Nghiên cứu nhân rộng các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn Huyện Đồng Hủy, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

VŨ THỊ THU HƢỜNG

NGHIÊN CỨU NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH
HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
“Nghiên cứu nhân rộng các mô hình hộ nông
dân sản xuất, kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thự
ử dụng trong đề
, các tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ
.

Tác giả đề tài Vũ Thị Thu Hƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quang Huy, ngƣời đã tận

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4. Những đóng góp của đề tài 4
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC MÔ HÌNH HỘ
NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI 5
1.1. Cơ sở lý luận về mô hình 5
1.1.1. Các khái niệm 5
1.1.2. Sự thể hiện của mô hình 7
1.1.3. Các nhân tố trong mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 8
1.1.4. Tiêu chí nhận dạng mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 9
1.1.5. Đặc trƣng của các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 10
1.1.6. Điều kiện thực hiện mô hình và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển các mô
hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 12
1.1.7. Vai trò của các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 15
1.2. Kinh nghiệm nhân rộng các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 17
1.2.1. Tình hình phát triển các mô hình kinh tế nông hộ trên thế giới 17
1.2.2. Thực tiễn phát triển các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh
giỏi ở Việt Nam 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN
SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI 28
2.1. Hệ thống câu hỏi nghiên cứu 28
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu 28

3.2.5. Tỷ suất hàng hoá của các hộ nông dân SXKD giỏi 76
3.2.6.Hiệu quả của các mô hình ND SXKD giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 77
3.2.7. Những khó khăn, hạn chế ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân
sản xuất kinh doanh giỏi huyện Đồng Hỷ trong những năm qua 80
3.2.8. Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố tới kết quả sản xuất của hộ nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi bằng việc sử dụng mô hình hồi quy 85
3.2.9. Đánh giá kết quả nghiên cứu 89
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN
SXKD GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 95
4.1. Quan điểm phát triển kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi 95
4.2. Mục tiêu phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 96
4.2.1 Mục tiêu chung 96
4.2.2. Định hƣớng phát triển kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi 97
4.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nhân rộng các mô hình hộ nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 99
4.3.1. Giải pháp chung 99
4.3.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm hộ 102
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Sở NN & PTNT
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
SX
Sản xuất
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
UBND
Uỷ ban nhân dân
VA
Giá trị gia tăng
VAC
Vƣờn ao chuồng
VCHH
Vận chuyển hàng hóa
VLXD
Vật liệu xây dựng
VT
Vật tƣ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Đặc trƣng cơ bản về các hình thức sản xuất của hộ nông dân 11
Bảng 3.1: Đặc điểm địa hình huyện Đồng Hỷ 37
Bảng 3.2: Vùng sinh thái với các đặc điểm địa hình khác nhau 37

Bảng 3.19: Giá trị sản xuất bình quân của các hộ nông dân SX KDG phân theo
cơ cấu nguồn thu - 2012 74
Bảng 3.20: Các yếu tố gây rủi ro và mức độ rủi ro đối với các hộ nông dân SX
KD giỏi điều tra năm 2012 75
Bảng 3.21: Tỷ suất giá trị hàng hoá của các hộ nông dân SX KDG 76
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế của các mô hình nông dân SXKD giỏi ở Đồng Hỷ
năm 2012 (tính bình quân một hộ) 78
Bảng 3.23: Khả năng tiếp cận thị trƣờng của các hộ nông dân sản xuất kinh
doanh giỏi năm 2012 81
Bảng 3.24: Giá cả, chất lƣợng và mức độ cạnh tranh của thị trƣờng nông sản
năm 2012 tại huyện Đồng Hỷ 81
Bảng 3.25: Ý kiến về một số quyết định trong sản xuất kinh doanh của các hộ
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 82
Bảng 3.26: Mô tả biến sử dụng trong mô hình hàm CD 85
Bảng 3.27: Kết quả ƣớc lƣợng hồi quy hàm CD 86
Bảng 3.28: Mô tả biến sử dụng trong mô hình hàm CD 87
Bảng 3.29: Kết quả ƣớc lƣợng hồi quy hàm CD 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm khí hậu thời tiết trong các tháng năm 2012 của huyện
Đồng Hỷ 39
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2012 45
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu lao động của huyện năm 2012 51

