Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt vận hành khai thác và bảo dưỡng Thiết bị GPON OLT 7360 của hãng ALCATEL - Pdf 24

1

o0o

ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành, khai
thác và bảo dưỡng
Thiết bị GPON OLT 7360 của hãng ALCATEL Hà Nội 01/2015
1.3. Quy trình đưa thiết bị vào hoạt động: 16
1.3.1. Quy trình bật nguồn thiết bị: 16
1.3.2. Quy trình cấu hình quản lý cho thiết bị: 17
1.3.3. Khai báo một trạm GPON mới trên hệ thống quản lý AMS: 20
1.3.4. Cấu hình các tham số cơ bản của trạm: 21
1.3.5. Quy trình kiểm tra trước khi đưa vào hoạt động: 28
Chương 2: Quy trình vận hành khai thác thiết bị GPON 7360 30
2.1. Quy trình giám sát thiết bị: 30
2.1.1. Quy trình giám sát cảnh báo thiết bị: 30
2.1.2. Quy trình giám sát trạng thái card thuê bao LT: 30
2.1.3. Quy trình giám sát 1 cổng (PON) trên card LT: 30
2.2. Quy trình vận hành, khai thác thiết bị: 31
2.2.1. Quy trình đóng mở, reset thuê bao (ONT): 31
2.2.2. Quy trình thao tác trên cổng (PON) của card thuê bao: 31
2.2.3. Quy trình xác nhận một card thuê bao mới cắm: 32
2.2.4. Quy trình reset card: 32
Chương 3: Quy trình kiểm tra bảo dưỡng thiết bị GPON 7360 và một số lỗi thường
gặp: 33
3.1. Quy trình kiểm tra: 33
3.1.1. Ca trực hàng ngày: 33
3.1.2. Công việc hàng tuần: 34
3.1.3. Công việc hàng tháng: 34
3.1.4. Công việc hàng quý: 35
3

3.2. Thống kê một số lỗi thường gặp và cách khắc phục : 35
3.2.1. Xử lý kết nối vật lý : 35
3.2.2. Quy trình chung xử lý một thuê bao 3 dịch vụ (HSI, Mytv, Void) : 37
3.2.3. Một số lỗi hệ thống OLT : 39
Phần II: Phần phụ lục 44

3.5. Restore dữ liệu của OLT cho trạm trên hệ thống GPON 7360 161
3.6. Kiểm tra file back up sử dụng AMS: 162
4

Chương 4: Một số bản quy hoạch hiện trạng và mẫu bảo dưỡng, vệ sinh công
nghiệp 168
Tài Liệu Tham Khảo 170 Danh mục hình vẽ
Phần 1:Quy trình xây lắp phần cứng và cấu hình quản lý thiết bị
Hình 1.1: Hình ảnh khung giá GPON7360 2
Hình 1.2: Hình ảnh Subrack OLT ISAM 7360 3
Hình 1.3: Hình ảnh modul nguồn 3
Hình 1.4: Hình ảnh modul quạt 4
Hình 1.5: Hình ảnh card FANT-F 4
Hình 1.6: Hình ảnh card NGLT-C 5
Hình 1.7: Hình ảnh modul SFP 6
Hình 1. 8 Hình ảnh modul SFP downlink 6
Hình 1. 9 Ví dụ về quy hoạch mặt sàn xây lắp 1 hệ thống rack ISAM 7360 7
Hình 1. 10: Hình ảnh hướng dẫn bắt chân đế rack xuống mặt sàn 9
Hình 1. 11: hình ảnh đai ốc bắt vào rack 9
Hình 1. 12: Hình ảnh hướng dẫn lắp modul quạt 10
Hình 1. 13: HÌnh ảnh khu vực nguồn và quạt 11
Hình 1. 14: Hình ảnh dây đấu nguồn 11
Hình 1. 15 Dây nguồn GPON. 12
Hình 1. 16 Đấu nối GND. 12
Hình 1.18: Cách đeo vòng chống tĩnh điện khi tháo lắp Card. 13
Hình 1.19: Quy trình lắp card 13
Hình 1.20: Quy trình tháo Card. 14

