1
Mục Lục
Mục Lục 1
Danh sách các hình vẽ 7
Danh sách các bảng biểu 12
Thuật ngữ và các từ viết tắt 13
Phần 1: Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình quản lý một trạm GPON ISAM 7342 20
Chương 1: Quy trình lắp đặt phần cứng GPON ISAM 7342 20
1.1. Giới thiệu cấu trúc khung giá và các thiết bị bên trong khung giá: 20
1.1.1. Giới thiệu về thiết bị GPON ISAM 7342: 20
1.1.2. Cấu trúc khung giá và vị trí các sub rack bên trong khung giá: 20
1.1.2.1. Khung tủ GPON 7342: 20
1.1.2.2. Subrack: 21
1.1.2.3. Modul nguồn ATRU-U: 22
1.1.2.4. Modul quạt: 23
1.1.3. Các chủng loại card và modul quang: 23
1.1.3.1. EHNT-B-Network termination unit : 23
1.1.3.2. EXNT-A – Network termination unit: 25
1.1.3.3. SFP and XFP modules: 26
1.1.3.4. GLT4-A-Line termination unit : 27
1.1.3.5. AACU-C- Đơn vị điều khiển cảnh báo : 28
1.2. Quy trình lắp đặt khung giá và các thiết bị: 29
1.2.1. Yêu cầu về nhà trạm: 29
1.2.2. Chọn vị trí lắp đặt thiết bị: 30
1.2.3. Thi công lắp đặt giá thiết bị ISAM 7342: 32
1.2.3.1. Các thành phần lắp đặt: 32
1.2.3.2. Các thành phần sử dụng để kết nối rack với mặt sàn: 32
1.2.3.3. Thực hiện: 32
1.2.4. Lắp đặt modul nguồn: 33
2
3
Chương 3: Quy trình kiểm tra bảo dưỡng thiết bị GPON 7342 và một số lỗi thường
gặp: 61
3.1. Quy trình kiểm tra: 61
3.1.1. Ca trực hàng ngày: 61
3.1.2. Công việc hàng tháng : 61
3.1.2.1. Kiểm tra trạng thái các card và và cổng PON: 61
3.1.2.2. Sao lưu dự phòng cấu hình thiết bị, file xml của thuê bao thoại : 63
3.1.2.3. Vệ sinh công nghiệp: 63
3.2. Thống kê một số lỗi thường gặp và cách khắc phục : 64
3.2.1. Xử lý kết nối vật lý : 64
3.2.2. Quy trình chung xử lý một thuê bao 3 dịch vụ (HSI, Mytv, Void) : 65
3.2.2.1. Quy trình xử lý một thuê bao HSI: 66
3.2.2.2. Quy trình xử lý một thuê bao MyTV: 66
3.2.2.3. Quy trình xử lý thuê bao Voice: 66
3.2.3. Một số lỗi hệ thống OLT : 67
3.2.3.1. OLT bị mất giám sát : 67
3.2.3.2. Lỗi cổng (PON) trên card thuê bao: 67
3.2.3.3. Lỗi card thuê bao: 68
3.2.3.4. Lỗi card điều khiển: 68
3.2.3.5. Lỗi trên hệ thống truyền dẫn: 68
Phàn II: Phần phụ lục 69
Chương 1: Quản lý hệ thống thiết bị GPON ISAM 7342: 69
1.1. Các phương thức quản lý: 69
1.2. Cài đặt phần mềm AMS 5520 Alcatel – Lucent: 71
1.3. Cấu hình mạng thực tế của Viễn thông Hà Nội: 71
Chương 2: Một số thao tác vận hành khai thác thiết bị và cấu hình các dịch vụ ISAM
7324 73
2.1. Sơ đồ cấu trúc cơ bản của OLT 7342: 73
2.4.2. Nhận ONT mới trên AMS : 94
2.4.3. Cấu hình dịch vụ HSI : 96
5
2.4.3.1. Tạo QoS Marker Profile: 96
2.4.3.2. Tạo QoS Session Profile : 98
2.4.3.3. Tạo Qos Bandwidth profile: 100
2.4.3.4. Tạo PQ (priority Queue) Profile: 101
2.4.3.5. Tạo Vlan Shub và S-Vlan cho HSI: 102
