Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM MỤC LỤC
PHẦN 1. Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ
NMS Gpon U2000 2
Chương I: Tổng quát về hệ thống 2
1. Giới thiệu công nghệ GPON 2
1.1. Tổng quan về mạng truy nhập quang 2
1.1.1 Mạng quang tích cực AON 2
1.1.2 Mạng PON 3
Chương II: Quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ 5
1.Sơ đồ kết nối hệ thống 5
2.Quy trình vận hành khai thác thiết bị 5
2.1. Quy trình khởi động máy chủ U2000 5
2.2. Qui trình cài đặt Client 7
2.3. Quản trị người dùng (User) 7
2.4. Quản trị nhóm người dùng (User Group) 10
2.5. Qui trình tạo Profile trên máy chủ NMS 11
2.5.1. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI qua giao diện NMS 12
2.5.1.1. Cấu hình một dba profile 12
2.5.1.2. Cấu hình line profile 12
2.5.1.3. Cấu hình một service profile 14
2.5.1.4. Xác định ONT 15
2.5.1.5. Cấu hình dịch vụ Internet (HSI) trên OLT 16
2.5.1.5.1. Cấu hình một service VLAN trên OLT 16
3. Phân định cụ thể nhiệm vụ quản lý và khai thác thiết bị tại Trung
tâm Điều hành thông tin và các clients, thiết bị ở xa cho từng đơn vị 44
Chương IV: Quy trình vệ sinh công nghiệp và bảo dưỡng định kỳ máy
chủ 44
PHẦN 2. Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ
NMS Gpon 5520 AMS 45
Chương I: Tổng quát về hệ thống 45
Chương II: Quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ NMS
Gpon 5520 AMS 46
1. Sơ đồ kết nối hệ thống 46
2. Quy trình vận hành khai thác thiết bị 46
2.1. Quy trình khởi động máy chủ Gpon 5520 AMS 46
2.2. Qui trình cài đặt Client 49
2.3. Quản trị Domain . 49
2.4. Quản trị người dùng (User) 52
2.5. Qui trình tạo Profile trên máy chủ NMS 52
2.5.1. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI qua giao diện NMS 53
2.5.1.1. Tạo QoS Marker profile 53
2.5.1.2. Tạo QoS Session Profile 55
2.5.1.3. Tạo Bandwidth profile 56
2.5.1.4. Tạo PQ (priority Queue) Profile 57
2.5.2. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ MyTV qua giao diện NMS 64
2.5.2.1. Tạo vlan, shub vlan cho VOD và multicast 64
2.5.2.2. Tạo QoS Marker Profile cho MyTV 72
2.5.2.3. Tạo Session Profile cho MyTV 72
2.5.2.4. Tạo Bandwidth profile cho MyTV 73
2.5.2.5. Tạo PQ (priority Queue) Profile cho MyTV 73
2.5.3. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ VoIP qua giao diện NMS 78
2.5.4. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ Megawan qua giao diện NMS 81
2.6. Thêm mới, xóa NE, Group Access Network 81
1.2. Tính năng của hệ thống 90
1.3. Sơ đồ kết nối hệ thống 91
2. Bảo mật hệ thống 92
2.1. Bảo mật số liệu cước trên tổng đài 92
2.2. Bảo mật mạng truyền số liệu 92
2.3. Bảo mật phân quyền truy nhập số liệu cước trên server 92
2.3.1. Số liệu cước lưu trữ trên PC server 92
2.3.2. Mức hệ điều hành 93
2.3.3. Mức chương trình Online Billing 93
Chương II: Quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ 94
1. Quy trình vận hành khai thác thiết bị 94
1.1. Khởi động chương trình 94
1.2. Cấu trúc thư mục của chương trình 94
1.3 Mô tả giao diện 95
1.4. Cấu hình 96
1.4.1. Cấu hình các tham số chung 97
1.4.2. Cấu hình các tổng đài 98
1.4.3. Thêm một tổng đài mới 98
1.4.4. Xóa một tổng đài 99
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM 1.4.5. Sửa đổi tham số của một Tổng đài 99
1.4.6. Xác lập thư mục lưu trữ dữ liệu 100
1.4.7. Tạo quy tắc đặt tên 101
1.4.8. Thiết lập cấu hình FTP server 101
2.2.1. Sơ đồ mặt trong thiết bị thu thập cảnh báo SMU126-DH 113
2.2.2. Sơ đồ mặt ngoài thiết bị thu thập cảnh báo SMU126-DH 113
Chương II: Quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ 117