chất lƣợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Ngƣời nông dân đã phát huy đƣợc
tính tự chủ sáng tạo trong sản xuất và vƣơn lên làm giàu. Nhiều hộ nông dân đã
khẳng định vị trí, vai trò sản xuất kinh doanh hàng hoá của mình trong nông nghiệp,
nông thôn. Họ sử dụng có hiệu quả đất đai, lao động, tiền vốn Các hộ sản xuất
kinh doanh giỏi có mặt ở khắp các địa phƣơng trong cả nƣớc làm hạt nhân kích
thích sự vƣơn dậy của các hộ nông dân khác, giúp họ cùng phát triển theo. Cơ chế
mới cùng với những tính toán lo toan hết sức mình của ngƣời nông dân, trong 26
năm qua từ khi đất nƣớc đổi mới, nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc
những kết quả đáng khích lệ, từ một nƣớc có nền nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn,
hàng năm thiếu đói phải nhập khẩu lƣơng thực, chúng ta đã giải quyết căn bản nạn
thiếu lƣơng thực triền miên, đáp ứng đủ nhu cầu lƣơng thực trong nƣớc, có dự trữ
đồng thời giành một sản lƣợng khá lớn cho xuất khẩu. Năm 1991 lần đầu tiên nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
ta có gạo để xuất khẩu. Đến nay, Việt Nam đã có nhiều mặt hàng nông sản xuất
khẩu chiếm vị trí cao trên trƣờng quốc tế nhƣ: gạo, cà phê, hồ tiêu Năm 2004,
Việt Nam trở thành nƣớc xuất khẩu đứng thứ nhất về hồ tiêu (chiếm 23% thị phần
thế giới), thứ nhất về cà phê vối (chiếm 40% thị phần), thứ hai về lúa gạo (chiếm
13% thị phần), thứ hai về hạt điều (chiếm 9,5% thị phần thế giới) Giá trị sản phẩm
làm ra trên 1 đơn vị diện tích tăng nhanh, bình quân 1 ha đất nông nghiệp năm
2001 làm ra giá trị 17,6 triệu đồng; 22 triệu đồng/ha/năm 2004 và năm 2005 đạt
khoảng 25 triệu đồng. Hiện nay, những hộ sản xuất kinh doanh giỏi có thu nhập từ
200 - 300 triệu đồng và hơn 300 trăm triệu đồng/ha không phải là điều xa lạ Điều
này càng khẳng định việc quan tâm, tạo điều kiện phát triển kinh tế nông hộ của
Đảng và Nhà nƣớc ta là hoàn toàn đúng đắn.
Bên cạnh đó, cùng với quá trình phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam, tổ
chức Hội nông dân Việt Nam đƣợc thành lập và hoạt động trong hệ thống chính trị -
xã hội. Trải qua 83 năm xây dựng và trƣởng thành, Hội đã có những bƣớc phát triển

chính đáng" trong tổ chức Hội nông dân, đồng thời để thực hiện tốt công cuộc xây
dựng nông thôn mới mà Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa
X) đã đề ra, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nhân rộng các mô hình hộ nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” để làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh
doanh giỏi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, lựa chọn những mô hình hiệu quả, phù hợp
với tình hình địa phƣơng, đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình góp phần phát triển
kinh tế hộ, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân, ổn định xã hội nông thôn, thực hiện có
hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện đến
năm 2015 có cơ sở khoa học.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc một số mục tiêu chính nhƣ sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về mô hình kinh tế hộ nông dân nói
chung, mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và vận dụng những cơ sở lý
luận đó vào nghiên cứu các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ;
- Xây dựng các phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động mô hình
hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên từng vùng sinh thái của huyện, tìm ra ƣu
điểm và hạn chế của từng mô hình, những yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của các
mô hình;
- Phân tích và đánh giá những điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội, các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
nguồn lực của từng vùng sinh thái để xác định những mô hình phù hợp, có khả năng
nhân rộng;


