BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
O0O
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN
CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI ĐỒNG HỶ
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tường Minh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hải Yến
Mã sinh viên : A17872
Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI - 2013
MỤC LỤC
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI ĐỒNG HỶ 1
!"#$%
&' ()*(!+,-.#$%
&/01
2134%5678)&
29 *&
2&:;%5<=>?&
22:;01@2
2A:;BC$@2
4
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4
CỦA CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI ĐỒNG HỶ 4
&>-DDB#$A
&&E$ 8+FG/B#$H
VND Việt Nam Đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 2
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung 5
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT 6
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh 8
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán 12
Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 17
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 19
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 20
Bảng 2.6. Đánh giá khả năng sinh lời tại Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 21
Bảng 2.7. Tình hình lao động tại Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 22
Bảng 2.8. Thống kê thu nhập của người lao động 23
tại Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ 23
PHỤ LỤC
1. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ.
2. Cân đối kế toán năm 2011 của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
dù bán hay mua về tất cả đều là để tiêu thụ trên hiện trường. Nhờ giai đoạn tiêu thụ
doanh nghiệp mới bù đắp được các chi phí bỏ ra và thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối
đa hóa lợi nhuận. Do đó công tác tiêu thụ hàng hóa là một khâu rất quan trọng quyết
định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua,
thực hiện chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và các thành phần kinh tế
đã được bình đẳng với nhau trong quá trình phát triển và đã tạo ra sự cạnh tranh. Cạnh
tranh vừa là thách thức vừa là cơ hội để các doanh nghiệp tự đổi mới và tăng hiệu quả
kinh doanh. Để có thể đứng vững, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã và mở rộng thị trường. Vì vậy để làm được điều này
thì cần quan tâm đặc biệt đến hàng hóa và công tác tiêu thụ hàng hóa.
nhánh thương mại Đồng Hỷ, cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong
khoa Kinh tế - Quản lí đã giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo thực tập này.
Ngày 04 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Hải Yến
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI ĐỒNG HỶ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ
1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ
- Địa chỉ: Tổ 20 – Thị trấn Chùa Hang – Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 0280.3502.172
- Fax : 0280.3820.112
- Mã số thuế : 4600357739-001
- Số tài khoản: 102010000446950
Mở tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên –
Phòng giao dịch Núi Voi.
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của doanh nghiệp
- Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Thái Nguyên (trước đây là Công ty
thương nghiệp II Thái Nguyên) được thành lập theo quyết định số 99/QĐ ngày 01
tháng 07 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên).
- Ngày 04 tháng 12 năm 1992 UBND tỉnh Bắc Thái có quyết định số 642/UB-QĐ
thành lập doanh nghiệp Nhà nước có tên Công ty thương nghiệp II Bắc Thái.
- Thực hiện nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ II của BCH Trung ương VII với
nội dung "Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành Công ty cổ
phần". Ngày 20 tháng 1 năm 2004 UBND tỉnh Thái Nguyên có quyết định số 161/QĐ-
UB về việc sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước của Công ty thương nghiệp II
Thái Nguyên thành Công ty cổ phần.
- Ngày 04 tháng 6 năm 2004 Công ty tiến hành đại hội cổ đông sáng lập Công ty
cổ phần phát triển thương mại Thái Nguyên và cũng chính từ đây Chi nhánh thương
thực hiện nhiệm vụ SXKD theo đúng pháp luật, đạt hiệu quả kinh tế cao. Sau đây là
những nhiệm vụ chính của phòng.
- Công tác xây dựng kế hoạch:
Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ là một đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần
Phát triển Thương mại Thái Nguyên, vì vậy việc xây dựng kế hoạch tại Chi nhánh căn
cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao của năm trước, vào giữa quý
IV của năm thực hiện Chi nhánh sẽ xây dựng kế hoạch cho năm sau và trình Công ty
cổ phần phát triển thương mại Thái Nguyên. Công ty sẽ căn cứ vào khả năng thực hiện
kế hoạch của Chi nhánh và căn cứ vào nhiệm vụ của Công ty do Đại hội cổ đông đề ra
để giao kế hoạch cụ thể cho Chi nhánh.