1. Quy trình vận hành khai thác thiết bị 117
1.1. Giao diện chung 118
1.2. Giao diện quản lý chung hệ thống 119
1.2.1. Vùng 119
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM 1.2.2. Danh sách trạm 119
1.2.3. Người dùng 120
1.2.4. Admin 120
1.3. Giao diện thông tin Log hệ thống 121
1.4. Giao diện thống kê chung 122
1.4.1. Cảnh báo 122
1.4.2. Thống kê tình trạng điện 123
1.5. Giao diện thông tin từng trạm 124
1.6. Giao diện thống kê cảnh báo từng trạm 126
1.7. Giao diện thống kê tình trạng điện từng trạm 127
1.8. Giao diện đặt ngưỡng cảnh báo từng trạm 128
1.9. Giao diện quản lý nguồn từng trạm 130
2. Quy trình backup 131
3. Quy trình restore 133
4. Thống kê một số lỗi thực tế và cách khắc phục 134
Chương III: Định vị, xử lý lỗi và phân định nhiệm vụ cụ thể từng đơn vị
Trung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Mạng AON 2
Hình 2. Mạng Active Ethernet 3
Hình 3. Mạng PON 4
Hình 4. Sơ đồ kết nối hệ thống 5
Hình 5. Nút nguồn điện trên T5220 server 6
Hình 6. Màn hình máy chủ active 7
Hình 7. Màn hình máy chủ standby 7
Hình 8. Màn hình quản trị người dùng 8
Hình 9. Màn hình tạo mới người dùng 8
Hình 10. Tab User Groups 9
Hình 11. Chọn Tab Domain 9
Hình 12. Chọn Operation Right 10
Hình 13. Thiết lập ACL 10
Hình 14. Thiết lập New User Group 11
Hình 15. Các luồng dịch vụ trong GPON 11
Hình 16. Cấu hình DBA profile 12
Hình 17. Cấu hình Line profile 13
Hình 18. Cấu hình T-CONT Line profile 13
Hình 19. Cấu hình GEM Port Line profile 14
Hình 20. Cấu hình Vlan ID Line profile 14
Hình 21. Cấu hình Service Profile 15
Hình 22. Xác định ONT 16
Hình 23. Cấu hình Vlan ID 16
Hình 24. Cấu hình Upstream Port 17
Hình 25. Thêm một service virtual port trên OLT 17
Hình 26. Cấu hình value-added service profile của ONT 18
Hình 50. Cấu hình các tham số cho voice users 34
Hình 51. Cấu hình Directory Number 35
Hình 52. Cấu hình User Name, Password 35
Hình 53. Backup Database nms server 36
Hình 54. Kiểm tra dữ liệu Backup Database nms server 37
Hình 55. Chọn Backup NE 37
Hình 56. Start Backup NE 38
Hình 57. Tách máy chủ Active và Standby 39
Hình 58. Restore System Data 40
Hình 59. Chọn file Restore System Data 40
Hình 60. Menu chọn NE Restoration 41
Hình 61. Start NE Restoration 41
Hình 62. Kiểm tra các tiến trình máy chủ active U2000 42
Hình 63. Kiểm tra các tiến trình máy chủ standby U2000 42
Hình 64. Reset password, unlock user 43
Hình 65. Các thành phần ALU GPON 45
Hình 66. Sơ đồ kết nối hệ thống 46
Hình 67. Nút nguồn điện trên Sun Sparc T3-1 server 47
Hình 68. Màn hình tạo Roles 50
Hình 69. Màn hình tạo PAP 51
Hình 70. Màn hình liên kết NE với PAP 51
Hình 71. Màn hình tạo PAP Group 52
Hình 72. Thiết lập New User 52
Hình 73. Data flow chart 53
Hình 74. Tạo QoS Marker Profile 54
Hình 75. Nhập thông số QoS Marker Profile 54
Hình 76. Tạo QoS Session Profile 55
Hình 77. Nhập thông số QoS Session Profile 55
Hình 78. Tạo BandWidth Profile 56
Hình 79. Nhập thông số cho BandWidth Profile 56
Hình 103. Tạo Vlan Multicast 68
Hình 104. Chọn thông số Multicast 69
Hình 105. Nhập Source Ip address 69
Hình 106. Nhập Self Ip address 70
Hình 107. Tạo Multicast Source 70
Hình 108. Tạo địa chỉ kênh 71
Hình 109. Nhập thông số kênh 71
Hình 110. Tạo QoS Marker Profile cho MyTV 72
Hình 111. Tạo Session Profile cho MyTV 73
Hình 112. Tạo Bandwidth profile cho MyTV 73
Hình 113. Tạo service Portal cho MyTV 74
Hình 114. Tạo Ethernet port cho MyTV 75
Hình 115. Tạo Ethernet port cho MyTV 75
Hình 116. Tạo service flow cho MyTV 76
Hình 117. Chọn tạo IGMP Channel cho MyTV 77