2.4.3.6. Tạo Port Ethernet cho ONT : 104
2.4.3.7. Creat Service Portal: 106
2.4.3.8. Creat Service Flow cho dịch vụ internet trên Port 1 107
2.4.3.9. Tạo dịch vụ internet cho port 2,3,4 nếu khách hàng yêu cầu: 109
2.4.4. Cấu hình dịch vụ MyTv trên Port 4 của ONT: 110
2.4.4.1. Tạo vlan, shub vlan cho VoD và Multicast: 110
2.4.4.2. Tạo Multicast System, Multicast System Paramenters Shub: 116
2.4.4.3 Tạo Multicast Source: 117
2.4.4.4. Tạo QoS Marker Profile cho IpTV: 119
2.4.4.5. Tạo QoS Session Profile cho IpTV : 120
2.4.4.6. Tạo Qos Bandwidth profile cho IpTV: 120
2.4.4.7. Tạo PQ (priority Queue) Profile cho IpTV: 121
2.4.4.8. Creat Ethernet Port 4: 122
2.4.4.9. Creat Service Portal cho dịch vụ IpTV: 123
2.4.4.10. Creat Service Flow cho Port 4 của dịch vụ IpTV: 125
2.4.4.11. Creat IGMP Channel: 128
2.4.5. Cấu hình dịch vụ Thoại Trên Gpon: 129
2.4.5.1. Mô hình kết nối IMS thực tế: 129
2.4.5.2. Cấu hình file Xml cho thoại: 130
2.4.5.3. Creat Void Service Trên AMS: 132
2.4.5.4. Creat POTS : 135
7
Danh sách các hình vẽ
Phần 1: Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình quản lý một trạm GPON ISAM 7342
Hình 1. 1: Hình ảnh khung giá GPON7342 21
Hình 1. 2: Hình ảnh Subrack OLT ISAM 7342 22
Hình 1. 3: Hình ảnh modul nguồn ATRU 22
Hình 1. 4: Hình ảnh modul quạt 23
Hình 1. 5: Hình ảnh card EHNT-B 24
Hình 1. 6: Hình ảnh card EXNT-A 25
Hình 1. 7: Hình ảnh modul SFP 26
Hình 1. 8: Hình ảnh card GLT4-A 27
Hình 1. 9: HÌnh ảnh card AACU-C 28
Hình 1. 10: Hình ảnh và kích thước chi tiết của đế rack ISAM 7342 31
Hình 1. 11: Hình ảnh và kích thước đế của rack ISAM 7342 31
Hình 1. 12: Hình ảnh hướng dẫn bắt chân đế rack xuống mặt sàn 33
Hình 1. 13: Hình ảnh lắp đặt khối nguồn ATRU-U 34
Hình 1. 14: Hình ảnh hướng dẫn lắp modul quạt 35
Hình 1. 15: Hình ảnh hướng dẫn lắp subrack vào rack 36
Hình 1. 16: Cách đeo vòng chống tĩnh điện khi tháo lắp Card. 37
Hình 1. 17: Quy trình lắp card 37
Hình 1. 18: Quy trình tháo Card. 38
Hình 1. 19: Bố trí các loại card trong subrack 38
Hình 1. 20: Dây nguồn RACK 39
Hình 1. 21: Hình ảnh các khối trong mudul nguồn 40
Hình 1. 22: Đấu nguồn vào modul nguồn 40
Hình 1. 23: Khối nguồn của subrack 41
Hình 1. 24: Đấu nguồn vào subrack 41
Hình 1. 25: Đấu nối GND 42
Hình 2. 14: login ONT qua telnet 88
Hình 2. 15: Khai báo SLID trực tiếp trên ONT 90
Hình 2. 16: Giao diện web ONT igate 90
Hình 2. 17: Cấu hình port layer 2, 3 cho ONT I240WP 91
Hình 2. 18 Đang nhập telnet ONT qua AMS: 93
Hình 2. 19: Thực hiện thao tác lệnh trên AMS 93
Hình 2. 20: Chọn PON có chứa ONT cần khai báo 94
Hình 2. 21: Khai báo mã MEN cho ONT 95
Hình 2. 22: Đồng bộ phần mềm cho ONT 96
Hình 2. 23: Tạo QoS Marker Profile của dịch vụ HSI 97
Hình 2. 24: Cáctham số QoS Marker Profile dịch vụ HSI 98