&
GIÁM ĐỐC
PHÒNG NGHIỆP VỤ
SẢN XUẤT KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
- Các kế hoạch cần lập:
+ Kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận
+ Kế hoạch về nhân sự, tiền lương
+ Kế hoạch về vốn vay
+ Kế hoạch về mạng lưới kinh doanh
+ Kế hoạch về đầu tư, mua sắm, xây dựng TSCĐ…
- Các căn cứ để xây dựng kế hoạch:
+ Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch trong năm.
+ Căn cứ vào những biến động về cung- cầu trên thị trường.
+ Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Phòng có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh
của Chi nhánh theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước, lập kế hoạch về sử
dụng các nguồn lực về tiền vốn. Giúp giám đốc thanh tra, giám sát và quản lý các
nguồn vốn theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, lập báo cáo tài
chính phân tích hoạt động kinh doanh từ đó tham mưu cho ban lãnh đạo những
phương pháp điều hành về quản lý kinh doanh Chi nhánh có hiệu quả.
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI ĐỒNG HỶ
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ
Chi nhánh kinh doanh những ngành nghề sau:
A
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các mặt hàng chủ yếu là xăng dầu, vật liệu xây
dựng, xi măng sắt thép.
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ thực phẩm công nghệ.
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ trang thiết bị nội thất văn phòng và gia đình.
- Kinh doanh quần áo, bánh kẹo, tạp hóa, tạp phẩm…
Trong đó, xăng dầu, vật liệu xây dựng, thực phẩm công nghệ, trang thiết bị nội
thất văn phòng là những mặt hàng được xác định là mặt hàng chủ lực mang lại nhiều
doanh thu cho đơn vị.
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
2.2.1 Mô tả hoạt động kinh doanh chung của công ty
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Mô tả cụ thể quy trình:
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng và kí hợp đồng với khách hàng.
Chi nhánh tìm kiếm khách hàng, kí kết các hợp đồng với khách hàng tiềm năng
là yếu tố hết sức quan trọng và cũng là một trong những vấn đề nan giải đối với tất cả
các doanh nghiệp. Phòng nghiệp vụ SXKD của Chi nhánh có nhiệm vụ tìm hiểu các
khách hàng tiềm năng. Công việc tìm hiểu khách hàng tiềm năng phải được thực hiện
bất cứ nơi nào trong mọi tình huống giao tiếp thông qua internet, báo chí, tham gia các
đơn đặt hàng của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Đơn mua hàng sẽ tuân theo một
quy trình phê duyệt, xác nhận được định nghĩa an toàn bảo mật. Khi có yêu cầu mua
hàng từ nhà cung cấp, người yêu cầu nhập hàng sẽ lập trước một đơn hàng, sau đó
người có quyền quyết định nhập hàng sẽ hoàn tất quá trình bằng cách xác nhận, phê
duyệt đơn hàng đó trước khi chuyển thành phiếu nhập kho để nhập hàng về kho.
Bước 3: Vận chuyển hàng hóa và làm thủ tục kê khai hàng hóa.
Khi tiến hành việc xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng, nhân viên bán hàng
sẽ dựa vào bản hợp đồng đã kí kết giữa Chi nhánh và khách hàng để xuất đủ số lượng
cũng như mẫu mã phù hợp, đồng thời làm giấy xuất kho cho số lượng sản phẩm trên
và gửi phiếu xuất qua phòng kế toán. Nhân viên vận chuyển chuyển hàng hóa lên xe
để giao đến địa điểm nhận hàng của khách hàng sau khi cho khách hàng kiểm tra chất
lượng, số lượng sản phẩm. Khi có thông báo nhận hàng của khách hàng, nhân viên bán
hàng sẽ nhận tiền thanh toán theo các điều khoản trong hợp đồng đã kí kết, đồng thời
gửi hóa đơn thanh toán cho phòng kế toán.
Bước 4: Giao hàng và nhận tiền thanh toán của khách hàng
Khi tiến hành việc xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng, nhân viên bán hàng
sẽ dựa vào bản hợp đồng đã kí kết giữa Chi nhánh với khách hàng để xuất đủ số lượng
cũng như mẫu mã phù hợp, đồng thời làm giấy xuất kho cho số lượng sản phẩm trên
và gửi phiếu xuất qua phòng kế toán. Nhân viên vận chuyển chuyển hàng hóa lên xe
để giao đến địa điểm nhận hàng của khách hàng sau khi cho khách hàng kiểm tra chất
lượng, số lượng sản phẩm. Khi có thông báo nhận hàng của khách hàng, nhân viên bán
hàng sẽ nhận tiền thanh toán theo các điều khoản trong hợp đồng đã kí kết đồng thời
gửi hóa đơn thanh toán cho phòng kế toán.