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC MÔ HÌNH
HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI
1.1. Cơ sở lý luận về mô hình
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Mô hình
Để tiếp cận và trình bày đối tƣợng nghiên cứu, ngƣời ta có thể dùng nhiều
công cụ và phƣơng pháp khác nhau. Trong đó mô hình là một trong các phƣơng
pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng rộng rãi và phổ biến bởi:
Mô hình là mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để chúng ta trình bày
và nghiên cứu.
Mô hình là hình ảnh quy ƣớc đƣợc mô phỏng hoá, thu nhỏ lại và trình bày
một cách đơn giản, dễ hiểu nhất của đối tƣợng nghiên cứu mà trong thực tế chúng
rất đa dạng và phức tạp.
Mô hình là hình mẫu phản ánh đối tƣợng nghiên cứu một cách hiện thực và
khách quan.
Qua mô hình giúp chúng ta nhận biết đƣợc đối tƣợng nghiên cứu, thực trạng
và các mối quan hệ giữa chúng.
Do đó, mà ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tuỳ thuộc
vào quan niệm và ý tƣởng của ngƣời nghiên cứu mà mô hình đƣợc sử dụng để mô
phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng đối tƣợng
nghiên cứu, ngƣời ta đều có chung một quan điểm mà chúng tôi đều thống nhất đó là:
Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tƣợng nghiên cứu, nó phản ảnh
những đặc trƣng cơ bản nhất và giữ nguyên đƣợc bản chất của đối tƣợng nghiên cứu.
1.1.1.2. Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động
của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời đã chứng minh sự phát

Mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là mô phỏng sự kết
hợp các nguồn lực bố trí sản xuất một cách phù hợp, có hình thức tiêu thụ sản phẩm
làm ra hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đây là những mô hình trên cơ sở thực trạng đất đai, lao động gia đình và đi
thuê, tiền vốn dƣới tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thị trƣờng
cụ thể. Chủ hộ đƣa ra quyết định lựa chọn về cơ cấu sản xuất, về các loại mô hình
sản xuất cũng nhƣ việc đầu tƣ các yếu tố sản xuất hợp lý để sản xuất ra những sản
phẩm không chỉ đáp ứng cho tiêu dùng gia đình mà còn có giá trị trao đổi, sản phẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
mang tính hàng hoá, giá trị kinh tế cao, đa dạng với các sản phẩm tƣơi, sản phẩm
khô, sản phẩm chế biến trên thị trƣờng và xuất khẩu Nhằm đem lại thu nhập cũng
nhƣ hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kinh tế hộ nông dân là thành phần kinh tế cơ bản của nông nghiệp, nông
thôn nói riêng và của cả nền kinh tế xã hội nói chung. Nên các mô hình kinh tế hộ
nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phải đƣợc chú trọng và phát triển hơn nữa cả về
quy mô, năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng, có cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý trong
một tổng thể thống nhất. Những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi này là cơ sở để
nhân rộng, phát triển đƣợc các mô hình hộ nông dân khác học hỏi kinh nghiệm làm
giàu theo, giúp cho kinh tế hộ ngày một phát triển và đi lên.
1.1.2. Sự thể hiện của mô hình
Sự thể hiện của mô hình đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều khía cạnh và góc độ
khác nhau. Song tính đa dạng, phong phú về cách thể hiện đó gọi là ngôn ngữ của
mô hình và ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp mô hình hoá để tiếp cận và thể hiện mô
hình thông thƣờng qua những cách sau:
- Sự thể hiện của mô hình bằng sơ đồ, lược đồ
Sơ đồ, lƣợc đồ là một dạng để thể hiện mô hình. Nếu lƣợc đồ diễn tả một
cách sơ bộ, tổng quát về đối tƣợng để trình bày, nghiên cứu thì sơ đồ lại mô tả đƣợc