Hình 2. 21: gán vào cổng downlink 57
Hình 2. 22: Tạo shaper profile cho đường downlink 58
Hình 2. 23: Điền các tham số 59
Hình 2. 24: Tạo Bandwidth profile cho đường uplink 60
Hình 2. 25: Các tham số đường uplink 61
Hình 2. 26: Đường dẫn vào tạo QoS 61
Hình 2. 27: Điền các tham số cho QoS profile 62
Hình 2. 28: Tạo VLAN stack ( ví dụ là VLAN 501) 63
Hình 2. 29: Điền tham số của VLAN 64
Hình 2. 30: Tạo VLAN unstack (ví dụ VLAN 504) 65
Hình 2. 31:Hướng dẫn tạo 1 kênh 66
Hình 2. 32: Tạo các thông số Multicast system 67
Hình 2. 33:Chuyển đổi IGMP Version cho Multicast 67
Hình 2. 34: Chọn LT cần lock hoặc unlock 68
Hình 2. 35: Chọn PON cần Lock, Unlock 69
Hình 2. 36: Chọn ONT cần Lock, Unlock, Reser 70
Hình 2. 37: Chọn subrack cần khai báo card 71
Hình 2. 38: Chọn khe cần plan 71
Hình 2. 39: Plan cho card 72
Hình 2. 40: Tạo ONT mới 73
Hình 2. 41: Điền ONT ID 73
Hình 2. 42: Khai báo S/N hoặc SLID của ONT 74
Hình 2.43: Apply planned SW để quản lý được ONT. 75
Hình 2.44: ONT đã được quản lý 76
Hình 2. 45: Tạo card ID: 1 Ethernet cho dịch vụ HSI/IPTV/VPN. 77
Hình 2. 46: khai báo card Ethernet 77
Hình 2. 47: Kết quả khai báo Card Ethernet 78
Hình 2. 48: Khai báo card POTS 78
Hình 2. 49: Kết quả khai báo card POTS 79
Hình 2. 50: Chuẩn Proprietary VoIP OMCI 79

Hình 2.79: Khai báo IP Sourse Address 97
Hình 2.80: Khai báo 1 kênh multicast 97
Hình 2.81: Khai báo kênh Multicast 98
Hình 2.82: Chuyển đổi IGMP Version cho Multicast 98
Hình 2.83: Chọn UNI Upstream 98
Hình 2.84: Chọn UNI Downstream 99
Hình 2.85: Chọn Max-unimac 99
Hình 2. 86: Điền các thông số cho UNI 100
Hình 2. 87: Gán PVID cho port 100
Hình 2. 88: Trạng thái sau khi gán PVID xong 101
Hình 2. 89: Topo mạng IMS 102
Hình 2. 90: Khai báo ONT để chạy VOICE 103
Hình 2. 91: Khai báo VLAN VOICE theo dạng unstack 104
Hình 2. 92: Gán QoS cho VLAN 104
Hình 2. 93: Tạo VPLS cho VLAN 105
Hình 2. 94: Điền tham số cho VPLS 105
Hình 2. 95: thông số cho sap Uplink 106
Hình 2. 96: thông số cho sap downlink 106
Hình 2. 97: enable user-to-user cho vlan 107
Hình 2. 98: Tham số cho Bandwidth Up 107
Hình 2. 99: Gán vào uplink 108
Hình 2.100: Tham số cho downlink 109
Hình 2. 101: Tạo uni cho voice 110
Hình 2. 102: Gán PVID cho Voice Service 111
7

Hình 2. 103: thông số trong tab general 116
Hình 2. 104: thông số trong tab Configuration 116
Hình 2. 105: thông số trong tab FTP 117
Hình 2. 106: Sơ đồ mạng VPN 119



10

Thuật ngữ và các từ viết tắt
1000Base-LX
An IEEE 802.3 LAN
transmission standard for 1000
Mb/s gigabit Ethernet
(GE) using Long Wavelength
(LX) laser transmitters over
fiber-optic cable.
Chuẩn truyền dẫn LAN
1000Mb/s với bước sóng dài (
1310nm)
1000Base -SX
An IEEE 802.3 LAN
transmission standard for 1000
Mb/s gigabit Ethernet
(GE) using Short Wavelength
(SX) laser transmitters over
fiber-optic cable.

5528 WAM
The Alcatel-Lucent 5526 Access
Management System
Hệ thống quản lý truy nhập có
sở Web 5526
AAA Server
Authentication, Authorization,
Accounting server
Hệ thống xác thực và nhận thực
Accoun
AACU-C
Alarm control unit, version C
Đơn vị điều khiển cảnh báo thế
hệ C
AAI
Access-to-Access Interface
Giao diện truy nhập tới truy
nhập ( LT tới PON)
ACK
Acknowledgement
Bản tin báo xác nhận
ACL
Access Control List
Điều khiển truy nhập
ACO
Alarm Cut Off
Cắt cảnh báo ( ACO là một nút
cho phép cắt các âm thanh cảnh
báo mà không ảnh hưởng đến hệ
thống

Xác thực truy nhập
AIS
Alarm Indication Signal
Chỉ thị cảnh báo tín hiệu
ALM
Alarm
Cảnh báo
ALTS-N
ADSL Line Termination Shelf,
version N
Kết cuối đường ADSL thế hệ N
ANSI
American National Standards
Institute
Tiêu chuẩn công nghiệp Hoa Kì
ARP
Address Resolution Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ
ASCII
American Standard Code for
Information Interchange
Mã hóa tiêu chuẩn Hoa Kì cho
trao đổi thông tin
AU
Automatically Out-of-Service
Tự động out dịch vụ
BATA
Battery A
Nguồn A
BATB

