Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC) - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA
1.1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA chuyên cung cấp giải
pháp, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến phần mềm tin học. Sản phẩm của công ty
TADA có chất lượng rất tốt và tương đối đa dạng, từ các phần mềm quản lý tài
chính kế toán, quản lý nhân lực trong một công ty cho đến các mô hình quản lý
khách sạn, sân Golf, Với đội ngũ nhân lực dày dặn kinh nghiệm, trải qua nhiều dự
án tin học, có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý điều hành các dự án
phần mềm lớn trên nhiều lĩnh vực khác nhau, TADA đã và đang mang lại chất
lượng dịch vụ và giải pháp tốt nhất cho khách hàng.
Để làm được điều này, cần phải đảm bảo cung ứng kịp thời, nhanh chóng,
chính xác với số lượng, chất lượng và cơ cấu hàng hóa cụ thể là phần mềm phù
hợp với nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất. Khi sản phẩm đến tay khách
hàng, nó chịu ảnh hưởng và thể hiện chất lượng của toàn bộ quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty. Hiện tại, TADA chủ yếu cung cấp các phần mềm cho
khách hàng là các tổ chức, các doanh nghiệp và việc cung ứng này được thực hiện
bằng cách bán trực tiếp các phần mềm đóng gói sẵn hoặc theo đơn đặt hàng của
khách hàng thông qua tiếp xúc khách hàng mặt đối mặt. Việc phát triển tốt mô hình
cung ứng các phần mềm đó là một nội dung rất quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty. Vấn đề đặt ra là tìm ra giải pháp để phát triển tốt hơn nữa các
mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT cho công ty.
111
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2

Hầu hết các công ty tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc sản xuất, kinh
doanh phần mềm theo phương thức truyền thống. Cho đến nay chưa có công ty nào
thực sự chuyên nghiệp về kinh doanh trực tuyến phần mềm.
Việc mua bán phần mềm còn được bán riêng lẻ qua các cá nhân thông qua
các trang rao vặt, diễn đàn, Kinh doanh phần mềm qua mạng tại Việt Nam chưa
được phổ biến rộng rãi và chưa có sức ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng, đặc biệt
là người tiêu dùng cá nhân.
Vì những lý do trên em xin xác lập và tuyên bố đề tài: “Giải pháp phát
triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của Công ty cổ phần phát triển
giải pháp công nghệ TADA”.
1.2. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lý luận về mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT, thị trường
trực tuyến và giải pháp nhằm phát triển mô hình cung ứng của một công ty TMĐT.
- Nghiên cứu thực trạng kinh doanh phần mềm của công ty.
- Nghiên cứu đề xuất giải phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT
của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
333
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
- Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2003 đến nay.
- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ
TADA.
- Sản phẩm dịch vụ: ứng dụng TMĐT cụ thể là giải pháp, sản phẩm và dịch
vụ liên quan đến phần mềm tin học.
- Phạm vi: thị trường trực tuyến.
1.4. KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: gồm 4 chương.
Chương 1: Tổng quan về đề tài Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các
ứng dụng TMĐT của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

and-mortar: nhà bán lẻ truyền thống được bổ sung thêm một website giao dịch),
người mua và người bán. Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi
giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa
555
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
người mua và người bán.
- Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ B2B: Cung cấp các dịch vụ kinh doanh
cho các DN như: kế toán, kiểm toán, dịch vụ tài chính, quản trị nguồn nhân lực,
dịch vụ xuất bản, in ấn
Cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Provider – ASP)
- Khái niệm Thương mại Điện tử: Thương mại điện tử là việc tiến hành các
giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các
phương tiện điện tử khác.
Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy
ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần
được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ
mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng”. Các quan hệ mang tính
thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch nào về thương mại
nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại
diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các
công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa
thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công
nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển,
đường không, đường sắt hoặc đường bộ.
2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA
- Lý thuyết mô hình kinh doanh, lý thuyết về Thương mại điện tử: Bài giảng
Thương mại điện tử căn bản (khoa Thương mại điện tử - trường Đại học Thương