xu hƣớng tập chung vào chủ thể sản xuất. Do vậy, chủ thể sản xuất là bộ phận chính
giữ vai trò chủ đạo trong tất cả các hoạt động của mô hình. Chủ thể trong các mô
hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là các chủ hộ, nông trại, chủ
trang trại và các thành viên làm việc trong các nông hộ, nông trại và trang trại đó.
Chủ thể là ngƣời trực tiếp điều tiết các hoạt động sản xuất và ra các quyết định của
mô hình. Mô hình sản xuất có thể có một hoặc một số chủ thể, các chủ thể xắp xếp
theo một cơ cấu nhất định. Cơ cấu này càng hợp lý bao nhiêu thì càng tạo điều kiện
để cho hoạt động sản xuất của mô hình đạt đƣợc hiệu quả bấy nhiêu. Ngƣợc lại, nếu
cơ cấu này không hợp lý sẽ cản trở sự phát triển của mô hình.
1.1.3.2. Khách thể sản xuất
Khách thể sản xuất là đối tƣợng tiếp nhận hành động của chủ thể. Khách thể
có tác động trở lại đối với chủ thể. Tuy tồn tại một cách độc lập với chủ thể nhƣng
khách thể có tác động nhất định đối với sự tồn tại và phát triển của mô hình. Mức
độ tác động của khách thể đối với chủ thể là tuỳ thuộc vào mối quan hệ, mức độ lợi
dụng, trình độ cải biến của chủ thể với khách thể. Khách thể là nơi trực tiếp làm ra
các sản phẩm. Mức độ hoàn thiện của khách thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực,
thậm chí còn làm thay đổi cả hoạt động của chủ thể. Khách thể của mô hình kinh tế
hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là hệ thống các tƣ liệu lao động và đối tƣợng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
lao động, các tƣ liệu lao động nhƣ công cụ sản xuất, thức ăn cho gia súc, gia cầm,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y Đối tƣợng lao động gồm cây trồng và vật nuôi
nhƣ lúa, ngô, gia súc, gia cầm
Giữa chủ thể và khách thể sản xuất có một mối liên hệ, mối liên hệ đó thể
hiện bằng mức độ tác động giữa chủ thể và khách thể. Sự mô phỏng mô hình kinh tế
hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi đƣợc thể hiện qua sơ đồ:
dân
làm giàu

Hệ
thống tƣ
liệu lao
động
t
h

n
g

t


l
i

u

l
a
o

động


- Về tiêu chuẩn chung:
+ Là hộ nông dân gƣơng mẫu chấp hành tốt các chủ trƣơng, đƣờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, các chỉ thị, nghị quyết của các cấp uỷ
Đảng, chính quyền địa phƣơng và Điều lệ, nghị quyết của Hội, tích cực tham gia
các phong trào thi đua do Hội Nông dân phát động.
+ Năng động, sáng tạo, trong cơ chế thị trƣờng; dám nghĩ, dám làm, khai
thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vốn, lao động, đất đai…
+ Mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh
doanh đạt năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế cao. Áp dụng mô hình sản xuất
gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá; đi đầu trong việc thực
hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất thực phẩm sạch gắn với bảo vệ môi trƣờng
nông thôn và tích cực vận động mọi ngƣời cùng thực hiện.
+ Tích cực hƣớng dẫn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động ở nông thôn.
+ Hăng hái tham gia các họat động xã hội, có tinh thần đoàn kết, tƣơng thân
tƣơng ái trong sản xuất, kinh doanh để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống; giúp
đỡ những hộ nghèo, hộ chính sách, hộ gặp hoàn cảnh khó khăn hoạn nạn ở địa
phƣơng vƣợt qua nghèo khó vƣơn lên.
- Về tiêu chuẩn cụ thể: Ngoài các tiêu chuẩn chung, hộ nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi khu vực miền núi, vùng cao phải đạt các tiêu chí cụ thể sau:
+ Tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (khi có yêu cầu).
+ Hàng năm hƣớng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh cho ít nhất 20 lao động trở lên.
+ Mỗi năm giúp đỡ cho ít nhất 7 lao động có việc làm và giúp đỡ 3 lƣợt hộ
nghèo, hộ khó khăn về kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất.
+ Có thu nhập (đã trừ chi phí)/năm đạt từ 1.400.000đ trở lên/khẩu/tháng
(Một triệu, bốn trăm ngàn đồng)
1.1.5. Đặc trưng của các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
Qua nghiên cứu cho thấy, trong nông thôn vẫn còn tồn tại nhiều loại hình
nông hộ ở các mức độ khác nhau: hộ tự cấp, hộ nửa tự cấp, và hộ sản xuất hàng hoá