2.2.2 Mô tả công tác hạch toán thuế GTGT tại phòng kế toán tài chính
Quy trình thực hiện công việc:
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT
L
Thu thập chứng từ
đầu vào, đầu ra
Lập bảng kê mua vào, bán ra
tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng
ngân sách, hoàn thuế của Chi nhánh, cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số
liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán. Lập hồ sơ ưu đãi đối với
T
Khấu trừ thuếLập báo cáo thuế
(2)
(3)
dự án đầu tư mới, đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh. Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột
xuất (nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở). Quyền hạn đối với nhân viên kế toán thuế: đề
xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh, hoặc thanh huỷ theo quy
định của Luật thuế hiện hành. Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo
cáo thuế và quyết toán.
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ năm 2010
và năm 2011
2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và năm 2011 của Chi
nhánh thương mại Đồng Hỷ
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
(A) (1) (2) (3)=(1)-(2) (4)=(3)/(2)
N
Doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
36.594.057.184 30.509.265.582 6.084.791.602 19,94
Các khoản giảm trừ
doanh thu
0 0 0 _
19,94% so với năm 2010. Sự tăng lên này là sản lượng hàng hóa bán ra tăng, đồng thời
tăng việc cung ứng dịch vụ do Chi nhánh mở rộng quy mô kinh doanh các quầy bán lẻ
trong khu vực huyện Đồng Hỷ, đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại quầy trung tâm.
Thêm vào đó, doanh thu từ kinh doanh xăng dầu chiếm phần lớn nguồn thu do sự điều
chỉnh tăng giá xăng dầu 2 lần vào đầu năm với tổng biên độ giá tăng so với 2 lần giảm
U
giá vào cuối năm là: xăng 4.500, dầu Diezen 5.650, dầu hỏa 5.100. Ngoài mặt hàng
xăng dầu, Chi nhánh còn có nguồn thu lớn từ kinh doanh vật liệu xây dựng như xi
măng, sắt thép. Đầu tháng 2 năm 2011, giá các mặt hàng xi măng tăng 60.000
đồng/tấn. Doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 cũng cho thấy sự quản lý các
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh khá tốt, làm tăng khả năng thanh toán và quay
vòng vốn.
- Giảm trừ doanh thu: Do Chi nhánh không thực hiện chính sách chiết khấu
thương mại và sản phẩm hàng hóa của Chi nhánh không gặp phải các sai sót hay hàng
kém phẩm chất nên các khoản giảm trừ doanh thu của Chi nhánh trong 2 năm 2010 và
2011 bằng 0. Điều này chứng tỏ việc quản lý hàng hóa của Chi nhánh tốt dần qua các
năm.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần năm
2011 là 36.594.057.184 đồng, tăng 6.084.791.600 đồng so với năm 2010, tương ứng
tăng 19,94% so với năm 2010.
- Giá vốn hàng bán: Năm 2011, giá vốn hàng bán của Chi nhánh là
35.346.254.529 đồng, tăng 6.092.281.150 đồng so với năm 2010. Như vậy so với năm
2010, giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 20,83%. Tốc độ tăng này cao hơn tốc độ tăng
của doanh thu. Điều này là do giá nguyên liệu đầu vào như xăng, điện, nước… tăng sẽ
kéo theo giá hàng hoá, dịch vụ khác bán ra trên thị trường cũng tăng giá. Mặc dù nền
kinh tế nước ta trong giai đoạn khó khăn, các mặt hàng vật liệu xây dựng bị tồn kho
tương đối lớn, tình hình tiêu thụ bị giảm sút nhưng các mặt hàng kinh doanh thế mạnh
của Chi nhánh là xăng dầu, xi măng, sắt thép cũng được điều chỉnh tăng với biên độ
tương đối lớn nên giá vốn hàng bán cũng bị ảnh hưởng không nhỏ. Điều đó cho thấy
Chi nhánh chưa quản lí tốt yếu tố giá vốn hàng bán. Bởi vậy, Chi nhánh cần có những
Chi nhánh là 260.571.400 đồng, năm 2010 là 265.246.500 đồng, giảm 4.675.100 đồng,
tương ứng giảm 1,76%. Nguyên nhân tương tự chi phí bán hàng, năm 2011, Chi nhánh
đã hạn chế một số loại chi phí liên quan đến quản lí doanh nghiệp để giảm bớt gánh
nặng chi phí cho Chi nhánh.