Hình 118. Nhập ID IGMP Channel cho MyTV 77
Hình 119. Nhập thông số IGMP Channel cho MyTV 78
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM Hình 120. Chọn Permitted Packages IGMP Channel cho MyTV 78
Hình 121. Mô hình dịch vụ VoIP 79
Hình 122. Tạo VoIP Service 80
Hình 123. Cấu hình thông số SIP 80
Hình 124. Cấu hình thông số FTP 81
Hình 125. Kiểm tra dữ liệu Backup Database nms server 82
Hình 156. Giao diện chương trình 118
Hình 157. Giao diện quản lý chung hệ thống 119
Hình 158. Giao diện thêm mới trạm 120
Hình 159. Giao diện sửa thông tin người sử dụng 120
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM Hình 160. Giao diện thêm mới người sử dụng 121
Hình 161. Giao diện thông tin Log hệ thống 122
Hình 162. Giao diện thống kê cảnh báo 123
Hình 163. Giao diện thông tin tình trạng điện 123
Hình 164. Giao diện thông tin từng trạm 124
Hình 165. Giao diện khối thông số nhà trạm 125
Hình 166. Khối thông tin khác 126
Hình 167. Giao diện thống kê cảnh báo từng trạm 127
Hình 168. Giao diện thống kê tình trạng điện từng trạm 128
Hình 169. Giao diện đặt ngưỡng cảnh báo từng trạm 128
Hình 170. Giao diện quản lý nguồn từng trạm 130
Hình 171. Giao diện đăng nhập MySQL Administrator 131
Hình 172. Giao diện chọn New Project backup MySQL 131
Hình 173. Giao diện đặt tên file backup MySQL 132
Hình 174. Màn hình thông báo quá trình backup MySQL hoàn thành 132
Hình 175. Giao diện chọn Restore MySQL 133
Hình 176. Giao diện chọn Bắt đầu Restore MySQL 134
Hình 177. Giao diện chọn phân vùng backup 138
Hình 178. Giao diện chọn nơi cất và tên file backup 138
ADSL Asymmetric Digital Subscriber
Line
Đường thuê bao số bất đối xứng
AON Active Optical Network Mạng quang chủ động
CoS Class of service Lớp dịch vụ
CPE Custumer Premise Equipment Thiết bị tại khách hàng
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình động máy
chủ
FTTB Fiber to the Building Cáp quang đến tòa nhà
FTTC Fiber to the Curb Cáp quang đến hộp gần thuê bao
FTTH Fiber to the Home Cáp quang đến hộ gia đình
GPON Gigabits Passive Optical Network Mạng quang truy nhập thụ động
HSI High Speed Internet Internet tốc độ cao
IGMP Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm Internet
IMS IP Multimedia Subsystem Hệ thống đa phương tiện qua IP
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPTV Internet Protocol TV Truyền hình qua Internet
MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập thông tin
MAN Metro Area Network Mạng đô thị
NNI Network-to-Network Interface Giao diện mạng tới mạng
ONT Optical Network Terminal Bộ truy nhập mạng quang
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RTP Real-Time Protocol Giao thức thời gian thực
SIP Session Initiation Protocol Giao thức Khởi tạo Phiên
SNMP Simple Network Management
Protocol
PPPoE Point-to-Point Protocol over
Ethernet
Giao thức kết nối điểm tới điểm
qua Ethernet
WAN wide area network Mạng diện rộng
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
AMS Access Management System Hệ thống điều khiển truy cập
MEN Metro Ethernet Network Mạng Ethernet đô thị
CIR Commited Information Rate Tốc độ cam kết
AIR Assured Information Rate Tốc độ vượt quá ngưỡng trung
bình
EIR Excess Information Rate Tốc độ vượt quá ngưỡng đỉnh
DSCP Diferentiated Service Code Point Thông số QoS
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file
NTFS New Technology File System Hệ thống quản lý file mới
NSAP Network Service Access Point Điểm truy cập dịch vụ mạng
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
1
Lời nói
Chủ trì đề
tài.
