại cam

điểm điều tra (năm 2009).
3.2 Mật độ và khoảng cách trồng các loại
cây trồng xen trong vườn dừa sáp
3.2.1 Kỹ thuật trồng
3.2.1.1 Đối với cây xoài, nhãn và bưởi
Nông dân thường trồng trên những mô
đất đã chuẩn bị trước đó, sau khi trồng nếu cây
cao yếu thì dùng cây cố định chúng lại không
để cây đỗ ngã.
Khoảng cách trồng: 8 m x 8 m. Tương
ứng với mật độ 80 cây/ha.
3.2.1.2 Đối với cây có múi
Mật độ, khoảng cách: tương ứng với hai
hàng dừa trên cùng một liếp, giữa hai cây dừa
trên cùng một hàng dừa nông dân trồng cây có
múi (Cam hoặc Bưởi). Khoảng cách giữa hai
cây trồng xen là 8 m, giữa cây trồng xen với
cây dừa là 4 m.
Mật độ khoảng 160 cây/ha.
3.2.2 Phân bón
Thường nông dân bón cùng lúc với việc
bón phân cho cây dừa, các loại phân bón
thường dùng như: Urê, NPK, phân bón lá
trong giai đoạn cho trái.
Liều lượng: 0,5 kg Urê/cây/năm, 0,4 kg
NPK (20 – 20 – 15) /cây/năm.
3.2.3 Sâu bệnh và biện pháp phòng trừ
3.2.3.1 Đối với xoài
Qua điều tra, trên cây xoài xuất hiện một
số sâu bệnh hại như sau:

– 0,2 %.
Nghiên cứu khoa học chuyên ngành
Tập san Khoa học & Giáo dục, số 2 60
* Ruồi đục trái (Bactrocera dorsalis)
Phòng trừ: vệ sinh vườn quả để hạn chế
nơi trú ngụ của bướm gây hại, bao quả bằng
giấy khi gần thu hoạch.
* Bệnh chảy mủ
Bệnh do các loài Phythothora spp,
Phomopsis citri, Diplodia gây ra.
Phòng trừ:
Dọn vườn cây thông thoáng, không để
cây bị ngập úng.
Ngoài ra, người dân sử dụng thuốc như:
Ridomyl MZ (0,2 %).
* Bệnh Greening
Còn gọi là bệnh vàng lá gân xanh do vi
khuẩn Liberobacter asiaticum lây lan do rầy
chổng cánh làm môi giới truyền bệnh.
Biện pháp phòng trừ: để phòng trừ bệnh
này người dân thường:
-Chặt bỏ những cây bị nhiễm bệnh nhằm
hủy diệt nguồn lây bệnh.
-Phòng trừ rẩy chổng cánh để hạn chế sự
lây nhiễm bệnh của rầy.
3.2.3.3 Đối với cây nhãn
*Bọ xít (Tessaratoma papillosa )
Biện pháp phòng trừ:
- Ngắt các lá có ổ trứng đốt đi.
- Phun thuốc diệt sâu non, thuốc sử dụng

lây lan.
-Sau khi thu hoạch nhãn, tỉa cành để cho
vườn cây thông thoáng.
- Không nhân giống từ những cây bị
bệnh.
Hiện nay, trong vườn nhãn trồng xen, bệnh
chổi rồng xuất hiện với mật độ rất lớn, có
vườn bị mất > 50 %. Vì vậy, cán bộ phải có
lớp khuyến nông giúp nông dân hiểu và có
biện pháp phòng trừ hợp lý từ khi cây chưa
xuất hiện đến khi cây có biểu hiện bệnh.
3.3 Năng suất dừa sáp
18.75
75
6.25
13.89
77.78
8.33
16.67
75
8.33
20
73.33
6.67
0
10
20
30
40
50

Dừa sáp thuần
Dừa sáp + Cam
Dừa sáp + Bưởi
Năng suất (trái/cây/năm)
Số hộ
Tỉ lệ (%)
Số hộ
Tỉ lệ (%)
Số hộ
Tỉ lệ (%)
Dưới 12 trái
5
12,82
1
12,50
2
28,57
Từ 12 – 24 trái
31
79,49
6
75,00
5
71,43
Trên 24 trái
3
7,69
1
12,50
0

11
78,57
5
71,43
Trên 24 trái
0
0
2
14,29
1
14,29
Tổng
4
100
14
100
7
100
Qua bảng 1 và 2 cho thấy, năng suất dừa
sáp trong các loại vườn từ 12 – 24 trái/năm
chiếm tỉ lệ nhiều nhất : Trong vườn Dừa sáp
thuần chiếm tỉ lệ 79,49 %; trong vườn Dừa sáp
+ Cam chiếm tỉ lệ 75,00 % ; trong vườn Dừa
sáp + Bưởi chiếm tỉ lệ 71,43 %; trong vườn
Dừa sáp + Chanh chiếm tỉ lệ 75,00 %; trong
vườn Dừa sáp + Nhãn chiếm tỉ lệ 78,57 %;
trong vườn Dừa sáp + Xoài chiếm tỉ lệ
71,43 %.
Tỉ lệ sáp của các mô hình hình được so
sánh và sắp xếp thep thứ tự từ cao xuống thấp