Giao thức truyền file
FTTU
Fiber To The User
Cáp quang tới người sử dụng
GE
Gigabit Ethernet
Ethernet chuẩn Gigabit
GEM
GPON encapsulated module
Module đóng gói dữ liệu GPON
GLT4
GPON Line Termination with 4
PONs
Kết cuối đường GPON với 4
cổng PON
12

GND
Ground
Đất
GNDF
Ground Frame
Phiến đất
HSI
High Speed Internet
Internet tốc độ cao
ICMP
Internet Control Message
Protocol
Giao thức điều khiển bản tin

Mất tín hiệu
NAT
Network Address Translation
Dịch địa chỉ mạng
NE
Network Element
Phần tử mạng
NT
Network Termination
Thiết bị đầu cuối mạng lưới
( Là một card cung cấp link tới
một mạng Ethernet cơ sở)
NTA, or NT-A
Network Termination-A
Thiết bị đầu cuối A
NTB, or NT-B
Network Termination-B
Thiết bị đầu cuối B
OAM
Operations, Administration, and
Maintenance
Hoạt động, quản lý và bảo
dưỡng
OLT
Optical Line Termination
Kết cuối đường quang
OLTS
Optical Line Termination Shelf
Shelf kết cuối đường quang
OMCI

PPPoE
Point-to-Point Protocol over
Ethernet
Điểm – Điểm trên nền Ethernet
PQ
Priority Queue
Mức ưu tiên
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
RJ-45
The RJ-45 is a single-line jack
for digital transmission over
ordinary phone
wire, either untwisted or twisted.
It is the interface for Ethernet
standards
10Base-T and 100Base-T.
Jack RJ-45 hỗ trợ truyền dẫn số
trên cáp đồng. Giao diện tiêu
chuẩn Ethernet hỗ trợ 10Base-T
và 100Base-T
RTCP
Real-Time Control Protocol
Giao thức thời gian thực
SFP
Small Form-factor Pluggable
Thiết kế nhỏ cho kết nối vật lý
được ứng dụng cho truyền dẫn
quang

Đơn vị giao diện hỗ trợ 10 GE
XFP
10-gigabit Ethernet (GE) small
form-factor pluggable
Giống SFP nhưng hỗ trợ
Ethernet 10Gi ( cổng GE)
VPLS
Virtual Private LAN Service
Dịch vụ LAN riêng Ảo
SAP
Service Access Point
Điểm truy nhập dịch vụ
SDP
Service Distribution Path
Phần phần phối dịch vụ
IES
Internet Enhanced Service
Dịch vụ Internet nâng cao
MPLS
Multiprotocol Label Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
14

VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo
1

như hình 1.1:
2 Hình 1.1: Hình ảnh khung giá GPON7360
Chức năng của khung:
- Là lắp đặt các subrack OLT (modul nguồn, modul quạt)
- Định vị vị trí của tủ GPON trong nhà trạm
- Khung có chứa các khe, rãnh tạo đường đi cho dây quang khi phát triển thuê bao
hay kết nối OLT tới mạng MEN và dây nguồn khi ta thực hiện kéo nguồn cho tủ
GPON
- Một Khung tủ có thể chứa tối đa 3 subrack (ương ứng với 3 OLT)
1.1.2.2. Subrack:
Subrack tương ứng với 1 OLT, là nơi để cắm các loại card của OLT, là nơi chứa
các mạch điện tử tạo ra ma trận chuyển mạch kết nối giữa các card LT với NT và
ngược lại.
3

Subrack có ngăn riêng để lắp đặt modul quạt và có các rãnh để đi dây nhảy quang
kết nối vào card LT và NT.
Hình 1.2 biểu diễn 1 subrack loại đang được sử dụng trên địa bàn VTHN . Module
quạt được gắn vào đáy của subrack.

Hình 1.2: Hình ảnh Subrack OLT ISAM 7360
1.1.2.3. Modul nguồn
Chức năng:
- Modul nguồn là nơi kết nối cáp nguồn từ tủ nguồn trung tâm tới subrack.
- Chứa công tắc tắt bật subrack, bao gồm cả cầu chì bảo vệ các thiết bị trong tủ
- Modul nguồn có dây cảnh báo nhằm đưa ra cảnh báo khi subrack bị mất nguồn.