- Các khoản chi phí khác, thu nhập khác, lợi nhuận khác có giá trị bằng 0.
Trong năm 2011, Chi nhánh không có các tài sản thanh lý, nhượng bán, không có các
khoản chênh lệch hàng hoá, tài sản, vật tư đem đi góp vốn liên doanh,…
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
năm 2011 đạt 36.184.235đồng tăng so với năm 2010 là 13.409.411, tương ứng tăng
58,88% có được là do lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính có
trừ đi chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Năm 2011, Chi nhánh hoạt động kinh
doanh tốt, lợi nhuận trước thuế tăng 58,88% so với năm 2010, dẫn tới việc thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cũng tăng tương ứng từ 5.693.706 đồng năm 2010 lên
9.046.058,75 đồng năm 2011, tương ứng 58,88%.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh là
27.138.176,25 đồng, năm 2010 là 17.081.118 đồng. Như vậy lợi nhuận sau thuế của
Chi nhánh năm 2011 tăng tương đối lớn so với năm 2010 là 17.081.118 đồng, tương
ứng tăng 58,88%. Tuy nhiên, mức lãi này rất nhỏ trong doanh thu, bởi vậy cần phải
xem xét lại khả năng quản lí chi phí của Chi nhánh.
Nhận xét:
Qua số liệu bản báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và những phân
tích trên, ta có thể khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh như sau:
Doanh thu Chi nhánh năm 2011 có tăng hơn so với năm 2010. Vào thời điểm năm
2011, tình hình kinh tế thế giới và trong nước năm 2011 tiếp tục gặp khó khăn là yếu
tố gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp trong cả
nước nói chung và Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ nói riêng đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn như lãi suất ngân hàng còn cao, khó tiếp cận vốn vay, chi phí các
nguyên vật liệu đầu vào tăng làm tăng giá thành sản phẩm, giảm năng lực cạnh tranh
2. Các khoản tương đương tiền 1.929.218 2.069.280 (140.062) (6,77)
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
- - - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 2.769.779.667 1.555.802.456
1.213.977.21
1
78,03
1. Phải thu khách hàng 2.769.779.667 1.555.802.456
1.213.977.21
1
78,03
2. Trả trước cho người bán - - - -
3. Các khoản phải thu khác 32.979.000 (32.979.000) (100)
IV. Hàng tồn kho 1.039.594.406 556.397.602 483.196.804 86,84
1. Hàng tồn kho 1.039.594.406 556.397.602 483.196.804 86,84
V. Tài sản ngắn hạn khác 289.934.370 174.622.000 115.312.370 66,04
1. Chi phí trả trước ngắn hạn - - - -
2. Thuế GTGT được khấu trừ 69.501.051 - 69.501.051 -
3. Tài sản ngắn hạn khác 220.433.319 174.622.000 45.811.319 26,23
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 1.979.743.373 857.766.057 1.121.977.316 130,80
I. Các khoản phải thu dài hạn - - - -
II. Tài sản cố định 1.966.409.944 827.052.628
1.139.357.31
6
137,76
1. Tài sản cố định hữu hình 1.525.132.909
1.033.483.52
6
491.649.383 47,57
2. Phải trả người bán 843.987.321 472.998.983 370.988.338 78,43
3. Người mua trả tiền trước - - - -
4. Thuế và các khoản phải nộp
với Nhà nước
3.934.180 10.037.424 (6.103.244) (60,80)
5. Phải trả người lao động - - - -
6. Chi phí phải trả 4.230.474 1.500.474 2.730.000 181,94
7. Phải trả nội bộ 2.716.694.574 796.284.868
1.920.409.70
6
241,17
8. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
272.267.081 641.953.962 (369.686.881) (57,59)
II. Nợ dài hạn 171.394.283 171.394.283
-
-
1. Phải trả dài hạn người bán
- - - -
2. Phải trả người bán
- - - -
3. Phải trả dài hạn khác 111.394.283 111.394.283
-
-
4. Vay và nợ dài hạn 60.000.000 60.000.000
-
-
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 35.685.778 (678.457) 36.864.235 (5359,84)
I. Vốn chủ sở hữu 36.184.235 - 36.184.235 -
1. Lợi nhuận trước thuế chưa
khoản tương đương tiền giảm 60,35% tương ứng 49.106.827 đồng. Sự giảm sút này
ảnh hưởng chính từ phải thu khách hàng tăng 78,03%. Khi mục tiền và các khoản
tương đương tiền lớn sẽ có cơ hội thực hiện nhiều dự án đầu tư mới, tăng khả năng
thanh toán tức thời nhưng buộc Chi nhánh phải tăng chi phí dự trữ. Ngược lại, nếu Chi
nhánh không dự trữ nhiều tiền, chi phí dự trữ giảm nhưng đồng nghĩa với việc khả
năng thanh toán tức thời cũng giảm sút, gây khó khăn cho Chi nhánh khi cần sử dụng
đến tiền.