cung ứng các ứng dụng TMĐT của một Công ty cụ thể là TADA.
2.4. PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA
777
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
2.4.1. Lý thuyết về phần mềm
2.4.1.1. Phân loại phần mềm có 2 kiểu phần mềm:
- Phần mềm ứng dụng: thực thi các tác vụ xử lý thông tin cho người dùng
cuối:
+ Phổ dụng: Các chương trình thực hiện các công việc xử lý thông tin thông
thường cho người dùng cuối (còn gọi là gói tiện ích).
+ Chuyên biệt: Các ứng dụng hỗ trợ đặc biệt cho người dùng cuối trong kinh
doanh và các lĩnh vực cụ thể khác.
Có hai cách để phát triển phần mềm:
Phần mềm theo yêu cầu (Custom Software) – các ứng dụng phần mềm được
phát triển trong một tổ chức và dùng cho chính tổ chức đó.
Phần mềm thương mại (COTS Software) – phần mềm được phát triển bởi
các công ty phần mềm, các lập trình viên để bán với số lượng nhiều bản.
Hình 2.4.1.1: Các phần mềm ứng dụng trong Doanh nghiệp- Các bộ phần mềm - Kế toán kinh doanh - Các hệ điều hành - Các bộ dịch ngôn ngữ
- Các trình duyệt web Xử lý giao dịch - Các chương trình lập trình
- Thư điện tử Quản trị quan hệ KH, quản trị mạng - Các công cụ và bộ
- Xử lý văn bản Lập KH nguồn lực DN, - Các hệ thống QT biên tập chương trình.
888
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2

Ứng dụng truyền thống Ứng dụng TMĐT
Cải tiến cách kinh doanh hiện tại Cải tiến cách kinh doanh hiện tại và mở
rộng cách mới
Chỉ liên quan đến một số ít nhóm
người dùng riêng biệt
Có xu hướng liên quan đến nhiều nhóm
có nhiều nhu cầu riêng
Tập trung hẹp vào phục vụ một bộ
phận riêng của tổ chức
Tập trung rộng vào nhiều bộ phận trong
và ngoài tổ chức
Tăng cường những bộ phận hiện có Xu hướng vượt qua phạm vi một bộ
phận thậm chí ra ngoài tổ chức
Xoay quanh quan hệ tổ chức hiện có Tạo ra những mối quan hệ tổ chức mới
Dựa chủ yếu vào dữ liệu bên trong Bao gồm cả thông tin từ nguồn bên
ngoài
Mở rộng hệ thống hỗ trợ, mở rộng hoạt
động hiện có
Xu hướng điều chỉnh thay đổi trong
cạnh tranh và công nghệ
Xử lý dữ liệu là một chi phí kinh doanh Thông tin là hàng hóa, có thể gia tăng và
chiết suất giá trị
Ứng dụng truyền thống Ứng dụng TMĐT
Ai Giới hạn liên quan đến một số
nhóm người dùng nhất định trong tổ
Bao gồm nhiều người, nhiều
nhóm bên trong, bên ngoài tổ
101010
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2

Dựa vào dữ liệu bên trong Gồm thông tin trong và ngoài tổ
chức
2.4.3. Một số ứng dụng TMĐT trong kinh doanh
Có nhiều ứng dụng TMĐT làm cầu nối giữa doanh nghiệp với các tổ chức
bên ngoài, với các cá nhân cả bên trong và bên ngoại:
- Cửa hàng điện tử:
+ Cung cấp sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu khách hàng.
+ Giá bán thấp hơn cửa hàng truyền thống
+ Lựa chọn phong phú từ nhiều nơi
+ Đặt hàng và giao hàng nhanh
+ Dịch vụ hậu mãi tốt
- Thu mua điện tử:
+ Sử dụng Internet để linh hoạt lựa chọn nhà cung cấp và tiết kiệm chi phí &
thời gian.
111111
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
+ Thu mua điện tử còn được dùng để hỗ trợ cửa hàng điện tử, có chức năng
liên kết với môi giới điện tử và sản xuất theo yêu cầu.
+ Thu mua điện tử bao gồm cả hỗ trợ tích hợp nhà cung cấp khách hàng,
quản trị hậu cần mua hàng.
- Môi giới điện tử: Có chức năng cầu nối giữa bên mua và bên bán vì vậy có
cả chức năng thu mua điện tử.
+ Đại lý du lịch
+ Môi giới chứng khoán
+ Môi giới bất động sản
+ Đại lý bảo hiểm
+ Dịch vụ việc làm
+ Dịch vụ đấu giá

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
C2B hay C2C. Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng
ký và tham gia. Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được
mời hay cho phép tham gia. Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinh
doanh riêng lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ các
ngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung
cấp. Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của
một ngành duy nhất hay một nhóm người dùng duy nhất.
Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua
đi, thời gian mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một
quá trình tập trung chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại. Thế nhưng
bên cạnh đó là ngày càng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ.
Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trường
điện tử đã rẻ đi rất nhiều. Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào
hàng khác nhau thông qua các giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thị
trường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu chợ Amazon). Ngoài ra
các thị trường độc lập trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải
pháp phần mềm cho một cổng Web toàn diện.
2.4.4.2. Những điểm mạnh, điểm yếu của kinh doanh trên Web
Những điểm mạnh:
- Chi phí nhận được đơn đặt hàng trên Web sẽ rẻ hơn so với hầu hết cách
nhận đơn đặt hàng khác, kể cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà.
- Chi phí xử lý và quản lý thấp hơn
- Các đơn đặt hàng qua Web thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàng
qua điện thoại.
- Các khách hàng có thể dễ dàng so sánh các cửa hàng và có thể mua hàng
vào bất kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm.
141414