Tiêu chí
Hộ tự cấp
Hộ nửa tự cấp
Hộ sản xuất
hàng hóa lớn
1
Mục đích sản xuất
Tiêu dùng
Tiêu dùng, bán
Chủ yếu để bán
2
Quy mô kinh tế
Nhỏ
Vừa
Lớn
3
Trình độ sản xuất
Thấp
Khá
Cao
4
Mức độ quan hệ với thị trƣờng
ít
Trung bình
Nhiều
5
Khả năng tái sản xuất
ít
Vừa
Nhiều

doanh, chủ hộ là ngƣời có trí tuệ, biết làm giàu, biết sử dụng mọi nguồn lực có hiệu
quả để làm giàu và luôn hƣớng tới cái mới.
Hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phải có quy mô ruộng đất và tiền vốn
đủ lớn theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá ngày càng tăng.
Hệ thống tƣ liệu sản xuất phải đồng bộ, phù hợp cho các mô hình sản xuất từ đặc
điểm đất đai theo loại hình, cho cây trồng vật nuôi, mật độ nuôi trồng, kỹ thuật chăm sóc,
hệ thống tƣới tiêu, công cụ, máy móc phục vụ sản xuất, thu hoạch và vận chuyển
Lao động phải là ngƣời có kiến thức cơ bản có kỹ năng kỹ thuật về sản xuất
nông nghiệp cũng nhƣ kinh doanh dịch vụ nông nghiệp.
Ngƣời đứng đầu tổ chức, quản lý điều hành sản xuất phải xác định phƣơng
hƣớng sản xuất đúng, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, và bƣớc đi thích hợp.
Là ngƣời nhạy bén, phản ứng linh hoạt với thị trƣờng, biết tranh thủ thời cơ, cơ hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
để điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động sản xuất theo hƣớng phát triển liên tục, biết
áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, có kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp,
dịch vụ ngành nghề
Sản phẩm mô hình làm ra phải gắn chặt với thị trƣờng tiêu thụ. Mô hình kinh
tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phát triển chủ yếu là các mô hình kinh tế
tổng hợp, đa canh, các mô hình kết hợp nhƣ VAC, VAC-R hoặc mô hình chuyên
với những quy mô khác nhau phù hợp với từng vùng sinh thái. Sản phẩm sản xuất
không chỉ để tiêu dùng nội bộ mà sản phẩm sản xuất ra chủ yếu để bán tạo điều kiện
cho tái sản xuất sức lao động gia đình và mở rộng, nâng cao chất lƣợng sản phẩm hàng
hoá. Sản phẩm thu hoạch theo mùa vụ, chủ yếu là sản phẩm tƣơi sống cần tiêu thụ
ngay, trong khi đó cơ sở và công nghệ chế biến còn hạn chế chƣa phát triển. Cho nên
thị trƣờng là một trong những yếu tố quan trọng để mô hình thực hiện và phát triển.
b- Điều kiện khách quan
* Các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi nằm trong điều

Thực tế cho thấy những nơi có điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi đƣợc
thiên nhiên ƣu đãi sẽ hạn chế đƣợc những bất lợi, những rủi ro do thiên nhiên gây ra
và có cơ hội để phát triển nông nghiệp, tăng lƣợng nông sản hàng hoá của các hộ
nông dân.
Môi trƣờng sinh thái cũng ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế hộ nhất là nguồn
nƣớc, không khí nên môi trƣờng sinh thái thuận lợi thì cây trồng, gia súc phát
triển tốt, cho năng suất sản phẩm cao. Nếu môi trƣờng sinh thái không phù hợp thì
sẽ tác động ngƣợc lại.
b- Nhóm yếu tố về kinh tế và tổ chức quản lý
Ngƣời lao động phải có trình độ và kỹ năng lao động để tiếp thu khoa học kỹ
thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ
thuật, mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đem lại lợi
nhuận cao. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cũng nhƣ kinh nghiệm sản
xuất của ngƣời chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự thành công
và thất bại trong sản xuất của chủ hộ.
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là
một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Nó là một trong
những yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hoá. Khi có quy mô vốn đủ
lớn thì kinh tế hộ tự cấp, tự túc mới chuyển thành hộ hàng hoá lớn, đồng thời sẽ
phát triển ở mức độ cao hơn đó là các trang trại gia đình.
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: giao thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status