+ Phải thu khách hàng: năm 2011 tăng 78,03% so với năm 2010 với mức tăng
1.213.977.211 đồng. Năm 2011, Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ nới lỏng chính sách
tín dụng hơn bằng việc tăng cường cấp tín dụng cho khách hàng. Chính sách tín dụng
là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu quả của khoản phải thu trên cơ
sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lập một chính sách tín dụng hợp lý
sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàng được hữu hiệu hơn, vừa có thể
giải phóng nhanh lượng hàng tồn kho cho Chi nhánh.
+ Trả trước cho người bán: thực chất là một tài sản của Chi nhánh. Đây là một
khoản phải thu về khi Chi nhánh ứng trước tiền hàng cho người bán. Trong năm 2010,
2011 do không có nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán nên không có khoản phải
thu trên.
+ Hàng tồn kho: năm 2011 của Chi nhánh tương đối lớn, hơn 483.196.804 đồng
so với năm 2010. Lí do cho sự tăng mạnh này bởi trong năm 2011, Chi nhánh nhập
tổng số lượng hàng hóa có trị giá 35.854.382.256 đồng nhưng cuối năm 2011 còn tồn
lại 1.039.594.406 đồng làm cho tổng giá trị hàng tồn kho vào cuối năm 2011 tăng
thêm 86,84% so với năm 2010. Việc tăng lượng hàng lưu kho làm Chi nhánh tăng chi
phí lưu kho, dễ gây ứ đọng vốn. Tuy nhiên, việc tăng dự trữ hàng tồn kho cũng mang
tới nhiều lợi ích cho Chi nhánh như giảm một số rủi ro như lượng hàng tồn kho không
đủ hoặc không đáp ứng kịp thời những đơn đặt hàng bổ sung từ phía khách hàng, từ đó
có thể ảnh hưởng đến doanh số và lợi nhuận của Công ty. Vì vậy các nhà quản lý tài
chính của Công ty phải cân nhắc để đưa ra những quyết định đúng đắn để có thể duy
trì lượng hàng tồn kho phù hợp.
+ Tài sản ngắn hạn khác: tại Chi nhánh năm 2011 tăng 26,23% so với năm 2010
doanh đem lại hiệu quả cho đơn vị. Bảo đảm sự tin tưởng với các đối tác bạn hàng tạo
điều kiện cho đơn vị phát triển hơn nữa.
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: năm 2011 giảm 6.103.244 đồng tương
ứng 60,8% so với năm 2010. Khoản thuế môn bài đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân
sách Nhà nước trong năm 2011. Thuế thu nhập cá nhân, thuế đầu tư vốn trong năm
2011 đã nộp 8.942.390 đồng, còn phải nộp 3.934.180 đồng, riêng thuế TNDN 25%
năm 2011 chưa nộp là 9.046.059 đồng.