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
mới và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết phải gặp gỡ
nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các PTĐT, các thông
tin thương mại được số hóa cho phép giao dịch Người – Máy – Máy – Người giữa
các bên được tiến hành.
- TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại. Các giao
dịch này không chỉ tập trung vào việc mua - bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếp
tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao dịch hỗ trợ tạo ra lợi
nhuận (ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinh
doanh )
161616
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
2.4.4.4. Các nhân tố tác động của TMĐT tới mô hình cung ứng phần mềm
- Tác động tới dịch vụ khách hàng: TMĐT tác động tới tất cả khía cạnh
dịch vụ KH của mô hình cung ứng phần mềm ở nhiều mức độ khác nhau
+ Tính thông tin: Hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành nhanh chóng,
chính xác, được kết nối liên tục với khách hàng và các nhà cung ứng.
+ Thời gian đáp ứng đơn đặt hàng: Rất nhanh chóng và thuận tiện vì là sản
phẩm số hóa được.
+ Mức độ tin cậy: Thông tin chính xác hơn, mối quan hệ với khách hàng
cũng chặt chẽ hơn sẽ làm tăng mức độ tin cậy cho khách hàng, từ đó làm tăng sự
thỏa mãn của khách hàng.
+ Sự đa dạng về chủng loại và tính sẵn có của các sản phẩm phần mềm.
+ Tính linh hoạt: Thuận tiện trong mua sắm do không giới hạn về không
gian và thời gian. Khách hàng có thể đặt hàng mua sản phẩm phần mềm bất cứ lúc

tuyến trực tiếp từ các site công ty đến các khách hàng cá nhân. Phần lớn các nhà
sản xuất là vận hành TMĐT hỗn hợp, vừa bán hàng tại các cửa hàng vật lý, vừa
qua mạng. Họ cũng vừa bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thông qua
các đại lý bán lẻ.
+ Nhà bán lẻ điện tử thuần túy: Các nhà bán lẻ điện tử này không có các cửa
hàng vật lý. Họ chỉ bán hàng trực tuyến.
+ Nhà bán lẻ hỗn hợp: Đây là các nhà bán lẻ truyền thống có thêm website
bỏ sung.
+ Các phố Internet: Các phố này bao gồm một số lượng lớn các cửa hàng
độc lập. Phố trực tuyến bao gồm hai loại: Danh mục tham khảo và Phố với các
dịch vụ chia sẻ.
Danh mục tham khảo. Loại phố này về cơ bản là một danh mục được tổ
181818
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
chức theo sản phẩm. Khi người dùng mạng kích chuột vào một sản phẩm hoặc một
cửa hàng cụ thể, họ được dẫn đến cửa hàng của người bán, nơi mà họ sẽ thực hiện
các giao dịch.
Phố bán hàng với các dịch vụ chia sẻ: Trên các phố với các dịch vụ chia sẻ,
người tiêu dùng có thể tìm thấy các sản phẩm, đặt mua, thanh toán và thỏa thuận
vận chuyển. Phố chủ yếu cung cấp các dịch vụ này, nhưng thông thường các dịch
vụ được các cửa hàng độc lập thực hiện. Người mua phải lặp lại quá trình đó ở mỗi
cửa hàng mà họ viếng thăm trên phố, nhưng về cơ bản quá trình là giống nhau.
2.4.5.2. Mô hình Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh
nghiệp với doanh nghiệp
- Các loại giao dịch B2B cơ bản:
+ Bên Bán: (một bên bán - nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ
web trong đó môt cty bán cho nhiều công ty mua. Có 3 phương pháp bán trực tiếp
trong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợp

Dự định trong tương lai của TADA cũng như khách hàng về việc ứng dụng
TMĐT.
Cách thức tiến hành: lập bảng câu hỏi điều tra, phát 20 phiếu điều tra, thu
thập và xử lý các kết quả thu được.
Ưu điểm:
+ Dễ làm và dễ thực hiện
+ Có sự tham gia của các thành viên trong công ty TADA và chính khách
hàng của TADA.
+ Thực tế và rõ ràng.
+ Thu được nhiều thông tin trong 1 phiếu.
Nhược điểm:
+ Mất thời gian.
+ Ghi chép nhiều.
+ Chưa thực sự có được cái nhìn tổng quan nhất, chính xác nhất do phạm vi
điều tra khá hạn hẹp (20 phiếu)
3.1.2. P/p thu thập dữ liệu thứ cấp
Sử dụng báo cáo Thương mại điện tử các năm của Vụ Thương mại điện tử -
212121
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Bộ công thương Việt Nam.
Các đề tài luận văn, đề tài khoa học có liên quan (đã liệt kê ở chương 2 phần
2.3)
Các bài viết trên internet có liên quan.
* Các phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
- Các p/p định lượng: Ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích thông tin điều
tra thực trạng ứng dụng phần mềm vào thương mại điện tử dựa trên kết quả phiếu
điều tra thu thập được.
3.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI