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
2
PHẦN 1
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng
máy chủ NMS Gpon U2000
Chương I: Tổng quát về hệ thống
1. Giới thiệu công nghệ GPON
1.1. Tổng quan về mạng truy nhập quang
1.1.1 Mạng quang tích cực AON
Mạng quang tích cực sử dụng một số thiết bị quang tích cực để phân chia tín
hiệu là: switch, router và multiplexer. Mỗi tín hiệu đi ra từ phía nhà cung cấp
chỉ được đưa trực tiếp tới khách hàng yêu cầu nó. Do đó, để tránh xung đột tín
hiệu ở đoạn phân chia từ nhà cung cấp tới người dùng, cần phải sử dụng một
thiết bị điện có tính chất “đệm” cho quá trình này. Từ năm 2007, một loại mạng
cáp quang phổ biến đã nảy sinh là Ethernet tích cực (Active Ethernet). Đó chính
là bước đi đầu tiên cho sự phát triển của chuẩn 802.3ah nằm trong hệ thống
chuẩn 802.3 được gọi là Ethernet in First Mile (EFM). Mạng Ethernet tích cực
này sử dụng chuyển mạch Ethernet quang để phân phối tín hiệu cho người sử
dụng; nhờ đó, cả phía nhà cung cấp và khách hàng đã tham gia vào một kiến
trúc mạng chuyển mạch Ethernet tương tự như mạng máy tính Ethernet sử dụng
trong các trường học. Tuy nhiên, 2 mạng này cũng có sự khác biệt đó là
các máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ lẫn thiết bị đầu cuối của khách hàng cũng
như các trạm lặp, các thiết bị chuyển tiếp và một số các thiết bị khác trên đường
truyền. Các thiết bị chủ động là các thiết bị cần phải cung cấp nguồn cho một số
thành phần, thường là bộ xử lý, các chíp nhớ… Với mạng PON, tất cả các thành
phần chủ động giữa các máy chủ CO và người sử dụng sẽ không còn tồn tại mà
thay vào đó là các thiết bị quang thụ động, điều khiển lưu lượng trên mạng dựa
trên việc phân tách năng lượng của các bước sóng quang học tới các điểm đầu
cuối trên đường truyền. Việc thay thế các thiết bị chủ động sẽ tiết kiệm chi phí
cho các nhà cung cấp dịch vụ vì họ không còn cần đến năng lượng và các thiết
bị chủ động trên đường truyền nữa. Các bộ ghép/tách thụ động chỉ làm các công
việc đơn thuần như cho đi qua hoặc ngăn chặn ánh sáng… Vì thế, không cần
năng lượng hay các động tác xử lý tín hiệu nào và từ đó, gần như kéo dài vô hạn
khoảng thời gian trung bình giữa các lần lỗi truy cập MTBF (Mean Time
Between Failure), giảm chi phí bảo trì tổng thể cho các nhà cung cấp dịch vụ.
Mạng quang thụ động (PON) được xây dựng nhằm giảm số lượng các thiết bị
thu, phát và sợi quang trong mạng thông tin quang FTTH. PON là một mạng
điểm tới đa điểm, một kiến trúc PON bao gồm một thiết bị đầu cuối kênh
quang được đặt tại trạm trung tâm của nhà khai thác dịch vụ và các bộ kết
cuối mạng cáp quang ONU/ONT (Optical Network Unit/Optical
Network Terminal) đặt tại gần hoặc tại nhà thuê bao. Giữa chúng là hệ
thống phân phối mạng quang ODN (Optical Distribution Network) bao gồm
cáp quang, các thiết bị tách ghép thụ động. Kiến trúc của PON được mô tả:
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
4 Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
5
Chương II: Quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng máy chủ
1. Sơ đồ kết nối hệ thống
Hình 4. Sơ đồ kết nối hệ thống
2. Quy trình vận hành khai thác thiết bị
Hệ thống NMS Server U2000 gồm 02 máy chủ (máy chủ active có địa chỉ
IP=172.30.30.10 và máy chủ standby có địa chỉ IP=172.30.30.11).
Các clients chỉ có thể truy cập vào máy chủ active, máy chủ dự phòng chỉ cập
nhật dữ liệu từ máy chủ chính.