+ Phải trả người lao động: Năm 2011, Chi nhánh luôn thanh toán đầy đủ lương,
thưởng, công tác phí cho cán bộ công nhân viên nên số dư tài khoản phải trả người lao
động có số dư bằng 0. Điều này có được chứng tỏ Chi nhánh luôn coi trọng người lao
L
động, tạo mọi điều kiện làm việc tốt nhất để người lao động có thể yên tâm công tác,
đóng góp cho Chi nhánh.
+ Phải trả nội bộ: do đặc thù Chi nhánh là một thành viên trực thuộc Công ty cổ
phần phát triển Thương mại Thái Nguyên nên toàn bộ nguồn vốn kinh doanh được
Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Thái Nguyên cấp vào đầu năm tài chính.
Nguồn vốn trong năm tài chính thường xuyên được luân chuyển trả dần trong năm.
Khi kết thúc năm tài chính, quyết toán số tiền còn phải nộp năm 2010 là 796.284.868
đồng với số vốn phát sinh trong năm 2011, tổng số tiền cuối năm 2011 còn phải nộp là
2.716.694.574 đồng, tăng 1.920.409.706 đồng so với năm 2010.
+ Phải trả dài hạn khác: năm 2011 có số dư cuối năm 111.394.283 đồng, bằng số
dư cuối năm 2010. Như vậy, năm 2011, Chi nhánh không phát sinh thêm khoản phải
trả dài hạn nào.
+ Vay và nợ dài hạn: trong năm 2011 không có thay đổi, khoản vay 60.000.000
đồng chưa đến hạn trả nợ. Vay dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nợ phải trả
chỉ khoảng 1%. Điều này rất phù hợp với đặc trưng của Công ty thương mại, quay
vòng vốn nhanh nên vốn vay dài hạn là không cần thiết vì chi phí sử dụng vốn dài hạn
sẽ cao hơn.
- Về vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của Chi nhánh chủ yếu đến từ lợi nhuận
chưa phân phối.
Tổng nguồn vốn
0,58 (0,02) 0,6
- Chỉ tiêu tổng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản thể hiện cơ cấu của các nguồn tài
sản ngắn hạn so với tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản năm
2010 là 73,41% trong khi năm 2011 là 67,6% giảm 5,81%. Nguyên nhân của sự biến
động này là do ảnh hưởng của mức giảm khoản phải thu và tiền, các khoản tương
đương tiền. Với đặc điểm SXKD của Công ty là hoạt động trong ngành thương mại,
Chi nhánh có các cách thức bán hàng như bán chịu, bán trả góp, nhận đại lý nên
thường xuyên có những khoản phải thu khách hàng lớn.
- Song chỉ tiêu tài sản dài hạn trên tổng tài sản lại có xu hướng tăng so với tài sản
ngắn hạn. Năm 2011 là 32,39%, năm 2010 là 26,58% tăng 5,81%. Nguyên nhân dẫn
đến điều này là do giá trị tài sản cố định tăng 137,76%.Việc tăng này xuất phát từ sự
khấu hao tài sản cố định và do Chi nhánh không có các nghiệp vụ nhượng bán, thanh
lý. Chi nhánh cũng chú ý tới việc đầu tư thêm vào máy móc thiết bị, nhà xưởng để
nâng cao năng lực sản xuất của Chi nhánh.
- Chỉ tiêu nợ trên tổng nguồn vốn của Chi nhánh khá cao. Năm 2011, chỉ tiêu này
đạt tới 99,42%, mặc dù có giảm nhẹ so với năm 2010 là 100,02%. Điều này cho thấy
khả năng tự chủ về tài chính năm 2011 tốt hơn năm 2010. Tuy nhiên việc nợ phải trả
chiếm một tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh thì điều này có thể sẽ
ảnh hưởng không tốt đến tài chính của Chi nhánh, nếu như có biến động bất lợi từ bên
ngoài như các khoản nợ phải trả tới cùng một thời điểm hay các chủ nợ có nhu cầu thu
hồi vốn đột xuất, nhất là khi giá trị các khoản nợ ngắn hạn có giá trị cao hơn rất nhiều
các khoản nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả của Chi nhánh. Do vậy, Chi nhánh cần
phải có những chính sách quản lý nợ chặt chẽ hơn nữa trong những năm tới. Mặc dù tỷ
số này cao chứng tỏ Chi nhánh tận dụng được lợi thế từ đòn bẩy tài chính và cơ hội tiết
N