ra những công tác (dịch vụ) cơ sở hạ tầng, những công tác (dịch vụ) hosting, và
những công tác dịch vụ tư vấn trong những vùng đang hạn chế từ những máy tính
lớn đến những máy tính mang công nghệ nano. IBM được biết đến gần đây như là
một công ty sản xuất máy tính hàng đầu thế giới, với hơn 355000 công nhân trên
toàn thế giới. IBM là chủ công nhân công nghệ lớn nhất trên toàn thế giới. Đó là
một lợi thế nhưng doanh thu của IBM đã bị tụt xuống hang thứ hai sau Hewlett
Packard trong năm 2007.
IBM đã gây được ảnh hưởng bởi “Open Source Initative”, và bắt đầu hỗ trợ
Linux vào năm 1998. Công ty đầu tư hàng tỷ USD trong những công tác dịch vụ,
phần mềm dựa trên Linux trong trung tâm công nghệ Linux, mà bao gồm hơn 300
những người phát triển nhân Linux. IBM cũng sử dụng mã nguồn mở dưới nhiều
giấy phép nguồn mở khác nhau, như khung phần mềm nền tảng độc lập Eclipse
(giá xấp xỉ 40 triệu Usd vào thời gian đó) và Java – hệ quản trị cơ sở dữ liệu có
quan hệ (RDBMS) - Apache Derby.
Tại Việt Nam, IBM hiện có đại diện tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2007, tại TP.Hồ Chí Minh, IBM đã khai trương Trung tâm Dịch vụ Toàn cầu
IBM (IBM Global Delivery Center)
Công ty Cổ phần SAP: là công ty phần mềm lớn nhất châu Âu, có trụ sở
chính tại Walldorf, (Đức). SAP là công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp giải
232323
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Minh Ngọc – 41I2
pháp phần mềm doanh nghiệp (hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp và
những ứng dụng liên quan như quản lý chuổi cung cấp, quản lý quan hệ khách
hàng, quản lý vòng đời sản phẩm, quản lý quan hệ với nhà cung cấp). Các ứng
dụng của SAP đã được áp dụng cho hơn 46.100 khách hàng tại hơn 120 quốc gia –
bao gồm từ những giải pháp phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến
những giải pháp đặc thù phù hợp cho các tổ chức mang tầm cỡ toàn cầu. Dựa trên
nền tảng công nghệ NetWeaver để tạo ra sự đổi mới và cho phép thay đổi kinh

CNPM nước ta đã tạo việc làm cho trên 48 nghìn lao động, có mức tăng trưởng hàng
năm trên 40%, đạt doanh thu gần 500 triệu USD và kim ngạch xuất khẩu trên 180
triệu USD trong năm 2007. Có thể nói, CNPM nước ta đã có những bước tiến quan
trọng, dần xác lập được vị thế trên bản đồ thế giới, được xem là một trong 20 thị
trường hấp dẫn toàn cầu.
Sản phẩm và dịch vụ phần mềm được quan tâm nhiều nhất là phần mềm
quản lý doanh nghiệp, tiếp đó là phần mềm quản lý bán hàng và vật tư. Tuy nhiên,
cái mà doanh nghiệp cần cũng mới chỉ là phần mềm phổ cập, mang giá trị thấp, có
thể cung cấp hàng loạt như phần mềm kế toán. Một trong những sản phẩm được
đánh giá có tiềm năng là phần mềm quản lý, hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
(ERP) song mới chỉ có chừng 3% số doanh nghiệp được khảo sát quan tâm, chừng
7% có nhu cầu, số còn lại dường như chưa có khái niệm về việc sử dụng sản phẩm
này.
Thị trường xã hội mới tập trung vào phần mềm giải trí với những trò chơi
trực tuyến, phần mềm dịch vụ gia tăng cho thiết bị thông tin di động và các phần
mềm cho giáo dục đào tạo. Sự bùng nổ của trò chơi M.U Online cuốn hút hàng
trăm nghìn người tham gia chỉ trong một thời gian ngắn, đã thúc đẩy nhiều doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
Tuy chỉ bắt đầu bước vào thị trường xuất khẩu trong vòng 10 năm gần đây,
song phần mềm xuất khẩu Việt Nam đã có nhịp độ tăng trưởng khá nhanh. Nhiều
công ty phần mềm đã vươn tới những thị trường lớn ở Mỹ, châu Âu và Nhật Bản
252525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status