Hình 2. 25: Tạo QoS session profile dịch vụ HSI 99
Hình 2. 26: Các thống số QoS Session profile 99
Hình 2. 27: Tạo banwidth up và down profile cho dịch vụ HSI 100
Hình 2. 28: Thông số của các bandwidth profile 100
Hình 2. 29: Tạo PQ profile cho dịch vụ HSI 101
Hình 2. 30: Giá trị bên trong PQ profile của dịch vụ HSI 102
9
Hình 2. 31: Tạo VLAN SHUB cho dịch vụ HSI 102
Hình 2. 32: Các thông số của VLAN SHUB 103
Hình 2. 33: Gán VLAN SHUB lên port 103
Hình 2. 34: Tạo S-VLAN cho dịch vụ HSI 104
Hình 2. 35: Các thông số S-VLAN của dịch vụ HSI 104
Hình 2. 36: Tạo port ethernet cho ONT 105
Hình 2. 37: Thông số của port 105
Hình 2. 38: khai báo số địa chỉ MAC tối đa mà port học 106
Hình 2. 39: Tạo service portal cho dịch vụ HSI 106
Hình 2. 40: Các tham số cho portal dịch vụ HSI 107
Hình 2. 41: Tạo service flow cho dịch vụ HSI 107
Hình 2. 70: Điền các tham số cho portal 125
Hình 2. 71: Tạo service flow 126
Hình 2. 72: Điền ID 126
Hình 2. 73: Các tham số cho service flow 127
Hình 2. 74: tạo luồng multicast 128
Hình 2. 75: kết thúc tạo luồng multicast 128
Hình 2. 76: mô hình kết nối IMS 129
Hình 2. 77: các file xml trên FTP server 130
Hình 2. 78: file xml của ONT I240WP 131
Hình 2. 79: file xml của ONT igate 131
Hình 2. 80: Tạo Voice service 132
Hình 2. 81:Điền id cho voice service 132
Hình 2. 82: Các tham số trong tab general 133
Hình 2. 83: Các tham số trong tab configuration 134
Hình 2. 84: Các tham số trong tab FTP 135
Hình 2. 85: Tạo POTS thoại 136
Hình 2. 86: Số thứ tự của cổng sử dụng điện thoại 136
Hình 2. 87: Các tham số của cổng thoại 137
Hình 2. 88: Mô hình dịch vụ VPN layer 3 138
Hình 2. 89: tạo VLAN SHUB cho dịch vụ VPN layer3 139
Hình 2. 90: tham số của VLAN SHUB 139
Hình 2. 91: Gán VLAN SHUB lên port 140
Hình 2. 92: Tạo S-VLAN cho dịch vụ VPN layer 3 140
Hình 2. 93: Tạo cổng ethernet số 2 để chạy dịch vụ VPN layer 3 141
Hình 2. 94: Sủa số địa chỉ MAC lớn nhất mà port có thể học 142
Hình 2. 95: Tạo service portal cho dịch vụ VPN layer 3 143
Hình 2. 96: Tạo service flow trên cổng 2 cho dịch vụ VPN layer3 144
Hình 2. 97: Cấu hình WAN trên ONT igate 145
Hình 2. 98: Cấu hình địa chỉ WAN cho đầu ONT 146
Hình 2. 99: Cấu hình dải địa chỉ LAN cho khách hàng 147
12
Danh sách các bảng biểu
Phần 1: Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình quản lý một trạm GPON ISAM 7342
Bảng 1. 1: Tốc độ của các gói cước của VNPT Hà Nội cung cấp 58
Bảng 1. 2: Tham số Qó marker profile của các dịch vụ 58
Bảng 1. 3: Thông số các QoS sesion profile của các dịch vụ 59
Bảng 1. 4: Quy hoạch các trạm trong địa bàn công ty 1 60
Phàn II: Phần phụ lục:
Bảng 2. 1: Giá trị hexa khi cấu hình layer 2,3 cho ONT I240WP 92
wiring.