1.1.3.2. NGLT-C

Hình 1.6: Hình ảnh card NGLT-C
- Chức năng của card:
+ Hỗ trợ 8 port Gpon
+ Hỗ trợ tối đa 20Gbps kết nối tới card NT (2*10 Gbps with act/act NT).
+ PON dự phòng tuyến chuyển mạch hỗ trợ bảo vệ.
+ Hỗ trợ chức năng đo tuyến OTDR
+ Khả năng dùng cho splitter 1:128
+ Nhiệt độ khi card làm việc trong một subrack nằm trong khoảng 


đến 


1.1.3.3. SFP module up link:

+ Cung cấp để kết nối sợi quang và xử lý tín hiệu quang
+ Cung cấp giao diện full-duplex GbE hoặc 10 GbE
+ Được cắm trên các Interface của NT
+ Giao tiếp với network thông qua kết nối LC (đầu quang vuông nhỏ)
6 Hình 1.7: Hình ảnh modul SFP
1.1.3.4. SFP module downlink:
+ Cung cấp để kết nối sợi quang và xử lý tín hiệu quang
+ Cung cấp giao diện full-duplex GbE

- Đánh dấu tất cả các điểm tham khảo và các đường bố trí thiết bị.
Chú ý: để tránh lỗi chồng chất lên nhau, khi các đường kẻ ngắn được nối lại với
nhau, trước hết phải đánh dấu lại chiều dài tổng, sau đó chia nó thành các phần
ngắn hơn và dán giấy đánh dấu
Tại ranh giới giữa các thiết bị, đường phân chia nên có rộng hơn và xa hơn so với
điểm phân chia để các ta có thể kiểm tra được các thiết bị có thẳng hàng hay
không Hình 1. 9 Ví dụ về quy hoạch mặt sàn xây lắp 1 hệ thống rack ISAM 7360
Chú ý: Trong trường hợp lắp nhiều rack cần chú ý khoảng cách giữa 2 rack liền
nhau không được quá 1.6mm để đảm bảo độ chắc chắn của khối. Có thể lắp rack
mới bên phải hay bên trái rack cũ, tùy theo điều kiện mặt bằng hạ tầng cho phép.
- Dùng phấn hay bút đánh dấu đánh dấu các đường cơ bản phía trước và đường
kết thúc rack.
1.2.3. Thi công lắp đặt giá thiết bị ISAM 7360:
1.2.3.1. Các thành phần lắp đặt:
- Rack ISAM 7360
- Bộ lắp ráp đi kèm rack
8

1.2.3.2. Các thành phần sử dụng để kết nối rack với mặt sàn:
- 4 bộ vít nở loại M12/25 ( đường kính 12 mm, dài 25mm)
- 4 bộ vít nở loại M12/50
Chú ý: Chuẩn vít nở sử dụng là M12/25. Nếu nơi đặt thiết bị yêu cầu cần dùng
miếng chèn lớn hơn 3.175mm thì loại vít nở cần dùng là loại M12/50.
- 1 bộ thiết bị dùng để lắp cửa vào rack
Những dụng cụ cần thiết khi lắp đặt rack:
- Khoan bê tông để lắp đặt vít nở xuống sàn.
- Các công cụ bảo vệ cần thiết

nối giữa tai bắt vít của thiết bị và thân tủ.
- Chú ý: Lắp module quạt trước và sau đó mới lắp subrack vào rack.
Thực hiện:
- Bước 1: Đầu tiên đánh dấu vị trí lỗ ốc trên khung rack tương ứng với các
lỗ được tạo sẵn trên Subrack.
- Bước 2: Gài ốc hãm vào lỗ ốc trên khung rack đã được đánh dấu

Hình 1.11: hình ảnh đai ốc bắt vào rack
- Bước 3: Dùng lực của tay người lắp đặt thiết bị, nâng đỡ subrack và đưa
subrack vào trong tủ Rack.
10

- Bước 4: Căn chỉnh tai bắt vít khớp với các lỗ bắt vít đã được gài ốc hãm
trên khung của tủ Rack, bắt ốc vít chặt cố định vị trí của subrrack.
1.2.5. Lắp đặt module quạt vào subrack:
Giới thiệu:
Module quạt được đặt phía dưới đáy subrack, có tấm lưới lọc bụi ngăn cách
với giá đỡ card. Module quạt gắn kết với bảng mạch backplane của subrack và
được cấp nguồn từ đây, và có khả năng thay thế trực tiếp khi bị hỏng.
Thực hiện:
Quy trình lắp đặt như sau:
Bước 1: Tháo lỏng các ốc vít (1) bắt giữ của modul quạt
Bước 2: Nhẹ nhàng đẩy modul quạt trượt vào theo rãnh vào bên trong
rack cho đến khi connector ở phía sau quạt ăn sâu vào connector ở bo mạch lưng
backplane của rack.
Bước 3: Lắp 2 vít cố định modul quạt, vặn xoáy theo chiều kim đồng hồ.
Bước 4: Lắp tấm lọc bụi phía trên modul quạt, tấm lọc bụi này từ 3 đến 6
tháng phải thay thế tùy theo độ bụi bẩn tại tổng đài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status