Mỗi máy chủ được cài đặt hệ điều hành SunOS 5.10, trên phần cứng: Sun
Sparc T5520 cấu hình như sau: CPU 16 Core, RAM 16 GB, HDD (6 ổ cứng,
mỗi ổ 146 GB cấu hình RAID 5 -> Tổng dung lượng= 5*146=730 GB).
2.1. Quy trình khởi động máy chủ U2000
Các máy chủ U2000 được khởi động bởi bốn bước:
Bước 1: Bật điện trên máy chủ một cách an toàn (bật điện cả 02 máy chủ).
-
Cấp nguồn AC cho máy chủ T5220.
-
Chờ đợi 2-3 phút cho đến khi các chỉ số trên mặt trước của máy chủ hiện
rằng các dịch vụ cơ sở dữ liệu Sybase đã khởi động hoàn tất.
Bước 4: Khởi động các tiến trình máy chủ U2000 (U2000 server processes).
Khi hệ điều hành và cơ sở dữ liệu đã khởi động xong, tiến hành Start U2000
server processes như sau:
-
Truy cập vào active site với quyền root (thông qua chương trình
Xbrowser).
-
Trên màn hình Desktop, nhắp phải chuột vào mục Open Terminal.
-
Thực hiện lệnh khởi động VCS Client: Hagui
Trong Explorer window chọn nhóm AppService resource trong Menu
trỏ xuống, nhấp chuột phải, và chọn Online> Primary trong trình đơn để
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
7
khởi động Sybase và máy chủ U2000. Sau khi khởi động xong, màn hình
máy chủ active sẽ như sau:
Hình 6. Màn hình máy chủ active
Cả 3 nhóm dịch vụ: AppService, ClusterService và WRService đều ở
trạng thái Online. Còn máy chủ dự phòng (Standby) sẽ như sau:
Hình 7. Màn hình máy chủ standby
Hình 9. Màn hình tạo mới người dùng
Nhập User name và password
Chọn Tab User Groups
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
9 Hình 10. Tab User Groups
Chọn nút Add, trong danh sách các nhóm đưa ra, chọn nhóm tương ứng ->
chọn nút OK
Chọn Tab Domain -> Chọn tiếp nút Select…
Hình 11. Chọn Tab Domain
Chọn mục Object Set và Device (Chọn các phần tử mà người sử dụng có thể
truy cập tới).
Chọn Tab Operation Right -> Chọn tiếp nút Select…
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
10
để gán cho Group vừa tạo tương tự như mục tạo User -> Cuối cùng chọn nút
OK để kết thúc.
2.5. Qui trình tạo Profile trên máy chủ NMS
Các luồng dịch vụ trong mạng GPON
Hình 15. Các luồng dịch vụ trong GPON
Khái niệm về các vlans và Ports:
User VLAN (VLAN khách hàng): được sử dụng để phân biệt các dịch vụ khác
nhau phía khách hàng. Thông thường một cổng ONT port gắn với một user
VLAN
GEM port: Gem port được sử dụng để mang các luồng dịch vụ giữa ONT và
OLT. Thường một User VLAN gắn với một GEM port
Service VLAN: được sử dụng để mang các luồng dịch vụ hướng lên của nhà
cung cấp. Các dịch vụ khác nhau thuộc các VLAN khác nhau
Service Port: Tạo ra kết nối giữa user VLAN và service VLAN
2.5.1. Hướng dẫn cấu hình dịch vụ HSI qua giao diện NMS
2.5.1.1. Cấu hình một dba profile
Xây dựng quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống lấy cước tập trung,
máy chủ NMS Gpon 5520 AMS, GponU2000, hệ thống giám sát nhà trạm Viễn thôngTrung tâm ĐHTT – P.ĐHQLCL – Tổ ĐHM
12
Bước 1: Chọn Configuration > Access Profile Management > GPON Profile
từ main menu.
Bước 2: Trỏ chuột vào mục DBA Profile.
Bước 3: Kích chuột phải và lựa chọn Add Global Profile từ menu rút gọn.
Hình 17. Cấu hình Line profile
– Kích chuột phải T-CONT Info trong navigation tree và chọn ADD TCONT
Từ menu rút gọn, trong giao diện đồ họa hiển thị đặt các tham số như sau:
– T-CONT Index: 1
– DBA Profile: Fiber_100M
Hình 18. Cấu hình T-CONT Line profile
– Kích chuột phải vào T-CONT1 trong navigation tree và chọn Add GEM
Port
Từ menu rút gọn, trong giao diện đồ họa hiển thị, đặt các tham số như sau:
– GEM Port Index: 1 – Priority Queue: 1