Chuẩn truyền dẫn LAN hỗ trợ
từ 10 – 100 Mb/s cho cáp
đồng
10Base- T
An IEEE 802.3 LAN
transmission standard for
Ethernet. 10Base-T carries
data at 10 Mb/s to a maximum
distance of 328 ft (100 m)
over unshielded
twisted-pair cabling.
Chuẩn truyền dẫn Ethernet tối
đa 10 Mb/s cho khoảng cách
tối đa 328ft (100m) trên đôi
cáp đồng
5523 AWS
The Alcatel-Lucent 5523
Access Workstation
Trạm truy nhập Alcatel –
Lucent 523
5526 AMS
The Alcatel-Lucent 5526
Access Management System
Hệ thống quản lý truy nhập
Alcatel – Lucent 5526
14
5528 WAM
The Alcatel-Lucent 5526
Đơn vị điều khiển cảnh báo
AFAN
Fan
Quạt
AFAN-H
Fan, version H
Quạt thế hệ H, chỉ sử dụng đối
với ETSI
AFAN-P
Fan, version P
Quạt thế hệ P, cài đặt cho
OLTS-K và chỉ sử dụng cho
ANSI
AFAN-R
Fan, version R
Quạt thế hệ R, cài đặt cho
OLTS-K và chỉ sử dụng cho
ANSI
AFAN-S
Fan, version S
Quạt thế hệ S, cài đặt cho
OLTS-L và chỉ sử dụng cho
15
ETSI
AID
Access Identifier
Xác thực truy nhập
AIS
Battery B
Nguồn B
CLI
Command Line Interface
Giao diện dòng lệnh
CoS
Class of Service
Lớp dịch vụ
CPE
Customer Premises
Equipment
Thiết bị đầu khách hàng
DCE
Data Circuit Terminating
Equipment
Thiết bị kết cuối dòng dữ liệu
EHNT
Ethernet-based High-capacity
Network Termination
Thiết bị đầu cuối mạng dung
lượng cao
DTE
Data Terminal Equipment
Thiết bị kết cuối dữ liệu
EXNT
Ethernet XAUI based
(extreme-capacity) Network
Thiết bị đầu cuối Ethernet dựa
16
Internet Control Message
Protocol
Giao thức điều khiển bản tin
Internet
IGMP
Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm
Internet
IPoE
Internet Protocol over
Ethernet
Giao thức Internet trên nền
Ethernet
IPTV
IP Television
Television trên nền IP
IS
In Service
Đang sử dụng dịch vụ
ISAM
Intelligent Services Access
Manager
Quản lý truy nhập dịch vụ
thông minh
LT
Line Termination
Kết cuối đường dây
LACP
Link Aggregation Control
OLT
Optical Line Termination
Kết cuối đường quang
OLTS
Optical Line Termination
Shelf
Shelf kết cuối đường quang
OMCI
ONT Management Control
Interface
Điều khiển giao diện ONT
ONT
Optical Network Terminal
Kết cuối mạng quang
( Là thiết bị cung cấp voice,
dữ liệu, data của 7342 ISAM
FTTU, đóng vai trò như 1 thuê
bao)
ONU
Optical Network Unit
Đơn vị mạng quang
OOS
Out Of Service
Ngoài dịch vụ
PoE
Power over Ethernet
Trên nền Ethernet
P-OLT
Packet Optical Line
Termination
tiêu chuẩn Ethernet hỗ trợ
10Base-T và 100Base-T
RTCP
Real-Time Control Protocol
Giao thức thời gian thực
SFP
Small Form-factor Pluggable
Thiết kế nhỏ cho kết nối vật
lý được ứng dụng cho truyền
dẫn quang
SLID
Subscriber Location
Identification