cây)
nghìn/ha/15
năm
31.150
32.850
32.800
32.850
32.800
32.800
VC (phân,
thuốc diệt cỏ)
nghìn/ha/15
năm
30.501
44.966
38.412
44.848
38.500
38.588
Cộng
61.650
77.816
61.212
77.698
71.300
71.388
Thuế nông
nghiệp
nghìn/ha/15
năm

năm
3.633.099
3.708.264
3.921.138
3.754.652
4.881.850
4.190.562
Tỉ suất thu
nhập (T1)
lần
54,12
44,60
51,18
45,22
63,53
54,54
Tỉ suất lợi
nhuận (T2)
lần
53,66
44,22
50,75
44,83
63,15
54,11
Thời gian
hoàn vốn
năm
4 năm
6 tháng

đồng/ha/15 năm), tiếp theo là các mô hình Dừa
+ Bưởi (3.921.138.000 đồng/ha/15 năm), Dừa
+ Cam (3.708.264.000 đồng/ha/15 năm), Dừa +
Chanh (3.754.652.000 đồng/ha/15 năm), thấp
nhất là mô hình Dừa thuần (3.633.099.000
đồng/ha/15 năm).
Xét chỉ tiêu tỷ suất thu nhập (T1):
Tỷ suất lợi nhuận cho mỗi đồng vốn bỏ
ra đối với các mô hình trồng xen trong vườn
dừa đạt trị số cao nhất là mô hình Dừa + Nhãn
(63,53 lần), kế đến là mô hình Dừa + Xoài
(54,55 lần), tiếp theo là các mô hình Dừa thuần
(54,12 lần), Dừa + Bưởi (51,18 lần), Dừa +
Chanh (45,22 lần), thấp nhất là mô hình Dừa +
Cam (44,60 lần).
Xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (T2):
Tỷ suất thu nhập cho mỗi đồng vốn bỏ ra
đối với các mô hình trồng xen trong vườn dừa
đạt trị số cao nhất là mô hình Dừa + Nhãn
(63,15 lần), kế đến là mô hình Dừa + Xoài
(54,11 lần), tiếp theo là các mô hình Dừa thuần
(53,66 lần), Dừa + Bưởi (50,75 lần), Dừa +
Chanh (44,83 lần), thấp nhất là mô hình Dừa +
Cam (44,22 lần).
Thời gian hoàn lợi vốn (T)
Mô hình Dừa + Nhãn có thời gian hoàn
vốn nhanh nhất (sau 4 năm 1 tháng trồng); tiếp
theo là mô hình Dừa + Bưởi (sau 4 năm 3
tháng trồng); mô hình Dừa + Xoài (sau 4 năm
2 tháng trồng); tiếp sau là mô hình Dừa +

chọn làm cây trồng xen là: cây bưởi, cây xoài,
cây cam, cây nhãn, cây chanh không hat.
- Tỉ lệ sáp trên buồng dừa rất thấp khoảng
20 – 25 %. Mô hình trồng dừa sáp thuần cho
năng suất dừa sáp đạt cao nhất.
- Mô hình trồng xen trong vườn dừa cho
mức lợi nhuận cao hơn trồng dừa sáp thuần và
thời gian hoàn vốn của mô hình trồng xen
nhanh hơn so với mô hình trồng dừa sáp thuần.
b) Đề nghị
Từ những kết luận trên, để góp phần khai
thác tiềm năng sẵn có của cây dừa, tăng hiệu
quả sản xuất trên đơn vị diện tích, cải thiện đời
sống nông dân, chúng tôi có những đề nghị
sau:
- Khuyến khích nông dân áp dụng những
kỹ thuật trồng mang lại hiệu quả (mật độ trồng
thích hợp đối với trồng xen và trồng thuần,
không sử dụng thuốc diệt cỏ trong vườn dừa);
hạn chế những kỹ thuật trồng chưa mang lại
hiệu quả tốt (liều lượng phân bón lót).
- Nghiên cứu những kỹ thuật canh tác
phù hợp với cây dừa sáp để làm tăng tỉ lệ trái
sáp trên cây dừa sáp.
- Khuyến khích nông dân trồng xen trong
vườn dừa nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho
nông dân (đặc biệt đối với những hộ dân nghèo
của huyện).
- Nghiên cứu những biện pháp phòng trừ
một cách có hiệu quả nhất đối với sâu hại cây

Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam.
[7].Nguyễn Thị Thùy Vân, 2006. Khảo sát thực
trạng giống, tình hình sản xuất, chế
biến và tiêu thụ các sản phảm cây dừa
tại huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre. Luận
văn tốt nghiệp kỹ sư Nông nghiệp, Đại
học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
[8].Hoàng Việt, 2001. Lập dự án đầu tư phát
triển Nông nghiệp, Nông thôn. Nhà xuất
bản Thống Kê, Hà Nội, 304 trang.
[9].R.Ziuer et. m. de Nuce de Lamothe, 1991.
Cây dừa (Đặng Xuân Nghiêm và
Hoàng Văn Dức dịch. Nhà xuất bản
Nông Nghiệp, Hà Nội, Việt Nam.
Trang 142-143.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status