Xác thực vị trí thuê bao
SNR
Signal-to-Noise Ratio
Tỉ lệ tín hiệu trên tạp âm
TL1
Transaction Language 1
(Human-machine language
standard for controlling
network elements)
Ngôn ngữ truyền dẫn 1
VOD
Video On Demand
Video theo yêu cầu
19
VoIP
Voice over IP
20
Phần 1: Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình
quản lý một trạm GPON ISAM 7342
Chương 1: Quy trình lắp đặt phần cứng GPON ISAM 7342
1.1. Giới thiệu cấu trúc khung giá và các thiết bị bên trong khung giá:
1.1.1. Giới thiệu về thiết bị GPON ISAM 7342:
Nhà sản xuất Alcatel lucent phát triển 2 dòng sản phẩm chạy trên nền quang đó là
FTTU 7340 và FTTU 7342 trong đó:
- Dòng 7340 được phát triển trên nền tảng công nghệ ATM
- Dòng 7342 được phát triển trên nền tảng công nghệ Ethernet
ISAM 7342 là một sản phẩm thuộc dòng 7342, có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ khác
nhau, như:
Dịch vụ Internet PPPOE
Dịch vụ Internet IPOE
Dịch vụ Voice IP
Dịch vụ MyTV
Dịch vụ VPN layer2 và VPN layer3
ISAM 7342 có khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng, có thể dễ dàng mở rộng dung
lượng, hỗ trợ nhiều giao diện kết nối mạng và tương thích với nhiều loại thiết bị hiện
có trên mạng Viễn thông Hà Nội.
công ty 1) Modul quạt được gắn vào đáy của subrack.
22 Hình 1. 2: Hình ảnh Subrack OLT ISAM 7342
1.1.2.3. Modul nguồn ATRU-U:
Chức năng:
- Modul nguồn là nơi kết nối cáp nguồn từ tủ nguồn trung tâm tới rack.
- Chứa công tắc tắt bật rack, đồng thời là cầu chì bảo vệ các thiết bị trong tủ
-Phân phối nguồn cho các subrack nếu rack đó có chứa nhiều subrack
-Modul nguồn có dây cảnh báo nguồn tới từng subrack, nhằm đưa ra cảnh báo
khi subrack bị mất nguồn.
Hình 1. 3: Hình ảnh modul nguồn ATRU
23
1.1.2.4. Modul quạt:
Mỗi 1 modul quạt đi kèm với 1 subrack
Chức năng:
- Làm mát cho hệ thống card cắm trên subrack, đảm bảo cho nhiệt độ trên các
card ở điều kiện cho phép.
-Modul quạt có hệ thống lưới lọc để ngăn ngừa bụi làm bẩn, làm hỏng hệ thống
card, các mạch điện trên panel phía sau của subrack
Hình 1. 4: Hình ảnh modul quạt
1.1.3. Các chủng loại card và modul quang:
1.1.3.1. EHNT-B-Network termination unit :
24
dụng lẫn 2 loại cổng này với nhau.
+ Một interface 10 GE XFP được sử dụng để cho liên kết giữa card NT với nhau.
Interface dung kết nối giữa 2 modules XFP 10-GE được dùng là một cáp điện.
+ Đèn LED O&M trên card EHNT-B chỉ ra quản lý lưu lượng out-band đang
hoạt động trên card ACU.
1.1.3.2. EXNT-A – Network termination unit:
Hình 1. 6: Hình ảnh card EXNT-A
- Chức năng của card:
Chuyên mạch lớp 2
Dung lượng chuyển mạch 200 GbE
Giao tiếp giữa các card LTs